Lời cảm ơn
Em xin trân trọng cảm ơn và biết ơn sâu sắc đến Tiến
sỹ Nguyễn Văn Nghiến- Phó Chủ nhiệm khoa Kinh tế và quản
lý, các thầy giáo, các cô giáo đang làm việc tại Trung tâm đào
tạo sau đại học Trờng đại học Bách khoa Hà nội cùng gia
đình và bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ em trong quá trình
hoàn thành bản luận văn Thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh
doanh này.
Hà nội. Ngày
tháng 04 năm 2008
Tác giả
Trần Chí Chung
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
CTCP
: Công ty cổ phần
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
DN
: Doanh nghiệp
DNVVN
D.vụ
: Dịch vụ
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
TBXH
: Thơng binh xã hội
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
TW
: Trơng ơng
BLTD
: Bảo lãnh tín dụng
TNDN
: Thu nhập Doanh nghiệp
NSNN
trong những nớc nghèo của châu á , nhng sự phát triển cao hơn hẳn với số
ngời thoát nghèo cao gấp hai lần con số trung bình trong khu vực, điều này
vợt qua Trung quốc, ấn độ, Philipines . Để làm đợc điều này chính là nhờ
sự đóng góp của các doanh nghiệp trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ một
vai trò rất quan trọng.
Hiện nay cả nớc ta có khoảng 250.000 doanh nghiệp và theo dự kiến sẽ
thành lập thêm khoảng 320.000 doanh nghiệp mới để đến năm 2010 nâng
tổng số lên khoảng 500.000 DN. Trong số 320.000 DN mới đợc thành lập số
lao động thu hút trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt khoảng 2,7 triệu ngời.
Hàng năm các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp khoảng 25% đến 29% GDP
( Không tính các hộ kinh doanh ở khu vực hợp tác xã, khả năng đóng góp cho
GDP còn nhiều hơn nữa). Các DN này đã tồn tại dới nhiều hình thức khác
nhau nh DN t nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH.. nhng vẫn là những
nhân tố chính trong việc khai thác tiềm năng của đất nớc, tạo việc làm, cung
cấp sản phẩm hàng hoá, nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tăng nguồn xuất khẩu qua đó đẩy nhanh sự tăng trởng và phát triển kinh tế của
Việt nam.
Chính vì vậy sự phát triển của DN vừa và nhỏ(DNVVN) ở Việt nam
ngày càng có một ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc
dân nói chung và của một vùng, một khu vực địa lý nói riêng. Sự phát triển
này chịu ảnh hởng lớn từ các chính sách điều tiết vĩ mô của Chính phủ cũng
nh các cơ chế quản lý tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi ở tầm vi mô của
6
chính quyền địa phơng. Mặc dù trong thời gian qua, Đảng Cộng sản Việt nam
đã khẳng định: Kinh tế t nhân đóng vai trò quan trọng, là một trong
những động lực của nền kinh tế nhng trên thực tế còn nhiều chính sách
hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng nh vẫn còn tồn tại
một số cơ chế quản lý trói buộc, kìm hãm DN không đợc phát triển theo đúng
doanh nghiệp (Không bao gồm các hộ kinh doanh cá thể và các cơ sở có giấy
phép kinh doanh do quận cấp)
3.Phơng pháp nghiên cứu:
Vận dụng tổng hợp các phơng pháp thực nghiệm thống kê, phơng pháp
chuyên gia và một số phơng pháp khác làm rõ kết quả nghiên cứu của luận văn.
4. Những đóng góp của đề tài:
Căn cứ những đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận
Thanh xuân, phân tích những hạn chế chủ yếu trong công tác quản lý của cơ
quan UBND Quận từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác này trong
phạm vi chức năng đợc phân cấp.
5. Kết cấu của luận văn:
Phần mở đầu
Chơng I: Cơ sở lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ;
Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý Nhà nớc (Chính phủ ) đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ;
Chức năng nhiệm vụ của cơ quan UBND Quận đối với DNVVN
Chơng II: Thực trạng công tác quản lý Nhà nớc và sự phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân.
Chơng III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp
vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân.
Kết luận.
Danh mục tài liệu tham khảo.
8
Chơng 1
Cơ sở lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ,
Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nớc đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNV&N)
- Điều kiện 2: Để có thể làm ra đợc một loại sản phẩm hoặc kết quả dịch
vụ và thu đợc lợi nhuận, DN phải hạch toán kinh tế, theo dõi chi phí cho sản
xuất, hoạt động dịch vụ, theo dõi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
đánh giá đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
- Điều kiện 3: Phải gắn đợc doanh nghiệp với thị trờng, phải gắn đợc các
thông tin liên kết sản phẩm với nhu cầu, giá cả của sản phẩm, thông tin về
thay đổi tiêu dùng, thị hiếu của thị trờng, về công nghệ kỹ thuật gia công, chế
biến, sản xuất, thông tin về các chính sách kinh tế - tài chính, xã hội và pháp
luật của Nhà nớc, thông tin về tình hình phát triển kinh tế xã hội trong nớc,
các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Các khái niệm và các điều kiện nói trên là những đặc điểm để phân biệt
giữa sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với sản xuất tự túc của ngời sản xuất nhỏ
không kinh doanh hay với hoạt động của các cơ sở phi kinh doanh của nền
kinh tế nh các hoạt động hành chính sự nghiệp của Nhà nớc hay với các tổ
chức hoạt động xã hội từ thiện, tôn giáo.
Doanh nghiệp còn đợc hiểu là một tập thể có ngời lãnh đạo hay làm chủ
và ngời thừa hành, công nhân, lao động làm công, làm thuê đợc tổ chức theo
những hình thức nhất định và quản lý theo những mô hình, phơng pháp, kiểu
cách tơng thích phù hợp với những quy đinh của pháp luật, có tài sản riêng,
trực tiếp sản xuất kinh doanh, gia công chế biến hay dịch vụ theo phơng thức
hạch toán để biết hiệu quả dới sự quản lý của Nhà nớc.
Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện nay, ở
nớc ta có rất nhiều loại hình, đơn vị, cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh nói
10
chung. Tuy nhiên về góc độ pháp lý, chỉ những đơn vị nào thoả mãn đợc
những điều kiện nhất định, đợc công nhận chủ thể trong quan hệ pháp luật mà
ngành luật kinh tế điều chỉnh thì mới đợc gọi là Doanh nghiệp.
I.1.2 Phân loại DN về mặt pháp lý:
công nghiệp, hộ kinh doanh cá thể trong hoạt động kinh doanh thơng mại,
dịch vụ và đăng ký hoạt động theo Nghị định số 66/ NĐ-HĐBT và các văn
bản trớc đó.
- Hình thức kinh tế tập thể: gồm hợp tác xã hay tổ sản xuất, nhóm kinh
doanh theo Luật hợp tác xã và các văn bản của Chính phủ.
- Hình thức xí nghiệp liên doanh: là các công ty, xí nghiệp liên doanh
hay hợp tác giữa vốn Nhà nớc với vốn t nhân (trớc đây gọi là xí nghiệp hợp
doanh) hoạt động theo Nghị định số 28/ NĐ-HĐBT. Còn xí nghiệp liên doanh
vốn của t nhân t bản nớc ngoài với vốn Nhà nớc hoặc xí nghiệp t nhân trong nớc, công ty t bản t nhân nớc ngoài đầu t với 100% vốn thì hoạt động theo Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt nam.
Cuối cùng Luật doanh nghiệp năm 2005 đợc Quốc hội khoá XI thông
qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 1/7/2006 đã giải thích Doanh
nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài khoàn và trụ sở giao
dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh và Kinh doanh là việc
thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh
lợi (Điều 3)
Luật doanh nghiệp mới đã quy định phạm vi điều chỉnh bao gồm các đơn
vị sau đây đều gọi là Doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
loại 1 thành viên, công ty TNHH từ 2 50 thành viên; công ty cổ phần(CP),
công ty hợp danh, doanh nghiệp t nhân và kể cả DN Nhà nớc và đoàn thể nh
nói ở trên.
12
I.1.3 Phân loại loại DN về mặt quy mô:
Theo quy mô hoạt động, DN thờng đợc phân chia theo thứ bậc hay theo
mức độ lớn, nhỏ nh sau:
- Doanh nghiệp có quy mô lớn
này để xác định quy mô của loại hình DNVVN nhng ở mức độ định lợng rất
khác nhau. Trong một số trờng hợp đặc biệt tiêu thức ai là chủ sở hữu cũng đợc coi là một trong những tiêu thức để định nghĩa về DNVVN. Lúc đó
DNVVN thờng đợc đồng nhất với các DN thuộc sở hữu t nhân.
Việc xác định quy mô DNVVN trên thế giới chỉ mang tính chất tơng đối
vì nó chịu tác động của các yếu tố nh trình độ phát triển của một nớc, tính
chất ngành nghề và điều kiện phát triển của một vùng lãnh thổ hay mục đích
phân loại DN trong từng thời kỳ nhất định. Nhìn chung trên thế giới việc xác
định một DN có phải là DN vừa hay nhỏ không tuỳ thuộc vào hai nhóm tiêu
thức phổ biến là tiêu chí định tính và tiêu chí định lợng.
Tiêu chí định tính: Dựa trên các đặc trng cơ bản của các DNVVN nh
chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp
Các tiêu chí này có u thế phản ánh đúng bản chất của vấn đề, nhng khó xác định
trên thực tế. Do đó nhóm tiêu chí này thờng chỉ đợc dùng làm cơ sở để tham
khảo, kiểm chứng mà ít đợc làm cơ sở để xác định quy mô của DN.
Tiêu chí định lợng: có thể sử dụng các tiêu chí nh số lao động, tổng giá
trị tài sản(hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận. Trong đó:
- Số lao động có thể là là lao động trung bình trong danh sách hoặc số lao
động thờng xuyên thực tế đóng góp vào quá trình tạo ra giá trị sản phẩm của
một doanh nghiệp.
- Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn) cố định hoặc
giá trị tài sản (hay vốn) của doanh nghiệp.
- Doanh thu hoặc lợi nhuận có thể là tổng doanh thu (hay lợi nhuận) mà
doanh nghiệp làm ra trong một năm.
Nhìn chung các tiêu chí để xác định thế nào là một DNVVN trong các nớc trên thế giới là tơng đối rõ ràng. Trong đó các tiêu chí định lợng thờng có
14
một vai trò hết sức quan trọng để xác định quy mô của một doanh nghiệp. Vào
những thời điểm và tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế thì
các tiêu thức này cũng rất khác nhau giữa các nớc, giữa các ngành nghề mặc
Vốn
1,5 15 triệu
Hàn quốc
DNV&N
< 300
DNN
< 20
Thái lan
< 500.000$
Pexo
< 100.000$
20 80 tỷ Won
Nguồn: (1) Tổng quan các DNV&N vủa OEDC 2000; Doanh nghiệp vừa và nhỏTập 1, Tác giả Vơng Liêm Nhà xuất bản GTVT 2000
I.3. Các quan điểm phân biệt DNVVN:
15
Sự hình thành quan niệm và cách phân loại DNV&N ở Vịêt nam cũng rất
khác nhau qua các thời kỳ phát triển của đất nớc. Năm 1993, Việt nam đã tiến
hành phân loại DNNN theo 5 hạng: Hạng đặc biệt, hạng I; hạng II; hạng III;
< 200 ngời
16
+ Ngành thơng mại, du lịch :
Doanh nghiệp vừa:
+ Vốn:
+ Lao động
Doanh nghiệp nhỏ :
5 10 tỷ đồng VN
50 100 ngời
+ Vốn
< 5 tỷ đồng VN
+ Lao động
< 200 ngời
( Nguồn: DNV&N Việt nam, thực trạng và giải pháp)
- Ngân hàng công thơng Việt nam đa ra tiêu chuẩn DNVVN là những
DN có giá trị tài sản dới 10 tỷ đồng, vốn lu động dới 8 tỷ đồng, doanh thu dới
8 tỷ đồng và số lao động thờng xuyên dới 500 ngời. Theo quan niệm này thì
DNV&N có thể tồn tại dới bất kỳ hình thức sở hữu nào.
- Thành phố Hồ Chí Minh lại xác định những DN có vốn pháp định trên
1 tỷ đồng, doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đồng và lao động thờng xuyên có
trên 100 ngời là những DN có quy mô vừa. Những DN dới mức tiêu chuẩn đó
ngày 3/2/2002 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Nh vậy, tất cả các DN thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh
doanh và thoả mãn hai tiêu thức lao động và vốn đa ra trong Nghị định này
đều đợc coi là DNVVN Việt nam. Theo cách phân loại này số DNV&N chiếm
khoảng 95% trong tổng số các DN hiện có tại Việt nam. Theo quan điểm của
tác giả, việc đa ra tiêu thức phân loại này là tơng đối phù hợp với cách phân
loại DNV&N chung trên thế giới.
Để xác định một DN có phải thuộc loại hình DNVVN hay không thì chỉ
căn cứ vào quy mô của DN chứ không thể căn cứ vào loại hình sở hữu. Nh vậy
sẽ có DNV&N là DN thuộc sở hữu t nhân, có DNV&N là những hợp tác xã và
cũng có DNV&N là các DNNN. Tuy nhiên định nghĩa này cũng cha phản ánh
đợc hết và đầy đủ đặc tính của từng ngành. Ví dụ có những ngành quy mô lao
động ít, nhng đòi hỏi vốn cao nh ngành công nghệ thông tin thì rất khó xác
18
định và xếp loại DNVVN theo tiêu thức này. Do đó chỉ những định nghĩa về
DNVVN thực sự phản ánh đúng yêu cầu của thị trờng, thì cần phải tính đến
tính đúng đắn của các đặc tính của DN, đặc tính của từng ngành nh phân loại
quy mô doanh nghiệp
I.4. Các đặc điểm và tính chất của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Qua việc phân tích các quan niệm về DNVVN ở trên chúng ta thấy, hầu
hết các nớc coi DNVVN là một loại hình DN không đợc phân biệt theo hình
thức sở hữu mà phân biệt trên khía cạnh quy mô nhiều hơn. Các DNVVN là
các DN có quy mô hoạt động về vốn là nhỏ, do đó doanh thu và lợi nhuận
không phải là lớn và hầu hết hoạt động trong ngành sử dụng nhiều lao động.
Cùng nh các loại hình DN khác, DNVVN có đặc tính nhất định trong quá
trình hình thành và phát triển. Các đặc tính chung của DNVVN đã đợc các
học giả phân tích trong các công trình nghiên cứu khác nhau thông qua việc
phân tích các điểm mạnh và điểm yếu của từng loại hình DN này trong nền
mới ra đời cung cấp cho ngời tiêu dùng.
* Tạo ra các ảnh hởng đến môi trờng xung quanh: Trên giác độ kinh tế,
DNVVN tạo ra các ảnh hởng đến môi trờng xung quanh rất mạnh cả về tiêu
cực lẫn tích cực. Với lợi thế trong việc khai thác các nguồn lực sẵn có ở địa
phơng đặc biệt là các ngành sử dụng nhiều lao động. DNVVN đã có những tác
động tích cực trong việc tạo ra việc làm cũng nh nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho dân c tại địa phơng hoặc duy trì và bảo vệ các nét văn hoá truyền
thống của dân tộc. Ngoài ra, việc phát triển các DNVVN còn có lợi ích nh
giảm khoảng cách giữa ngời giàu và ngời nghèo, giảm sự phân biệt giữa thành
thị và nông thôn, qua đó góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, góp phần ổn
định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
I.4.2 Về điểm yếu:
Bên cạnh những điểm mạnh đã chỉ ra ở trên thì các DNVVN còn có
những điểm yếu nhất định nh :
20
+ Thiếu các nguốn lực để tiến hành các công trình lớn, hoặc các dự án
đầu t lớn, các dự án đầu t công cộng
+ Các DNVVN không có các lợi thế kinh tế theo quy mô và trong một số
nớc nhất định thì loại hình DN này thờng lép vế trong các mối quan hệ với
ngân hàng, với các cơ quan của Chính phủ và giới báo chí cũng nh thiếu sự
ủng hộ của công chúng. Nhiều DNVVN bị phụ thuộc nhiều vào DN lớn trong
quá trình phát triển.
+ DNVVN là loại hình DN rất dễ khởi nghiệp nên cũng chịu nhiều rủi ro
trong kinh doanh. Kinh nghiệm ở các nớc trên thế giới và qua thực tế khảo sát
cho thấy càng nhiều DNV&N đợc thành lập thì cũng có càng nhiều DN bị phá
sản. Có DN bi phá sản sau một thời gian hoạt động rất ngắn.
+ DNVVN phần lớn là ít vốn, do đó trong quá trình hoạt động, hầu hết
các DN này không quan tâm đầy đủ đến việc bảo vệ môi trờng hoặc khi nhiều
trong
số DN
% trong tổng
số lao động
% trong tăng giá
trị gia tăng của
khu vực TN
% trong
xuất khẩu
Các nớc kinh tế phát triển
1.Mỹ(1999)
2.Nhật(1998)
3.Hàn quốc(1997)
4.Taiwan( 1999)
5.Singapore(1998)
99,7
52
51
31
99,7
72,7
55,6
13,5(1997)
99,1
77,4
15
5.Trung quốc(1998)
99
84,3
64,99
46-06
(Nguồn: Tổng quan các DNVVN của OEDC, năm 2000)
Trong điều kiện kinh tế Việt nam hiện nay vai trò của các DNVVN đợc
thể hiện trên các mặt sau:
I.5.1. Đóng góp vào kết quả hoạt động kinh tế, góp phần làm tăng GDP:
Cũng nh các DNVVN ở tất cả các nớc trên thế giới, DNVVN Việt nam
đã cung cấp ra thị trờng nhiều loại hàng hoá khác nhau, đáp ứng nhu cầu sản
xuất và tiêu dùng trong nớc nh trang thiết bị sản xuất cho ngành tiêu dùng và
22
các ngành thủ công nghiệp cũng nh các hàng hoá tiêu dùng khác. Theo số liệu
thống kê, trong những năm qua DNVVN đã đóng góp từ 26% đến 29% vào
tổng sản phẩm quốc nội của cả nớc, đồng thời góp phần nâng cao tốc độ tăng
trởng của ngành công nghiệp trong những năm qua. Bảng 1.3 thống kê giá trị
sản xuất công nghiệp trong 5 năm 2001 đến 2005
Bảng 1.3: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp giai đoạn 2001 2005
(Đơn vị tính: tỷ đồng )
Năm
TP K/tế
Kinh tế Nhà nớc
Kinh tế ngoài
Nhà nớc
Khu vực có
234.242
138.801
164.408
198.308
267.355
353.624
336.100
395.809
476.350
620.067
808.958
ngoài
Tổng trị giá
của ngành
công nghiệp
Nguồn: Tổng cục thống kê - http://www.gso.gov.vn
Trên cơ sở số liệu thống kê chúng ta có thể nhận thấy vai trò của khu vực
kinh tế ngoài Nhà nớc bao gồm : Kinh tế tập thể, kinh tế t nhân, hộ kinh
24
(tính đến 1/7 hàng năm)
TNG S
Phõn theo thnh phn kinh t
Kinh t Nh nc
Kinh t ngoi Nh nc
Khu vc cú vn u t nc ngoi
Phõn theo ngnh kinh t
Nụng nghip v lõm nghip
Thu sn
Cụng nghip
Xõy dng
Thng nghip
Khỏch sn, nh hng
Vn ti, kho bói, thụng tin liờn lc
Vn hoỏ, y t, giỏo dc
Cỏc ngnh dch v khỏc
2000
2001
37609,6
Nghỡn ngi
2004
2005
2002
36847,2
630,9
4127,0
37905,9
676,1
23492,1
988,9
3889,3
1040,4
3896,9
685,4
1174,3
1352,7
1089,6
23385,5
1082,9
4260,2
1291,7
4062,5
700,0
1179,7
1416,0
1184,2
23173,7
1282,1
4558,4
2140,3
5192,2
798,5
1253,0
1795,7
1776,6
Nguồn: Tổng cục thống kê http://www.gso.gov.vn.
Nhng tình hình này luôn biến động, cụ thể nh năm 2003 thành phố Hà nội
cố gắng giải quyết khoảng 250.000 việc làm nhng con số thất nghiệp cũng đạt
tỷ lệ 6,84%. Điều đó cho thấy rằng DNVVN đã có đóng góp rất lớn về mặt xã
hội trong lĩnh vực tạo việc làm cho ngời lao động và vai trò của nó còn quan
trọng hơn các doanh nghiệp lớn đặc biệt trong thời kỳ kinh tế suy thoái. Trong
khi các DN lớn phải giảm lao động để giảm chi phí sản xuất hoặc thu hẹp quy
mô mới có thể tồn tại hoặc để tổ chức lại thì DNVVN do đặc tính linh hoạt dễ
thích ứng với thay đổi của thị trờng nên vẫn hoạt động đợc và còn thu hút thêm
đợc lao động. Nh thời kỳ mới cải cách 1986-1990, các DN lớn của Nhà nớc
hoặc phải giải thể hoặc thu hẹp thì DN t nhân vừa và nhỏ lại bung ra và phát
triển nhanh chóng nhất là vào thời kỳ 1991-1994 sau Nghị định số 66/ NĐHĐBT thì các DN nhỏ phát triển ra khắp cả nớc làm cho nền kinh tế tăng trởng
nhanh chóng với các chỉ tiêu liên quan nh đã trình bày ở trên, trong đó điều
25
quan trọng nhất là giải quyết đợc nạn lạm phát và thất nghiệp.
Về một khía cạnh nào đó, nhận xét của một nhà kinh tế học nổi tiếng là
chính xác cho rằng chính các DN nhỏ là bài toán giải quyết đợc nạn suy
thoái kinh tế !
I.5.3 Thu hút vốn và các nguồn lực sẵn có trong dân:
Vốn là một nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, vốn có vai trò rất quan
trọng trong việc phát triển kinh tế của từng nớc cũng nh đối với từng DN. Vốn