Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định - Pdf 39

PHẠM ANH DŨNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHẠM ANH DŨNG

QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA 2011A

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH

HÀ NỘI – 2013


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội


lãnh đạo Ban quản lý đầu tư và xây dựng thành phố, và các đồng nghiệp, đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong công tác để có đủ thời gian và hoàn thành khoá học, thực hiện
thành công luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất
đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quí thầy (cô) và
đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn !
Xin chân thành cám ơn !
Tác giả luận văn

Phạm Anh Dũng

Học viên: Phạm Anh Dũng

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.1.4. Chi phí và kết quả đầu tư xây dựng ....................................................... 8
1.1.4.1. Chi phí đầu tư xây dựng ................................................................. 8
1.1.4.2. Kết quả đầu tư .............................................................................. 10
1.2.1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình ....................................... 10
1.2.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng .......................................................... 10
1.2.3. Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng .......................................... 11
1.3. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ............................................... 14
1.3.1. Khái niệm về quản lý dự án: ................................................................ 14
1.3.2. Mục tiêu nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư: ............................................. 14
1.3.2.1. Mục tiêu quản lý dự án đầu tư: ..................................................... 14
1.3.2.2. Nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư:.................................................... 14
1.3.3. Các hình thức quản lý dự án đầu tư: .................................................... 15
1.3.4. Nội dung quản lý thực hiện dự án đầu tư: ............................................ 16
1.3.4.1. Giới thiệu tổng quan về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
đến dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư: ..................................................... 16
1.3.4.2. Nội dung quản lý thực hiện dự án đầu tư: ..................................... 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ NAM ĐỊNH ................................................................................................ 26
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ NAM
ĐỊNH ................................................................................................................ 26
2.1.1. Các đặc điểm tự nhiên xã hội của thành phố Nam Định ...................... 26
2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên ....................................................................... 26
2.1.1.2. Đặc điểm về đất đai dân số ........................................................... 28
2.1.1.3. Các đơn vị hành chính và quản lý hành chính đô thị ..................... 30

2.2.2.3. Công tác lập và quản lý quy hoạch ............................................... 52
2.2.2.4. Công tác lập và thẩm định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự
toán ........................................................................................................... 53
2.2.2.5. Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu ........................................ 69
2.2.2.6. Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ......................... 62
2.2.2.7. Tình hình quản lý tiến độ thi công so với kế hoạch ....................... 66
2.2.2.8. Công tác giải phóng mặt bằng: ..................................................... 67
2.2.2.9. Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình ........................ 68
2.2.2.10. Năng lực Ban quản lý và chủ dự án các công trình xây dựng ..... 69
2.2.2.11. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý đầu tư xây dựng .. 70
2.2.2.12. Đánh giá quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng ............. 70
2.2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng ......................... 75
2.2.3.1. Hiệu quả công tác quản lý các dự án ............................................. 75
2.2.3.2. Hiệu quả đầu tư xây dựng ............................................................. 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 79

Học viên: Phạm Anh Dũng

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH .................. 80
3.1. MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH
PHỐ NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010- 2015 ..................................................... 80


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

VIẾT TẮT

1.

BQL

Ban quản lý

2.

QLDA

Quản lý dự án

3.

CĐT

Chủ đầu tư

4.


HĐND

Hội đồng nhân dân

10.

KBNN

Kho bạc nhà nước

11.

KT - XH

Kinh tế - Xã hội

12.

NSNN

Ngân sách nhà nước

13.

NTXL

Nhà thầu xây lắp

14.


TDT

Tổng dự toán

20.

TVGS

Tư vấn giám sát

21.

TVTK

Tư vấn thiết kế

22.

UBND

Uỷ ban nhân dân

23.

VĐT

Vốn đầu tư

24.

Bảng 2.10: Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu .................................... 61
Bảng 2.11: Một số dự án công trình chậm tiến độ do UBND TP là chủ đầu tư....... 66
Bảng 2.12: Kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng .................................. 68
Bảng 2.13: Số lượng các công trình chậm trễ thanh toán, quyết toán ..................... 69
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình của dự án đầu tư xây dựng .................................................... 12
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Nam Định........................................... 20
Sơ đồ cơ cấu tổ chức chung của các ban quản lý dự án .......................................... 39
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Bản đồ GTNT Tỉnh Nam Định .............................................................................. 26
Bản đồ hành chính Tỉnh Nam Định ....................................................................... 27
Bản đồ địa giới hành chính thành phố Nam Định................................................... 29

Học viên: Phạm Anh Dũng

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước có vai trò, vị trí, ý
nghĩa đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế.
Thời gian vừa qua cùng với cả nước, tỉnh Nam Định nói chung và đặc biệt
thành phố Nam Định nói riêng đã có nhiều cố gắng và thu được một số kết quả
trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Việc quản lý đầu tư xây dựng các dự án theo


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

ngân sách Nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn thành phố Nam Định, có đối chiếu
so sánh với một số thành phố trong vùng đồng bằng sông Hồng.
+ Về thời gian: trong thời gian qua (2008 – 2012) và giai đoạn đến năm
2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng lý luận và phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, kết hợp lịch sử với logic, kết hợp các phương pháp cụ thể như thống kê, phân
tích so sánh, tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở
địa phương nhằm nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.
5. Dự kiến đóng góp của Luận văn
Qua phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý các dự án đầu tư xây dựng của
thành phố Nam Định nói riêng và tỉnh Nam Định nói chung trong thời gian qua,
kinh nghiệm quản lý dự án của các địa phương, đưa ra những kết luận về hiệu quả
công tác quản lý dự án, từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý các dự án, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của thành phố
Nam Định nói riêng, của tỉnh Nam Định nói chung, thực hiện công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đưa thành phố Nam Định trở thành thành phố
trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng..
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được kết cấu gồm 3
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản, về quản lý dự án đầu
tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách.
Chương 2: Thực trạng về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Nam Định.

kinh doanh nói riêng, là điều kiện chủ yếu để tạo công ăn việc làm và nâng cao đời
sống của mọi thành viên trong xã hội.
1.1.1.3 Khái niệm về xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức
năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới,
mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định.
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ
bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong
nền kinh tế. Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh
doanh nói riêng. Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định
Học viên: Phạm Anh Dũng

3

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều
hình thức khác nhau. Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được
thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi
phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết
kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản
là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

kết quả đầu tư. Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu
cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có
điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải
đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ.
1.1.2.5. Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa
phương với nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt
chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui
định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải
đảm bảo được tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
1.1.3. Vai trò của đầu tư Xây dựng cơ bản
Nhìn một cách tổng quát: Đầu tư Xây dựng cơ bản trước hết là hoạt động đầu
tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng
cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng
cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước.
Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư Xây dựng cơ bản là điều kiện
trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng
đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất. Đó là:
- Đầu tư Xây dựng cơ bản đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật
và phương thức sản xuất.
Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhân lực, vốn và điều
kiện về địa điểm,… lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc thiết bị, nhà xưởng. Đầu tư
Xây dựng cơ bản đã giải quyết vấn đề này.
- Đầu tư Xây dựng cơ bản là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi
tỷ lệ cân đối giữa chúng.
Khi đầu tư Xây dựng cơ bản được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các

phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh
tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát
triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển
từng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra.
1.1.3.2. Đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế ở
mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15 % đến 20 % so với GDP tuỳ thuộc vào
hệ số ICOR của mỗi nước.
Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc vào vốn đầu tư
. ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như cơ
cầu kinh tế, các chính sách kinh tế - xã hội. Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn
(5-7) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao, còn ở các
Học viên: Phạm Anh Dũng

6

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

nước chậm phát triển, ICOR thấp (2-3) do thiếu vốn, thừa lao động, để thay thế cho
vốn sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
1.1.3.3. Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho thành phố
nói riêng
Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không
ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sản


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống. Mặt khác, đầu tư tăng
cầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra
tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu
nhập của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm
lại. Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính sách để
khắc phục những nhược điểm trên.
Đầu tư Xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm,
nâng cao trình độ đội ngũ lao động, như chúng ta đã biết, trong khâu thực hiện đầu
tư, thì số lao động phục vụ cần rất nhiều đối với những dự án sản xuất kinh doanh
thì sau khi đầu tư dự án đưa vào vận hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho
vận hành khi đó tay nghề của người lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học
hỏi được những kinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước
ngoài.
1.1.4. Chi phí và kết quả đầu tư xây dựng
1.1.4.1. Chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để thực
hiện đảm bảo mục tiêu đề ra, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp
với kinh tế thị trường. Việc quản lý chi phí đầu tư theo từng dự án, từng công trình
phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn
vốn và các quy định của Nhà nước.
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị thông qua chi phí tổng
mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán công trình, và giá trị quyết toán vốn đầu tư khi
hoàn thành dự án đầu tư xây dựng công trình.
Tổng mức đầu tư dự án xây dựng công trình được tính theo công thức sau:
V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA +GTV + GK + GDP
Trong đó:
+ V: Tổng mức đầu tư dự án xây dựng công trình bao gồm:

công việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao
đưa công trình vào khai thác sử dụng.
+ GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm các chi phí tư vấn khảo sát,
thiết kế, giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác.
+ GK: Chi phí khác của dự án
Bao gồm vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử và sản xuất không ổn định
đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời
gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác.
+ GDP: Chi phí dự phòng
Bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.
Học viên: Phạm Anh Dũng

9

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.1.4.2. Kết quả đầu tư
Kết quả đầu tư là những biểu hiện đạt được của mục tiêu đầu tư dự án dưới
dạng các lợi ích cụ thể. Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng sau:
- Kết quả tài chính: là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án biểu
hiện bằng giá trị theo giá thị trường.
- Kết quả kinh tế: là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị tính theo giá
kinh tế.
- Kết quả xã hội: Kết quả biểu hiện dưới dạng các lợi ích xã hội (trình độ dân


CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy định tại Nghị
định số 12/2009/NĐ-CP như sau:
- Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem
xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3
nhóm A, B, C theo quy định của phụ lục về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Theo nguồn vốn đầu tư :
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
1.2.3. Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các Văn bản hiện hành
của Nhà nước quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Nghị định
12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009); quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị
định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013; hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa
chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng (Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009;
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày
14/12/2009); hợp đồng trong hoạt động xây dựng nghị định số 48/2010/NĐ-CP
ngày 07/5/2010; thông tư số 33, 98/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 hướng dẫn quyết
toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; thì Quy trình chung thực hiện dự
án đầu tư xây dựng công trình được chia thành ba giai đoạn chính như sau: giai
đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư. Các
công việc cụ thể trong từng giai đoạn được tóm tắt như sau:
a. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm có các bước như sau:
- Lựa chọn nhà thầu lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình; thi tuyển kiến
trúc, xin ý kiến về cấp phép.

UBND THÀNH PHỐ
NAM ĐỊNH

PHÒNG
QUẢN LÝ
ĐÔ THỊ


TÀI CHÍNH
CHỦ ĐẦU TƯ

KHO BẠC
NHÀ NƯỚC
TỈNH

SỞ XÂY
DỰNG

PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
HOẠCH

BAN QLDA
PHÒNG,
BAN
CHUYÊN
MÔN,
VÀ UBND
PH ƯỜNG,


chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh
chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến.
Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. Ở giai đoạn này
85 đến 95% vốn đầu tư của dự án được chi ra nằm khê đọng trong suốt những năm
thực hiện đầu tư. Đây là những năm vốn không sinh lời, thời gian thực hiện đầu tư
càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn. Đến lượt mình, thời gian
thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào
việc quản lý quá trình đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên
quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong
dự án đầu tư.
Giai đoạn 3: Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đạt
được các mục tiêu của dự án
Thời gian hoạt động của dự án được xác định bởi thời gian vận hành các kết
quả đầu tư
Học viên: Phạm Anh Dũng

13

Khoa Kinh tế và Quản lý


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.3. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.3.1. Khái niệm về quản lý dự án:
Một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch,
điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm
bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, đạt được mục tiêu của dự án trong phạm vi


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư nhiệm vụ quản lý là tiến hành các
hoạt động cần thiết để bảo đảm thi công xây dựng công trình đúng tiến độ, khối
lượng thi công xây dựng công trình, đáp ứng yêu cầu chất lượng (theo quy phạm
chất lượng thiết kế), trong giới hạn chi phí cho phép và bảo đảm an toàn cho công
trình và lực lượng lao động đồng thời bảo đảm môi trường.
1.3.3. Các hình thức quản lý dự án đầu tư:
Theo quy định của pháp luật hiện hành và thực tế quản lý các dự án đầu
tư hiện nay, tại khoản 2 điều 45 Luật Xây dựng căn cứ điều kiện năng lực của tổ
chức cá nhân, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định
lựa chọn một trong hai hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng: chủ đầu tư xây
dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc
chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Theo quy định tại điều 33 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định, trong trường hợp chủ đầu tư
trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu
tư làm đầu mối quản lý dự án. Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực
hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư, đối với dự án có quy mô
nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ VNĐ thì chủ đầu tư có thể không lập
Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý điều hành
dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự
án. Trong trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ
chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô,
tính chất của dự án. Khi áp dụng hình thức này chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn
vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi
việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.

khả năng ngân sách hàng năm và kế hoạch tài chính 5 năm; quy định về việc quyết
toán vốn đầu tư.
+ Luật Xây dựng năm 2003 ( Luật số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003)
Luật Xây dựng được ban hành và các Nghị định hướng dẫn Luật này đã tạo
ra cơ sở pháp lý riêng để quản lý hoạt động xây dựng đối với các dự án có các công
trình xây dựng. Phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng (điều 1) là quy định về hoạt
động xây dựng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình
và hoạt động xây dựng.
+ Luật Đầu tư năm 2005 (Luật số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005)
Luật Đầu tư quy định về quản lý hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh
doanh bao gồm cả hoạt động đầu tư sử dụng vốn nhà nước cho mục đích kinh
doanh.
+ Luật Đấu thầu 2005 ( Luật số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005)
Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu quy định về các hoạt động đấu thầu để
Học viên: Phạm Anh Dũng

16

Khoa Kinh tế và Quản lý



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status