giải pháp tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện phú lương - tỉnh thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÈNG HOÀNG PHONG
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Giải pháp tăng cường công tác quản lý
các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách Nhà nước trên
địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của
cá nhân tôi. Đề tài hoàn toàn trung thự
ử dụng trong đề , các
tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ
.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Lèng Hoàng Phong
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung đề tài này ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản
thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Văn Bá Thanh - Học
viện Tài chính, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và
hoàn thành đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo và
Sau đại học cũng như các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại học
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện Phú
Lương, Văn phòng HĐND&UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện, Chi cục Thống kê huyện Phú Lương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 6
1.1. Tổng quan một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý các dự án đầu tư
XDCB bằng nguồn ngân sách nhà nước 6
1.1.1. Khái niệm, nội dung, biện pháp quản lý các dự án đầu tư XDCB
bằng nguồn ngân sách nhà nước 6
1.1.2. Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước dự án đầu tư 12
1.1.3. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư bằng
nguồn ngân sách nhà nước 19
1.1.4. Các phương pháp quản lý dự án đầu tư 21
1.1.5. Các công cụ quản lý nhà nước để quản lý dự án đầu tư 24
1.1.6. Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư 28
1.1.7. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước các
dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách 37
1.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn
ngân sách của một số nước trên thế giới 42 iv
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 45
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 45
2.2. Phương pháp nghiên cứu 45
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 45
2.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin, số liệu 47
2.3. Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong nghiên cứu 48
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG 49
3.1. Giới thiệu tổng quan về huyện Phú Lương 49

4.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng
nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Phú Lương 94
4.2.1. Cải tiến, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và tuân thủ việc
triển khai thực hiện theo quy hoạch 94
4.2.2. Về kiểm soát phân bổ và quản lý kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng 95
4.2.3. Huy động các nguồn vốn đầu tư 96
4.2.4. Tăng cường công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư 98
4.2.5. Tăng cường hiệu quả quản lý, công tác lựa chọn nhà thầu 99
4.2.6. Tăng cường và nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát trong đầu tư xây dựng 100
4.2.7. Tăng cường chế độ trách nhiệm trong quản lý đầu tư và xây dựng 102
4.3. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động và xác lập trách nhiệm rõ
ràng của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng 103
4.3.1. Nâng cao hoạt động tư vấn xây dựng 103
4.3.2. Nâng cao hoạt động quản lý dự án 104
4.3.3. Xác lập vai trò, trách nhiệm của chủ đầu tư 104
4.3.4. Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ 104
4.4. Một số Kiến nghị 104
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 vi
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả lựa chọn đối tượng điều tra, phỏng vấn 46
Bảng 3.1: Dân số và lao động huyện Phú Lương giai đoạn 2011 - 2013 54
Bảng 3.2: Kết quả huy động các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện Phú
Lương giai đoạn 2011-2013 58
Bảng 3.3: Tình hình đầu tư bằng nguồn ngân sách do huyện Phú Lương

chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền
vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định
chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.
Đối với tỉnh Thái Nguyên, một tỉnh thuộc vùng trung du miền núi Bắc
Bộ, sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, tiềm
lực của nền kinh tế được tăng cường, các lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều
chuyển biến tiến bộ, tình hình an ninh chính trị ổn định. Tuy nhiên, trong bối
cảnh cả nước nói chung và Thái Nguyên nói riêng có nhiều thời cơ thuận lợi,
khó khăn và thách thức đan xen. Để nền kinh tế toàn tỉnh trong giai đoạn
2011-2015 tiếp tục ổn định và phát triển, tại Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ
XVIII, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Thái Nguyên đã đề
ra mục tiêu phát triển theo hướng
"
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
phát triển nhanh và bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo tiền đề vững
chắc để Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước 2
năm 2020 và là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục của
cả nước, góp phần thúc đẩy phát triển vùng trung du miền núi Bắc Bộ
"
.

Là huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên, Phú Lương còn nhiều khó
khăn so với sự phát triển chung của toàn tỉnh. Để thúc đẩy quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của huyện nhanh hơn, thực hiện cho được những mục tiêu và

cần phải được quan tâm, chú trọng. Trong những năm qua, huyện đã huy
động và sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB để tiến hành xây dựng, nâng cấp,
cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh những
thành tựu đã đạt được thông qua việc sử dụng vốn đầu tư XDCB thì vẫn còn
những hạn chế cần khắc phục. Vì vậy, để phản ánh thực trạng về tình hình sử
dụng vốn đầu tư XDCB của huyện Phú Lương, từ đó đưa ra những giải pháp
khắc phục và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB và thực hiện được
mục tiêu Đảng bộ huyện đề ra. Huyện Phú Lương cần thực hiện đồng bộ
nhiều giải pháp, trong đó tăng cường công tác quản lý nhà nước các dự án đầu
tư XDCB từ nguồn ngân sách là một trong những nội dung rất quan trọng và
cần thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tế tế trên, tôi chọn Đề tài: “Giải pháp tăng
cường công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân
sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài
nghiên cứu Luận văn Thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà
nước đối với các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách. Từ đó, đề xuất
những giải pháp tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng
nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước các dự
án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện. 4
- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp cụ thể nhằm tăng cường
công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư
XDCB bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên
Chƣơng 4: Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý
các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý các dự án đầu tƣ
XDCB bằng nguồn ngân sách nhà nƣớc
1.1.1. Khái niệm, nội dung, biện pháp quản lý các dự án đầu tư XDCB
bằng nguồn ngân sách nhà nước
a. Khái niệm vốn đầu tư XDCB, quản lý dự án đầu tư:
Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu
tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt
máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Theo nghĩa chung nhất, quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể

mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố
định hoặc chi phí cho đào tạo.
- Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không
tính vào giá trị công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất
khả kháng).
Phân loại vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản:
Tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại vốn đầu tư
XDCB thành các tiêu thức khác nhau. Nhưng nhìn chung, các cách phân loại này
đều phục vụ cho công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư XDCB.
Ta có thể xem xét một số cách phân loại sau đây:
Theo nguồn vốn:
Gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư, vốn của các cơ sở
sản xuất kinh doanh dịch vụ; vốn vay nước ngoài, vốn hợp tác liên doanh với
nước ngoài, vốn của dân.
Theo cách này, chúng ta thấy được mức độ đã huy động của từng
nguồn vốn, vai trò của từng nguồn để từ đó đưa ra các giải pháp huy động và
sử dụng nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả hơn. 8
Theo hình thức đầu tư:
Gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục, vốn đầu tư mở
rộng đổi mới trang thiết bị.
Theo cách này cho ta thấy, cần phải có kế hoạch bố trị nguồn vốn cho
đầu tư XDCB như thế nào cho phù hợp với điền kiện thực tế và tương lai phát
triển của các ngành, của các cơ sở.
Theo nội dung kinh tế:
- Vốn cho xây dựng lắp đặt
- Vốn cho mua sắm máy móc thiết bị
- Vốn kiến thiết cơ bản khác.

luật về đầu tư và lựa chọn lĩnh vực, địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
- Xây dựng danh mục dự án quốc gia thu hút vốn đầu tư, danh mục dự
án quốc gia thu hút vốn đầu tư của ngành và địa phương phù hợp với quy
hoạch, định hướng phát triển KT-XH trong từng thời kỳ.
Căn cứ vào chiến lược, kế hoạch thu hút vốn đầu tư, các cơ quan
QLNN về đầu tư lập kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và
Đầu tư để phối hợp thực hiện.
Kinh phí xúc tiến đầu tư của các cơ quan nhà nước được cấp từ ngân
sách và thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; quản lý thống nhất
hoạt động đăng ký đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp
luật đầu tư đối với hoạt động QLNN về đầu tư và hoạt động của nhà đầu tư.
Phạm vi thanh tra đầu tư, tổ chức và hoạt động thanh tra đầu tư thực
hiện theo quy định của Luật Đầu tư và quy định của pháp luật về thanh tra đối
với hoạt động QLNN về đầu tư và dự án đầu tư. Hành vi vi phạm pháp luật về
đầu tư và việc xử lý vi phạm về đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật. 10
- Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết
những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư.
- Đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế vĩ mô của hoạt động đầu tư.
- Phối hợp giữa các cơ quan QLNN các cấp trong quản lý hoạt động
đầu tư.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực quản lý đầu tư cho
hệ thống cơ quan QLNN về đầu tư các cấp.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến
hoạt động đầu tư theo thẩm quyền. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có
thành tích trong hoạt động đầu tư hoặc xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá

- Phê duyệt chủ trương đầu tư:
- Phê duyệt nghiên cứu tiền khả thi (hay còn gọi là báo cáo đầu tư):
- Phê duyệt nghiên cứu khả thi (hay còn gọi là dự án đầu tư):
+ Thực hiện chế độ phân loại dự án để ấn định chế độ phê duyệt: Dự án
quốc gia áp dụng chế độ phê duyệt 3 lần; dự án nhóm A áp dụng chế độ phê
duyệt 2 lần; dự án nhóm B, C áp dụng chế độ phê duyệt 1 lần.
+ Thực hiện chế độ phân loại dự án để phân cấp quyết định đầu tư:
Phân loại dự án để phân cấp phê duyệt là phân chia dự án thành các loại. Dự
án quan trọng quốc gia: Thủ tướng chính phủ ra quyết định đầu tư. Dự án A,
B, C: Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh
(Nghị định số 16/2005/NĐ-CP).
Dự án B, C có thể phân cấp quyết định đầu tư cho cơ quan cấp dưới
trực tiếp, chẳng hạn hội đồng quản trị Tổng công ty, Tổng cục trưởng, Chủ
tịch UBND cấp huyện, xã.
+ Thực hiện chế độ đầu thầu bắt buộc:
Biện pháp này được thực hiện đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn
nhà nước, DA đầu tư sử dụng vốn hỗn hợp trong đó vốn nhà nước chiếm từ
30% trở lên. 12
Theo biện pháp này, việc tuyển chọn đơn vị thi công trong các dự án sử
dụng vốn nhà nước phải theo phương thức đấu thầu.
Sở dĩ Nhà nước quy định bắt buộc đấu thầu nhằm mục đích tuyển chọn
được nhà thầu có trình độ, năng lực công nghệ tốt nhất để xây dựng công
trình đạt chất lượng và tiết kiệm vốn đầu tư, chống lãng phí thất thoát vốn của
Nhà nước.
Theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2005, có 3 hình thức đấu thầu để
tuyển chọn nhà thầu:
- Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà

dân chủ
"
trong mối quan hệ hữu cơ biện chứng không phải
chỉ là tập trung hoặc chỉ là dân chủ.
"
Dân chủ
"
là điều kiện, là tiền đề của tập
trung, cũng như
"
tập trung
"
là cái bảo đảm cho dân chủ được thực hiện. Hay
nói cách khác, tập trung phải dựa trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải trong
khuôn khổ tập trung.
Nguyên tắc tập trung dân chủ được đặt ra xuất phát từ lý do sau đây:
Hoạt động kinh tế là việc của công dân, nên công dân phải có quyền (đó là
dân chủ), đồng thời, trong một chừng mực nhất định, hoạt động kinh tế của
công dân có ảnh hưởng rõ rệt tới lợi ích nhà nước, lợi ích quốc gia, lợi ích
cộng đồng, do đó nhà nước cũng phải có quyền (đó là tập trung).
Hướng vận dụng nguyên tắc: Bảo đảm cho cả nhà nước và công dân,
cho cả cấp trên và cấp dưới, tập thể và các thành viên tập thể đều có quyền
nhất định, không thể chỉ có nhà nước hoặc chỉ có công dân, chỉ có cấp trên
hoặc chỉ có cấp dưới có quyền. Có nghĩa là vừa phải có tập trung, vừa phải có
dân chủ.
Quyền của mỗi bên phải được xác lập một cách có căn cứ khoa học và
thực tiễn. Nghĩa là phải xuất phát từ yêu cầu và khả năng làm chủ của mỗi
chủ thể.
Trong mỗi cấp của hệ thống quản lý nhiều cấp của nhà nước phải đảm
bảo vừa có cơ quan chủ quyền chung, vừa có cơ quan thẩm quyền riêng. Mỗi

- Thực hiện chính sách, biện pháp phát triển và mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm chung cho toàn ngành và thực hiện sự bảo hộ sản xuất của
ngành nội địa trong những trường hợp cấn thiết.
- Áp dụng các hình thức tổ chức sản xuất khoa học và hợp lý các đơn vị
sản xuất kinh doanh trong cùng ngành. 15
- Thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh
tế trong ngành. Định hướng đầu tư xây dựng lực lượng của ngành, chống sự
mất cân đối trong cơ cấu ngành và vị trí của ngành trong cơ cấu chung của
nền kinh tế quốc dân.
- Thực hiện các chính sách, các biện pháp phát triển thị trường chung
cho toàn ngành, bảo hộ sản xuất nội địa.
- Thống nhất hóa, tiêu chuẩn hóa quy cách, chất lượng hàng hóa và
dịch vụ, hình thành hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng sản phẩm để
cơ quan có thẩm quyền ban bố.
- Thực hiện các biện pháp, các chính sách quốc gia trong việc phát triển
nguồn nhân lực, nguồn nguyên liệu, nguồn trí tuệ khoa học và công nghệ
chung cho toàn ngành.
- Tham gia xây dựng các dự án Luật, Pháp lệnh, pháp quy, thể chế kinh
tế theo chuyên môn của mình để các cơ quan chức năng chuyên môn khác
hình thành hệ thống văn bản pháp luật quản lý ngành.
Quản lý theo lãnh thổ: QLNN về kinh tế trên lãnh thổ là việc tổ chức,
điều hòa, phối hợp hoạt động của tất cả các đơn vị kinh tế phân bố trên địa
bàn lãnh thổ ( ở nước ta chủ yếu là theo lãnh thổ các đơn vị hành chính )
Nội dung quản lý theo lãnh thổ:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển KT-XH (không
phân biệt kinh tế trung ương, kinh tế địa phương, các thành phần kinh tế khác
nhau ) nhằm xây dựng một cơ cấu kinh tế lãnh thổ hợp lý và có hiệu quả.

- Thực hiện đồng thời theo cả hai chiều: Chiều quản lý theo ngành và
theo lãnh thổ. Có nghĩa là các đơn vị đó phải chịu sự quản lý đồng thời của
ngành (Bộ ), đồng thời nó phải chịu sự quản lý lãnh thổ của chính quyền địa
phương trong một số nội dung theo chế độ quy định. 17
- Có sự phân công quản lý rành mạch cho các cơ quan quản lý theo
ngành và theo lãnh thổ, không trùng lắp, không bỏ sót về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn.
- Các cơ quan QLNN theo mỗi chiều thực hiện chức năng, nhiệm vụ
quản lý theo thẩm quyền của mình trên cơ sở đồng quản, hiệp quản, tham
quản với cơ quan thuộc chiều kia theo quy định cụ thể của nhà nước. Đồng
thời cùng có quyền và cùng nhau ra quyết định theo thẩm quyền, theo vấn đề.
* Nguyên tắc phân định và kết hợp quản lý nhà nước về kinh tế với
quản lý sản xuất kinh doanh:
Có thể phân biệt sự khác nhau trên 5 tiêu chí sau đây:
- Về chủ thể quản lý: Chủ thể quản lý nhà nước về kinh tế là các cơ quan
nhà nước, còn chủ thể của quản lý sản xuất kinh doanh là các doanh nhân.
- Về phạm vi quản lý: Nhà nước quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân,
quản lý tất cả các doanh nhân, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên
tất cả các lĩnh vực, thuộc tất cả các ngành, còn doanh nhân thì quản lý doanh
nghiệp của mình. QLNN về kinh tế là quản lý vĩ mô còn quản lý sản xuất kinh
doanh là quản lý vi mô.
- Về mục tiêu quản lý: QLNN theo đuổi lợi ích toàn dân, lợi ích cộng
đồng (phát triển nền kinh tế quốc dân, ổn định sự phát triển kinh tế - chính trị
xã hội, tăng thu nhập quốc dân, tăng mức tăng trưởng của nền kinh tế, giải
quyết việc làm ). Quản lý sản xuất kinh doanh theo đuổi lợi ích riêng của
mình ( thu được lợi nhuận cao, ổn định và phát triển doanh nghiệp, tăng thị
phần, tạo uy tín cho sản phẩm của doanh nghiệp ).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status