luận văn quản trị tài chính Một số giải pháp hoàn thiện công tác tài chính doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ĐT-PT Hà Tây - Pdf 27

Lời mở đầu
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngân hàng thượng mại ra đời và phát triển gắn liền với quá trình phát
triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, nó ra đời đáp ứng nhu cầu cấp thiết
của nền kinh tế, là cầu nối giữa người thừa vốn với người thiếu vốn và thoả mãn
mong muốn của cả hai bên. Từ khi ra đời cho đến nay Ngân hàng thương mại
thâm nhập ngày càng sâu sắc vào mọi hoạt động của nền kinh tế, trở thành trung
gian tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế. Trong các hoạt động của
Ngân hàng thì hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất mang lại thu nhập lớn
nhất cho Ngân hàng, tuy nhiên đó cũng là hoạt động khá nhạy cảm, phức tạp và
chứa đựng nhiều rủi ro, với đặc điểm như vậy hầu hết các Ngân hàng thương
mại đều thận trọng trong việc cấp tín dụng cho khách hàng, đều chú trọng đến
các biện pháp phòng ngừa rủi ro cho các khoản vay mà một trong những biện
pháp quan trọng là: Phân tích tài chính của doanh nghiệp trước khi cho vay, việc
phân tích này ảnh hưởng rất lớn đến quyết định tín dụng: Nếu phân tích tài chính
doanh nghiệp chính xác thì Ngân hàng sẽ đưa ra được quyết định đúng đắn về
tín dụng; nếu phân tích tài chính không chính xác sẽ dẫn đến quyết định sai lầm
chẳng hạn như: đồng ý cho khách hàng vay vốn trong khi khách hàng không đủ
điều kiện vay, điều này sẽ dẫn đến khách hàng không trả được nợ khi đến hạn,
doanh thu của Ngân hàng sẽ bị giảm, vốn của Ngân hàng không quay vòng
được, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của Ngân hàng.
Để tránh được những rủi ro tín dụng trong quá trình thẩm định cho vay,
ngoài việc thu thập và phân tích thông tin phi tài chính Ngân hàng cần chú trọng
phân tích kỹ lưỡng các thông tin tài chính của doanh nghiệp để đánh giá chính
xác về doanh nghiệp và đưa ra quyết định tín dụng đúng đắn.
Trong những năm gần đây, công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
được hầu hết các ngân hàng quan tâm và coi trọng, Ngân hàng ĐT-PT Hà Tây là
một trong số đó. Mặc dù Ngân hàng không ngừng củng cố và nâng cao chất
1
lượng phân tích tài chính doanh nghiệp nhưng việc phân tích vẫn còn nhiều bất
cập, chưa thực sự mang lại hiểu quả như mong muốn.

1.1 GIỚI THIỆU VỀ NHĐT-PT HÀ TÂY
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHĐT-PT Hà Tây
Ngân hàng ĐT-PT Việt Nam (viết tắt là BIDV) tiền thân là Ngân Hàng
Kiến Thiết Việt Nam được thành lập vào ngày 26 /04/1957 theo Nghị định số
117/TTG, trực thuộc Bộ tài chính. Ngày 27/5/1957 Chi nhánh kiến thiết Hà Tây
nằm trong hệ thống Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập. Nhiệm vụ
của Ngân hàng là nhận vốn từ Ngân sách để tiến hành cấp phát và cho vay trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Năm 1981 Ngân Hàng Kiến thiết Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng Việt Nam tách khỏi Bộ tài chính, trực thuộc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Chi nhánh Kiến thiết Hà Tây đổi tên thành Ngân Hàng Đầu tư
và Xây dựng nằm trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
Để hoàn thiện hệ thống Ngân hàng cho phù hợp với cơ chế thị trường,
tháng 05/1990 Hội đồng Nhà nước ban hành hai Pháp lệnh về Ngân hàng, theo
đó Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng ĐT-PT
Việt Nam theo quyết định số 401 của Hội đồng Bộ trưởng và có Trụ sở chính tại
194 Trần Quang Khải - Hà Nội. Chi nhánh Ngân Hàng Đầu tư và xây dựng Hà
Tây cũng đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Tây có trụ sở tại 197
Quang Trung - Thành phố Hà Đông tỉnh Hà Tây.
Từ khi thành lập cho đến năm 1995, chi nhánh NHĐT-PT Hà Tây trải qua
3 giai đoạn:
- Giai đoan 1957-1965: Phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến
tranh chống Pháp và kế hoạch 5 năm lần thứ I.
- Giai đoạn 1965-1975: Phục vụ chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở
miền Bấc và đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
3
- Giai đoạn 1975 -1995: Phục vụ công cuộc hồi phục phát triển kinh tế
trong cả nước.
Từ ngày 1/1/1975 Ngân hàng ĐT-PT Hà Tây có nhiệm vụ huy động các
nguồn vốn ngắn - trung - dài hạn từ các thành phần kinh tế, các tổ chức phi

Phòng tiền tệ
kho quỹ (4)
Phòng tổ chức hành
chính (5)
Phòng dịch vụ khách
hàng (6)
Phòng tín dụng 1 (7)
Phòng tín dụng 2 (8)
Phòng giao dịch 1 (9)
Phòng giao dịch 2 (10)
Phòng giao dịch
Nguyễn Quý Đức (11)
Quỹ tiết kiệm 2
Quỹ tiết kiệm 3
Quỹ tiết kiệm 4
Điểm giao dịch 1
Điểm giao dịch 2
Điểm giao dịch 3
Ban giám đốc
5
Ngân hàng ĐT-PT Hà Tây kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ bao gồm:
- Nhận tiền gửi của các thành phần kiinh tế.
- Cho vay đối với các thành phần kinh tế
- Cung cấp các dịch vụ nh: thanh toán, ATM, Phone Bankinh,
Home Bankinh, dịch vụ kiều hối v.v
Trong đó hoạt động dịch vụ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng trong thời gian tới
ngân hàng đang phấn đáu phát triển hoath động đó hơn nữa để thu từ dịch vụ
chiếm khoảng 25% trong tổng thu nhập của ngân hàng. Tin dụng là hoath
động chủ đạo của ngân hàng, các sản phẩm tín dụng của ngân hàng bao gồm:
• Tín dụng ngắn hạn: thời hạn cho vay <=12 tháng.

lãI suất thị trường trong và ngoàI địa bàn để đIũu chỉnh lãI suất linh hoạt, phù
hợp; huy động vốn bằng nhiều phương thức như: tiết liệm dự thưởng, tiết kiệm
lãI suất bậc thang, phát hành kỳ phiếu khuyến mãI bằng hiện vật, tặng quà, tăng
cường công tác quảng cáo, tiép thị trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Nhờ đó mà ngân hàng có được lòng tin và sự yêu mến của khách hàng, khách
hàng đến gửi tiền tại ngân hàng ngằy càng nhiều hơn thể hieenj ở bảng cơ cấu
nguồn vốn huy động 2005-2007.
Bảng 1.1 Cơ cấu nguòn vốn huy động 2005-2007
Đơn vị: tỷ đổng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Tổng nguồn vốn huy động 1140 1496 1,677
Tiền gửi TC-KT 306 576 816
Dưới 12 tháng 281 350 648
Từ 12 tháng trở lên 25 226 168
Tiền gửi dân cư 834 920 861
Dưới 12 tháng 326 420 376
Từ 12 tháng trở lên 508 500 485
(Nguồn số liệu: Phòng nguồn vốn kinh doanh)
Mặc dù giá cả thị trường, lãi suất thị trường có nhiều biến động, chịu sự
cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác nhưng nguuồn vốn huy động của
ngân hàng ĐT- PT Hà Tây vẫn tăng trưởng mạnh thể hiện tổng nguồn vốn huy
7
động năm 2005 là 1140 tỷ đồng, đến năm 2006 là 1496 tỷ đồng, tăng 31,23% so
với 2005. Năm 2007, tổng nguồn vốn huy động tăng 12,1% so với năm 2006.
Đây là xu hướng tốt, thể hiện sự hiệu quả trong chính sách huy động vốn của
ngân hàng.
* Về sử dụng vốn
Ngân hàng ĐT-PT Hà Tây là một đơn đóng vai trò khá quan trọng trong
việc cung ứng vốn phục vụ cho việc phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh. Với
nguồn vốn huy động được, ngân hàng đã sử dụng cho vay khá hiệu quả thể hiện:

cho vay thi công xây lắp là chính chuyển dần sang tập chung cho vay đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, hộ gia đình và cá nhân.v.v giảm cho vay theo chỉ định của nhà
nước. Đặc biệt là tăng cường gia tăng tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo. Đồng
thời với việc chuyển hướng điều chỉnh cơ cấu dư nợ là việc tăng cường công tác
tiếp thị với những khách hàng có tiềm năng tốt. Về lãi suất Ngân hàng điều
chỉnh lãi suất cho vay theo nguyên tắc được dự phòng rủi ro và có lãi, đảm bảo
chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất huy động không thấp hơn 3%/1năm.
Ngân hàng luôn lấy chất lượng tín dụng an toàn cho vay và hiệu quả đầu
tư là mục tiêu, động lực phát triển bền vững. Với chủ trương đó trong những
năm gần đây tổng dư nợ của NHĐT - PT Hà Tây không ngừng tăng lên thể hiện
ở bảng cơ cấu dư nợ tín dụng năm 2005 –2007
9
Bảng 1.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng 2005 -2007
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
Tỷ
đồng
%
Tỷ
đồng
%
Tỷ
đồng
%
Tổng dư nợ
916
19
1.104
20,52

30.1
+ Trung - dài hạn
414
20,04
516
24,64
573
11.05
Phân loại theo thành phần
kinh tế
916 19 1.104 20,52 1.338 21.2
+ Quốc doanh
760
21,23
932
22,63
946
1.5
+ Ngoài quốc doanh
156
9,01
172
10,26
392
12.94
(Nguồn số liệu: Phòng nguốn vốn kinh doanh)
Bảng 1.3. Bảng kết quả hoạt động tín dụng 2005-2007
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Doanh sè cho vay 2.170 2.534 3.241

• Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2005 là 0,46% chủ yếu tập trung vào các công
ty xây lắp do công ty chậm trả lãi và gốc và bị chuyển sang nợ quá hạn nhưng
đến năm 2006-2007 nợ quá hạn có xu hướng giảm. Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2007
chỉ còn 0,08% tương ứng với mức nợ quá hạn là 1,07 tỷ đồng.
Nh vậy từ 2005 đến 2007 tổng dư nợ tín dụng không ngừng tăng lên xong
nợ quá hạn lại có xu hướng giảm, đây là dấu hiệu tốt thrr hiện hoạt động tín
dụng của Ngân hàng ĐT-PT Hà Tây vững mạnh.
Năm 2008 Ngân hàng ĐT-PT Hà Tây sẽ tiếp tục phát triển hoạt động tín
dụng theo định hướng " tăng trưởng tín dụng trên cơ sở đảm bảo an toàn tín
11
dụng". Vì vậy việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm
nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn tín dụng là nhiệm vụ quan trọng
và cần thiết.
1.2.2 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp tại NHĐT-PT Hà Tây.
1.2.2.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm ta, xem xét các số
liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng
tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp, trên
cơ sở đó giúp cho Ngân hàng ra các quyết định tài trợ hay không tài trợ.
Trong công tác phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng ĐT-PT Hà Tây được thực hiện qua 3 bước sau:
- Bước 1: Thu thập thông tin bao gồm:
+ Thông tin tài chính: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân
đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.
+ Thông tin phi tài chính: môi trường kinh doanh, sản phẩm, thị trường,
chính sách .v.v của ngành nói chung và của doanh nghiệp nói riêng.
- Bước 2: Kiểm tra tính chính xác của tài liệu tức là kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lý của tài liệu, tính trung thực của thông tin.
- Bước 3: Phân tích và đưa ra quyết định (xây dựng hệ thống chỉ tiêu và
phương pháp phân tích để đưa ra quyết định)

Vèn CSH
13
TSC§
HÖ sè thÝch øng dµi h¹n cña TSC§ = x100%
Vèn CSH + Nî dµi h¹n
TS nî
HÖ sè nî = x100%
Vèn CSH
Vèn CSH
HÖ sè vèn CSH = x100%
Tæng TS cã
* Cỏc ch tiờu v tỡnh hỡnh cụng n
+ Thi gian thu hi cụng n:
+ Thi gian thanh toỏn cụng n
+ H s thanh toỏn ngn hn
H s ny ỏnh giỏ kh nng thanh toỏn chung ca doanh nghip
T l ny quỏ cao cú th dn n nhn nh v doanh nghip nh sau:
Quỏ nhiu tin nhn ri
Quỏ nhiu khon phi thu
Quỏ nhiu hng tn kho
T l ny nh hn 1 cú th dn n nhng nhn nh v doanh nghip nh
sau:
Doanh nghip tr chm cỏc nh cung ng quỏ nhiu
Dựng cỏc khon vay ngn hn mua TSC
Dựng cỏc khon vay ngn hn tr n thay vỡ dựng lói hot
ng kinh doanh chi tr
14
Giá trị các khoản thơng mại
bq ĐK và CK (trớc khi chiết khấu)
TG thu hồi công nợ =

Mức sinh lời trên = x100%
tài sản tài chính BQ tài sản tài chính ĐK và CK
Lợi nhuận gộp từ bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận gộp = x100%
Doanh thu
Trong ú: Li nhun gp t bỏn hng = doanh thu t BH - chi phớ BH
T sut li nhun gp phn ỏnh mc to li nhun trc tip t hot
ng bỏn hng, t s ny cng cao cng tt.
+ Doanh thu t tng ti sn
+ Thi gian chuyn i hng tn kho thnh doanh thu.
Lu gi quỏ nhiu hng tn kho ng ngha vi vic vn c s dng
kộm hiu qu vỡ s lm tng chi phớ lu gi hng tn kho v tng ri ro khú tiờu
th hng tn kho
+ Hiu sut lao ng
Trong ú:
Tng giỏ tr gia tng = li nhun t hot ng + chi phớ nhõn s v lao
ng
+ chớ phớ thuờ + thu v chi phớ xó hi
+ cỏc khon chi phớ khỏc + chi phớ khu hao.
16
Lợi nhuận từ hoạt động KD và hoạt động phụ
Mức lãi hoạt động = x100%
Doanh thu
Doanh thu
Doanh thu từ tổng TS = (số lần/năm)
Tổng TS sử dụng bq ĐK và CK
Hàng tồn kho bq ĐK và CK
Thời gian chuyển đổi = (số tháng)
HTK thành doanh thu Doanh thu trung bình tháng
Tổng giá trị gia tăng

Giá cổ phiếu
PBR = Giá trị sổ ròng của 1 cổ phần
1.2.2.3 Ví dụ phân tích tài chính doanh nghiệp của hai công ty xin vay vốn tại
NHĐT-PT Hà Tây
a) Công ty cổ phần ĐT và XD HUD3
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần ĐT và XD HUD3
Đại diện doanh nghiệp: Ông Đoàn Trung Thành - Giám đốc Công ty
Trụ sở: 123 đường Tô Hiệu - Hà Đông - Hà Tây
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Vốn điều lệ: 20 tỷ đồng trong đó: vốn nhà nước 10,2 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ
51%
Ngành kinh doanh: Thi công bằng xây lắp các công trình dân dụng, công
nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu chính viễn thông, công trình kỹ thuật hạ tầng
trong các khu đô thị và công nghiệp, lập quản lý các dự án đầu tư xây dựng,
trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị
công nghệ xây dựng
Sau khi thu thập thông tin, kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu cộng với
khảo sát thực tế tại đơn vị. Ngân hàng đã dựa vào báo cáo quyết toán tài chính,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính và các
thông tin khác, đánh giá tình hình tài chính của công ty ĐT và XD HUD3 như
sau:

B/TSCĐ&ĐTDH 13.326 25.630 I. Nguồn vốn - Quỹ 16.683 21.312
I. Tài sản cố định 8.230 22.464 1. Nguồn vốn KD 15.000 20.000
1. TSCĐ hữu hình 7.555 6.318 2. Chênh lệch tỷ giá 0 0
- Nguyên giá 11.599 12.038 3. Quỹ ĐT phát triển 397 958
2. TSCĐ thuê TC 0 0 4. Quỹ dự phòng TC 398 213
3. TSCĐ vô hình 675 645 5.Lợi nhuận chưa p.phối 0 0
4. C.phí XSCB dở
dang
0 15.501 II.Nguồn kinh phí 167 311
II. Đầu tư TCDH 400 1.600
1. Quỹ khen thưởng
phúc lợi
167 311
Tổng tài sản 92.329
182.42
4
Tổng nguồn vốn 92.329 182.424
19

(Nguồn số liệu: Phòng tín dụng 2 Ngân hàng ĐT-PT Hà Tây)
* Một số chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính:
- Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

20
Bảng 1.6: Phân tích khả năng thanh toán của công ty HUD3
Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006
HS thanh toán ngắn hạn Lần 1,1 0,97
Hệ sè thanh toán nhanh Lần 0,44 0,46
(Nguồn số liệu: Phòng tín dụng 2 Ngân hàng ĐT-PT Hà Tây)
Khả năng thanh toán nợ đến hạn năm 2006 giảm so với 2005 và nhỏ hơn

DT từ tổng TS
Lần 1,68 1,2
Thời gian chuyển đổi
HTK thành DT
Tháng 2,76 4,61
Tỷ lệ tăng trưởng DT
% 3,32
Tỷ lệ tăng trưởng lợi
nhuận
% 39,9
(Nguồn số liệu: Phòng tín dụng 2 NHĐT-PT Hà Tây)
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty đều bằng hoặc tăng so với
năm trước. Thời gian chuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu giảm do trong
năm 2006 tình hình kinh doanh bất động sản khá chậm nên tốc độ thanh toán
vốn thi công của tổng Công ty HUD cho Công ty HUD3 cũng chậm hơn các
năm trước. Tuy doanh thu nưm 2006 tăng trưởng so với năm 2005 không nhiều
nhưng mức tăng trưởng lợi nhuận là đáng kể (39,9%) chứng tỏ Công ty sử dụng
vốn hiệu quả hơn trong sản xuất kinh doanh.
Qua phân tích Ngân hàng đánh giá nh sau:
- Công ty Cổ phần ĐT-XD HUD3 có tình hình tài chính tương đối lành
mạnh, kinh doanh có lãi trong nhiều năm qua. Công ty là khách hàng truyền
thống, có tín nhiệm của Ngân hàng, luôn vay và trả nợ sòng phẳng đúng và
trước hạn. Các công trình mà Công ty nhận thi công đều đã xác định được nguồn
vốn vì vậy khả năng hoàn trả nợ tốt.
- Kết quả chấm đIểm xếp loại cho công ty HUD3:
- Tổng số điểm: 85.52/100 điểm
- Xếp loại AA
22
- Nhóm nợ 1
Vậy Công ty Cổ phần ĐT-XD HUĐ3 có đủ điều kiện để vay vốn Ngân

Lợi nhuận sau thuế
7.725 8.143 5,4
Sè lao động
820 840
Thu nhập bq trên tháng
1,8 2,1 16,6
Chia cổ tức (%)
20 20
(Nguồn số liệu: Phòng tín dụng 2 Ngân hàng ĐT-PT Hà Tây)
Nhìn vào bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua hai năm hoạt
động gần đây ta thấy tổng doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng 78.723
triệu đồng (32,2%). Doanh thu thuần tăng 76.718 triệu đồng (31,7%), thực hiện
nghĩa vụ Ngân sách Nhà nước tăng 4.007 triệu đồng (41,8%), tổng lợi nhuận
trước thuế năm 2007 tăng 463 triệu đồng so với năm 2006. Lợi nhuận sau thuế
năm 2007 tăng418 triệu đồng (5,4%) so với năm 2006.
Năm 2007 Công ty đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh
doanh đề ra, do vậy thu nhập bình quân đầu người trong công ty tăng lên đáng
kể (từ 1,8 triệu đồng/người/tháng năm 2006 lên 2,1triệu đồng/người/tháng năm
2007) tăng 16,6% so với năm 2006
* Tình hình tài chính
Bảng 1.10: Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
24
Đơn vị: triệu
đồng
Tài sản 2006 2007 Nguồn vốn 2006 2007
A/TSLĐ&ĐTNH 79.025 97.148 A/ Nợ phải trả 77.168 95.409
I.Tiền 2.414 7.367 I. Nợ ngắn hạn 68.218 81.467
II. Các khoản p.thu 15.293 17.474 1. Vay, nợ ngắn hạn 46.732 68.132
Phải thu KH 14.140 16.122 2. Phải trả người bán 16.208 8.473
Phải thu khác 1.153 1.352 3.Phải trả CBCNV 1.587 1.866


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status