Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Đối với hầu hết chúng ta, ngân hàng là loại hình tổ chức kinh doanh có
vai trò vô cùng quan trọng. Với sự hiện diện của ngân hàng, chúng ta có thể
nhận đợc các khoản vay để thanh toán cho việc mua ô tô mới hoặc để trang
trải chi phí cho việc học tập, kinh doanh. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng là
một địa chỉ hữu ích nếu chúng ta mong muốn nhận đợc những lời khuyên về
việc đầu t các khoản tiết kiệm hay lu trữ và bảo quản các giấy tờ có giá. Hệ
thống ngân hàng với hàng ngàn chi nhánh hoạt động trên toàn thế giới có thể
tác động đến sự phát triển của tất cả mọi lĩnh vực và của toàn bộ nền kinh tế
nói chung.
Vậy ngân hàng là gì? Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi và
cho vay tiền. Thuật ngữ các ngân hàng (banks) bao gồm những hãng nh
các NHTM, các công ty tiết kiệm và cho vay tiền, các Ngân hàng tiết kiệm
tơng trợ và các liên hiệp tín dụng (tr. 32, Tiền tệ, ngân hàng & thị trờng tài
chính- Frederic S.Mishkin ). Công nghiệp ngân hàng gân đây mới đợc nói
nhiều trên báo chí. Những vụ vỡ nợ của các NHTM vẫn đang ở tỉ lệ cao nhất
từ khi có cuộc Đại suy thoái và công nghiệp tiết kiệm và cho vay đã đòi hỏi
một sự bảo lãnh to lớn. Mặc dù, các ngân hàng đã đợc tự chủ tài chính, chủ
động huy động vốn và cho vay theo khuôn khổ pháp luật nhng vấn đề trọng
yếu là phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế, đáp ứng một
cách nhanh chóng kịp thời tình trạng thừa thiếu vốn trong nền kinh tế với chi
phí hợp lý. Nh vậy, có một câu hỏi đặt ra là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng
và khách hàng (đặc biệt là các doanh nghiệp) hiện nay ra sao? Chắc chắn mối
quan hệ đó sẽ ngày càng phải gắn bó, tơng tác lẫn nhau. Vì DN không trả đ-
ợc nợ đến hạn, doanh thu ngân hàng sẽ giảm, ảnh hởng đến việc cho DN
khác vay vốn, ảnh hởng đến sự tồn tại và pháp triển của ngân hàng. Để tránh
đợc rủi ro tín dụng này, trong quá trình thẩm định cho vay, ngân hàng cần
đặc biệt chú trọng khâu phân tích tài chính đối với DN vay vốn tại ngân
hàng. Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài: Thực trạng công tác phân
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Các quan hệ tín dụng đợc tổ chức thành hệ thống và có mối quan hệ hỗ trợ
nhau nhằm đảm bảo hiệu quả của sự dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu.
Do đó, một quan hệ tín dụng phải thỏa mãn những đặc trng sau:
Thứ nhất, là quan hệ chuyển nhợng mang tính chất tạm thời. Và thực
chất trong quan hệ tín dụng chỉ có sự chuyển nhợng quyền sử dụng lợng giá
trị tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không có sự
thay đổi quyền sở hữu đối với lợng giá trị đó.
Thứ hai, là tính hoàn trả. Nói cách khác, nó là giá trả cho sự hy sinh
quyền sử dụng vốn hiện tại của ngời sở hữu vì thế nó phải đủ hấp dẫn để ngời
sở hữu sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng đó.
Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tởng giữa ngời đi vay
và ngời cho vay. Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ
tín dụng. Ngời cho vay tin tởng rằng vốn dễ đợc hoàn trả đầy đủ khi đến hạn.
Ngời đi vay cũng tin vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay. Sự gặp gỡ
này sẽ là điều kiện hình thành nên quan hệ tín dụng.
Nh vậy, tín dụng Ngân hàng có thể hiểu là việc ngân hàng tin tởng nh-
ờng quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
và kết thúc thời gian đó ngân hàng sẽ thu về cả vốn lẫn lãi. Chính nhờ hoạt
động này mà ngân hàng trang trải đợc mọi chi phí phát sinh và là nguồn thu
chủ yếu của ngân hàng. Tuy nhiên, vì lợi nhuận tỉ lệ thuận với rủi ro nên nó
cũng đồng nghĩa với mức lợi nhuận thu đợc càng lớn thì rủi ro ngân hàng gặp
phải sẽ càng cao. Và để hạn chế rủi ro tín dụng này thì trớc khi đặt vấn đề
cho vay, ngân hàng cần phải tiến hành công tác phân tích tài chính các doanh
nghiệp vay vốn ngân hàng. Làm tốt khâu này sẽ đảm bảo sự an toàn, ổn định
và phát triển quy mô của hoạt động cho vay của ngân hàng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.1.2. ý nghĩa của công tác phân tích tài chính các DN đối với hoạt động
tín dụng của Ngân hàng
Có thể thấy tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hởng tới
tình hình tài chính của DN. Ngợc lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác
bộ. Nh vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp có thể đánh giá đợc rủi ro của
doanh nghiệp, đặc biệt là rủi ro về khả năng thanh toán ở hiện tại và tơng lai,
và quyết định: có nên cho doanh nghiệp vay vốn không? mức độ rủi ro nếu
Ngân hàng gánh chịu khi chấp nhận cho doanh nghiệp vay? Và lý giải đợc
mục đích vay vốn của doanh nghiệp liệu có thực sự trung thực không? Phân
tích tài chính không những giúp Ngân hàng đa ra các quyết định đúng đắn
khi tiến hành xét duyệt các khoản cho vay mà còn trong cả quá trình cho vay.
Bởi, trong thời hạn cho vay, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ cung cấp cho
Ngân hàng các báo cáo tài chính, các thông tin về tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Qua đó, Ngân hàng có thể phát hiện những dấu hiệu xấu về
tình hình tài chính của doanh nghiệp đó và thu hồi các khoản vay trớc hạn.
Hơn nữa, công tác phân tích tài chính các doanh nghiệp còn giúp Ngân hàng
xây dựng kế hoạch cho vay, trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh
doanh và tài chính mỗi doanh nghiệp, Ngân hàng có thể đánh giá nhu cầu
vốn ngắn hạn, trung và dài hạn. Từ đó, Ngân hàng sẽ có chiến lợc huy động
vốn phù hợp, tránh lãng phí và đạt hiệu quả cao. Đồng thời, Ngân hàng có thể
biết đợc xu hớng phát triển của từng giai đoạn, từng lĩnh vực kinh tế, lập kế
hoạch cung cấp tín dụng hớng vào lĩnh vực có tiềm năng phát triển mạnh
trong tơng lai. Xây dựng kế hoạch tín dụng phù hợp sẽ giúp Ngân hàng nâng
cao hiệu quả cho vay, đem lại lợi nhuận cao cũng nh góp phần thực hiện
chính sách phát triển kinh tế của Nhà nớc.
Nh vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong nền kinh tế nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng. Và đối với cán bộ
tín dụng thì phân tích tài chính doanh nghiệp là một khâu không thể thiếu
trong quy trình thẩm định cho vay của Ngân hàng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2. Nội dung công tác phân tích tài chính đối với
doanh nghiệp vay vốn
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc
+) Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán đợc phản ánh dới hình thái giá
trị. Cho nên, ta có thể tổng hợp đợc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một
thời điểm. Từ đó, cho phép ta đánh giá khái quát tình hình tài chính qua các
chỉ tiêu.
+) Bảng cân đối kế toán có kết cấu 2 phần, thực chất là phản ánh 2 mặt của
một lợng tài sản, cho nên tổng tài sản luôn luôn bằng nguồn vốn, tức là:
Tài sản = Nguồn vốn
Hay: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Hoặc: Vốn chủ sở hữu = Tài sản Nợ phải trả
Nh vậy, thông qua bảng cân đối kế toán, ta có thể biết đợc toàn bộ tài
sản hiện có của doanh nghiệp, hình thái vật chất, cơ cấu của tài sản, nguồn
vốn và cơ cấu nguồn vốn. Do đó, bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan
trọng để nghiên cứu đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh
doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh
nghiệp.
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo phản ánh toàn bộ
kết quả hoạt động kinh doanh của trong một thời kỳ nhất định và những
nghĩa vụ mà DN phải thực hiện với Nhà nớc. Số liệu trên báo cáo này cung
cấp những thông tin tổng hợp về phơng thức kinh doanh, về việc sử dụng các
tiềm năng vốn, lao động, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp, và
chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay gây ra tình
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trạng lỗ vốn. Đây là một bản báo cáo tài chính đợc những nhà lập kế hoạch
rất quan tâm, vì nó cung cấp các số liệu về hoạt động kinh doanh mà doanh
nghiệp đang thực hiện trong kỳ. Nó còn đợc coi nh một bản hớng dẫn để dự
báo xem doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tơng lai.
Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi theo
từng thời kỳ tùy theo yêu cầu quản lý, nhng phải phản ánh đợc bốn nội dung
cơ bản sau đây: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí
vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN.
+) Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào
hoặc chi ra liên quan đến hoạt động đầu t của DN.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+) Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu
vào hoặc chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính.
d)Thuyết minh báo cáo tài chính
- Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo
cáo tài chính của DN, đợc lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình
hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của DN trong kì báo cáo
mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết đợc.
- Nội dung của báo cáo:
+) Trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của DN.
+) Nội dung một số chế độ kế toán đợc DN lựa chọn để áp dụng
+) Tình hình và lí do biến động của một số đối tợng tài sản và nguồn vốn
đối tợng quan trọng.
+) Phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và kiến nghị của DN.
1.2.3. Các phơng pháp đợc sử dụng trong phân tích tài chính
Phơng pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và
biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mối quan hệ
bên trong và bên ngoài, các luồn dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ
tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính DN. Về
lý thuyết, có nhiều phơng pháp phân tích tài chính DN nhng trên thực tế, ngời
ta sử dụng chủ yếu hai phơng pháp là lập báo cáo dạng so sánh và phân tích
tỷ số tài chính
Phơng pháp lập báo cáo tài chính dạng so sánh: có 3 dạng nh sau:
+) Lập báo cáo khuynh hớng (so sánh ngang)
+) Lập báo cáo so sánh dọc
+) Lập báo cáo thay đổi hàng năm
Việc sử dụng phơng pháp này nhằm mục đích:
Tài sản cố định và đầu
t dài hạn
Vốn lu động thờng xuyên có thể xác định theo 2 cách sau:
Cách 1: Vốn LĐTX= Nguồn vốn dài hạn TSCĐ và ĐTDH
Cách 2:
Vốn LĐTX =
Tài sản lu động và đầu
t ngắn hạn
- Nguồn vốn ngắn hạn
Vốn lu động thờng xuyên lớn hơn 0 chứng tỏ DN có một phần nguồn
vốn dài hạn đầu t cho TSLĐ. Điều này đem lại cho DN một nguồn vốn tài trợ
ổn định, một dấu hiệu an toàn, một quyền độc lập nhất định. Nếu nguồn vốn
dài hạn nhỏ hơn tài sản cố định và đầu t dài hạn, lúc này vốn lu động thờng
xuyên nhỏ hơn 0, chứng tỏ TSCĐ và đầu t dài hạn đợc tài trợ bằng nguồn vốn
ngắn hạn, DN kinh doanh với cơ cấu vốn rất mạo hiểm.
b) Nhu cầu vốn lu động
Nhu cầu vốn lu động là nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh của DN nhng cha đợc tài trợ bởi ngời thứ ba trong quá trình kinh
doanh đó.
Để xác định nhu cầu vốn lu động có thể chia bảng cân đối kế toán
thành các nhóm sau:
Ngân quỹ có:
- Tiền
- Đầu t tài chính NH
Ngân quỹ nợ:
- Vay ngắn hạn
- Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ KD và ngoài KD:
- Phải trả ngời bán
- Ngời mua ứng trớc
hàng, phần này càng nhiều chứng tỏ DN càng phụ thuộc vào Ngân hàng.
(2) Phân tích mối quan hệ cân đối giữa vốn lu động thờng xuyên và
nhu cầu vốn
Trong hoạt động kinh doanh của các DN, việc phát sinh nhu cầu vốn lu
động là tất yếu. Để tài trợ nhu cầu vốn, một cơ cấu vốn an toàn là DN thờng
xuyên có một phần nguồn vốn dài hạn để bù đắp, phần còn lại sử dụng vốn
tín dụng ngắn hạn. Tuy nhiên, cơ cấu tham gia của vốn dài hạn và vốn tín
dụng ngắn hạn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động nhiều hay ít sẽ quyết định
mức độ an toàn hay rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các DN. Nếu DN
sử dụng quá nhiều vốn dài hạn cho nhu cầu vốn lu động, có thể sẽ làm giảm
hiệu quả kinh doanh trong kỳ. Ngợc lại, nếu DN vay quá nhiều (khi chi phí
trả lãi tiền vay ngốn hết toàn bộ lợi nhuận tạo ra có nghĩa là chủ Ngân hàng
phải chuẩn bị để tài trợ cho các khoản lỗ), lúc này cũng có nghĩa là Ngân
hàng đã trở thành ngời cung cấp vốn để đảm bảo rủi ro cho DN thay thế các
cổ đông. Do vậy cần phải phân tích cụ thể để có giới hạn hợp lý. Mối quan hệ
giữa vốn lu động thờng xuyên và nhu cầu vốn lu động có thể xảy ra theo các
trờng hợp sau đây:
Cơ cấu vốn khá an toàn: DN có d thừa ngân quỹ
Vốn bằng tiền > 0
Vốn lu động thờng xuyên > 0
Nhu cầu vốn lu động > 0
Cơ cầu vốn vẫn đảm bảo an toàn; nhu cầu vốn lu động đợc tài trợ một
phần bằng nguồn vốn dài hạn, một phần bằng vốn tín dụng ngắn hạn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nhu cầu vốn lu động > 0 Vốn bằng tiền < 0
Vốn lu động thờng xuyên > 0
Cơ cầu vốn vẫn đảm bảo an toàn; nhu cầu vốn lu động đợc tài trợ hoàn
toàn bằng nguồn vốn dài hạn
Nhu cầu vốn lu động > 0 Vốn lu động thờng xuyên > 0
DN có nguồn vốn dồi dào do hởng trả chậm, giải phóng hàng nhanh;
Vốn lu động thờng xuyên tăng, giảm do ảnh hởng của 2 nhân tố:
nguồn vốn dài hạn; TSCĐ và đầu t dài hạn. Việc tăng hoặc giảm các nhân tố
trên đều cần phải tìm lý do giải thích. Song, nhìn chung, các trờng hợp nguồn
vốn dài hạn giảm, tài sản cố định giảm hoặc TSCĐ tăng nhng gây mất cân
đối tình hình tài chính của DN là những vấn đề cần đợc quan tâm xem xét
hơn cả.
b) Phân tích nhu cầu vốn lu động
Để phân tích nhu cầu vốn lu động có thể thực hiện phép so sánh nhu
cầu vốn lu động giữa các kỳ kinh doanh. Nhìn chung, nhu cầu vốn lu động
tăng sẽ gây khó khăn cho ngân quỹ của DN. Tuy nhiên, khi phân tích cần
làm rõ việc nhu cầu vốn tăng, giảm có hợp lý hay không qua xem xét những
yếu tố ảnh hởng đến nhu cầu vốn lu động. Các yếu tố chủ yếu, thờng ảnh h-
ởng là:
- Sự tăng, giảm của hàng tồn kho
- Sự tăng, giảm của các khoản phải thu
- Sự tăng, giảm của các khoản nợ phải trả
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sự thay đổi của các yếu tố trên có thể do các nguyên nhân: việc thay đổi
qui mô hoạt động, sự biến động của giá cả vật t hàng hóa trên thị trờng...
Phân tích nhu cầu vốn lu động ngoài việc so sánh ở chỉ tiêu tuyệt đối có
thể xem xét mức biến động tơng đối của nhu cầu vốn lu động so với mức
hoạt động của DN theo chỉ số sau:
Nhu cầu VLĐ
x 100
Doanh thu thuần
Hoặc phân tích sự biến động của các chỉ tiêu hoạt động nh vòng quay
của hàng tồn kho, của các khoản phải thu...
1.2.4.2. Phân tích các hệ số tài chính đặc trng của doanh nghiệp
Các số liệu báo cáo tài chính cha lột tả đợc hết thực trạng tài chính của
doanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn dùng các hệ số tài chính để giải
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản lu động,
không kể hàng tồn kho. Hệ số này đợc tính nh sau:
Hệ số khả năng
=
Tiền + ĐTTC ngắn hạn + Phải thu
Nợ ngắn hạn
- Nhiều trờng hợp, tuy doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh cao nhng vẫn không có khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán do các khoản
phải thu cha thu hồi đợc hàng tồn kho cha chuyển hóa đợc thành tiền. Bởi
vậy, muốn biết khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp tại thời điểm
xem xét, nhà phân tích còn có thể sử dụng chỉ tiêu sau:
Hệ số khả năng
=
Tiền + ĐTTC ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
- Nhiều chủ nợ cho rằng nhìn chung hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn nên ở mức bằng 2, hệ số khả năng thanh toán nhanh nên ở mức bằng 1 và
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hệ số khả năng thanh toán ngay nên ở mức 0,5 là hợp lí. Tuy nhiên, trong
thực tế, các hệ số này đợc chấp nhận là cao hay thấp còn tùy thuộc vào đặc
điểm, tính chất kinh doanh, mặt hàng kinh doanh của mỗi ngành kinh doanh,
cơ cấu, chất lợng của tài sản lu động, hệ số quay vòng của tài sản lu động
trong mỗi loại hình doanh nghiệp... Do vậy, cách xem xét tốt nhất là so sánh
các hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp với hệ số khả năng thanh
toán trung bình của ngành để có thể đa ra nhận xét đúng đắn về khả năng
thanh toán của doanh nghiệp.
Phơng pháp phân tích chủ yếu là so sánh hệ số khả năng thanh toán của
doanh nghiệp giữa các kỳ khác nhau, hệ số khả năng thanh toán của doanh
nghiệp này với doanh nghiệp khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động hoặc
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc của DN đối với chủ nợ. Chỉ tiêu
này càng cao thì rủi ro của DN càng tăng. Chỉ tiêu này cao hay thấp cũng tùy
theo từng ngành hoạt động. Chẳng hạn: ngành có tài sản cố định chiếm tỷ
trọng lớn thờng có hệ số này cao hơn. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm ở một số
nớc, để hạn chế rủi ro tài chính, thờng ngời cho vay chỉ chấp nhận chỉ tiêu
này ở mức nhỏ hơn 1 hay nợ dài hạn không vợt quá nguồn vốn chủ sở hữu.
Khi chỉ tiêu này càng gần 1, doanh nghiệp càng ít có khả năng đợc vay thêm
các khoản vay dài hạn.
c)Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản cố định và đầu t dài hạn
bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
Tỷ suất tự tài trợ
TSCĐ
=
Nguồn vốn CSH
TSCĐ và ĐT dài hạn
Tỷ suất này lớn hơn 1, thể hiện khả năng tài chính vững vàng. Ngợc lại,
nếu nhỏ hơn 1 có nghĩa là có một phần tài sản cố định đợc tài trợ bằng nguồn
vốn vay. Nếu nguồn vốn đó ngắn hạn thể hiện doanh nghiệp đang kinh doanh
trong cơ cấu vốn mạo hiểm.
d)Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay
Hệ số khả năng thanh
toán lãi tiền vay
=
LN trớc thuế + Lãi tiền vay phải trả
Lãi tiền vay phải trả
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hệ số này nói lên trong kỳ DN đã tạo ra lợi nhuận gấp bao nhiêu lần lãi
phải trả về tiền vay. Hệ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả lãi
tiền vay càng thấp và ngợc lại. Thông thờng hệ số này đợc các chủ nợ chấp
So với kỳ trớc, hệ số quay vòng các khoản phải thu giảm hoặc thời gian
bán chịu cho khách hàng dài hơn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ của
doanh nghiệp chậm hơn, từ đó là tăng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán,
giảm hiệu quả sử dụng vốn.
b) Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho BQ
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng =
Hàng tồn kho BQ x Số ngày trong kỳ PT
Giá vốn hàng bán
So với kỳ trớc, vòng quay hàng tồn kho giảm thì thời gian của một vòng
hàng tồn kho sẽ tăng, chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn ứ đọng
nhiều hơn kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng ( trong điều kiện quy
mô sản xuất không đổi). Cần đi sâu tìm hiểu lý do cụ thể để có biện pháp tác
động.
c) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng =
DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài sản cố định bình quân
Hiệu suất sử dụng TSCĐ nói lên cứ một đồng tài sản cố định đa vào hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
thuần. So với kỳ trớc, hệ số giảm phản ánh sức sản xuất của TSCĐ giảm.
d) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
=
hoạt động kinh doanh, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trớc thuế hay lợi nhuận sau
thuế.
Tơng ứng với chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu đợc xác định trong công thức
trên có thể là doanh thu hoạt động kinh doanh hoặc cũng có thể là tổng thu
nhập của doanh nghiệp trong kỳ.
So với kỳ trớc, tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng cao chứng tỏ khả năng
sinh lợi của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
b)Tỷ suất sinh lời của tài sản
Tỷ suất sinh lời
tổng tài sản
=
Tổng lợi nhận trớc thuế
x 100
Tổng tài sản bình quân
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh cứ một trăm đồng tài sản đa
vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong điều kiện
bình thờng, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của tài sản càng
tốt.
Tùy theo mục đích của nhà phân tích, lợi nhuận trớc thuế có thể chỉ là
phần lợi nhuận dành cho chủ sở hữu, cũng có thể là tổng lợi nhuận trớc thuế
mà tài sản tạo ra trong một kỳ kinh doanh ( bao gồm cả phần lợi nhuận tạo ra
cho ngời cho vay).
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản còn có thể đợc xác định nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận
trên tổng TS
=
Tổng LN trớc thuế
x
DT & thu nhập khác
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng 2: Thực trạng công tác Pttc các dn phục vụ
cho hoạt động tín dụng của sở giao dịch I
Ngân hàng công thơng việt nam
2.1.giới thiệu chung về sở giao dịch i - nhctvn
2.1.1.Khái quát quá trình hình thành, xây dựng và phát triển
Thực hiện Nghị định 53 HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trởng
về việc cung cấp hoạt động Ngân hàng sang hạch toán kinh doanh và hình
thành hệ thống Ngân hàng thành hai cấp, ngày 1/7/1988, Ngân hàng công th-
ơng Việt Nam ra đời và đi vào hoạt động trên cơ sở Vụ tín dụng công nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
và tín dụng thơng nghiệp của Ngân hàng nhà nớc Việt Nam, cùng các phòng
tín dụng công nghiệp và thơng nghiệp của 17 chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc
địa phơng.Cùng với sự phát triển và đổi mới của đất nớc và ngành Ngân
hàng, NHCT VN ngày càng phát triển vững chắc và là một trong năm Ngân
hàng thơng mại nhà nớc của Việt Nam. Trong quá trình xây dựng và phát
triển, NHCT VN đã góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế của
đất nớc, thực thi chính sách tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát.
Chi nhánh NHCT thành phố Hà nội đợc thành lập theo quyết định số
198 NHTCCP tháng 7/1988 của Tổng giám đốc NHNN. Ngày 24/3/1993
tổng giám đốc NHCTVN ra quyết định số 93 TCCP NHCT, chuyển các hoạt
động tại Hội sở chi nhánh NHCT thành phố Hà nội thành Hội sở chính
NHCT VN. Tháng 5/1995, Hội sở chính NHCT VN đổi tên thành Sở GIAO
DịCH I NHCT VN . Ngày 30/12/1998, SGDI NHCTVN tách khỏi Hội sở
chính NHCT VN theo quyết định 134 của Hội đồng quản trị NHCT hoạt
động nh một thành viên của hệ thống NHCT VN. Ngày 20/10/2003 mô hình
tổ chức của SGDI đợc đổi mới theo dự án hiện đại hóa Ngân hàng đợc thế
giới tài trợ.
Về nghĩa vụ: SGDI NHCT VN có các nghĩa vụ sau:
- Sử dụng vốn có hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn.