Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong thời kỳ nền kinh tế Việt nam phát triển nhanh và mạnh nh hiện nay
thì các công ty, doanh nghiệp muốn phát triển và mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh thì ngoài nguồn vốn do chủ doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần
phải đi vay từ các tổ chức tài chính. Ngân hàng thơng mại có vai trò cực kỳ
quan trọng là tổ chức tài chính trung gian với nhiệm vụ là kênh dẫn vốn,
chuyển vốn trong nền kinh tế. Ngân hàng giúp vốn trong nền kinh tế chu
chuyển một cách trôi chảy, điều hoà giữa cung cầu về vốn. ở các ngân hàng
thơng mại hiện nay thì hoạt động tín dụng đang còn là hoạt động chính, là
hoạt động mang lại thu nhập chính và lớn nhất trong kinh doanh. Tuy nhiên
hoạt động tín dụng này luôn tiềm ẩn rủi ro,và nhất là tín dụng TDH. Khi xảy
ra rủi ro thì việc quản lý tín dụng và xử lý là vô cùng phức tạp và khó khăn
liên quan đến nhiều cơ quan, nhiều mối quan hệ hành chính và pháp luật chi
phối, hao tổn thời gian, chi phi nhân lực cho cho việc xử lý. Mà tổn hại lớn
nhất là mất vốn làm suy giảm năng lực tài chính của ngân hàng, và làm cho
ngân hàng mất đi nhiều cán bộ có năng lực, mất uy tín đối với khách hàng
trong và ngoài nớc. Nếu rủi ro lớn có thể dẫn tới sự phá sản đối với ngân
hàng, ảnh hởng tới toàn bộ đời sống xã hội và nền kinh tế, có thể dẫn đến
việc khủng hoảng kinh tế trong nớc, thậm chí đến cả khu vực.
Để nâng cao chất lợng, tăng lợi nhuận và an toàn trong hoạt động tín dụng
nhất là tín dụng TDH thì ngân hàng phải thờng xuyên phân tích đánh giá
tình hình của khách hàng đặc biệt là công tác phân tích tài chính doanh
nghiệp vay vốn để có quyết định đầu t đúng đắn. Việc phân tích tài chính
doanh nghiệp phải đợc nghiên cứu xem xét lại một cách đầy đủ và toàn diện
cho thích hợp với điều kiện thực tại của môi trờng kinh tế và điều kiện riêng
của mỗi ngân hàng để đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng cũng nh nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của DN. Qua qua trình thực tập tại ngân hàng TMCP
Bắc á em chọn đề tài: Nâng cao hiệu quả phân tích tài chính của doanh
nghiệp phục vụ cho hoạt động tín dụng TDH tại chi nhánh NHTMCP Bắc á
Hàng Đậu làm luận văn tốt nghiệp của mình.
TCDN phục vụ cho hoạt động tín dụng TDH tại NHTMCP Bắc á chi nhánh
Hàng Đậu
CHƯƠNG I
Tổng quan về hoạt động tín dụng và công tác phân tích
tài chính doanh nghiệp tại ngân hàng thơng mại
1.1 Hoạt động tín dụng trung dài hạn
1.1.1 Khái niệm tín dụng TDH
1.1.1.1 Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho
vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
nghiệp hay các chủ thể hợp pháp khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài
sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên
cho vay khi đến hạn có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho bên
cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.1.1.2 Tín dụng TDH là loại tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho DN nhằm tài
trợ cho nhu cầu vốn thờng xuyên của DN. Nh nhu cầu tài trợ cho TSCĐ và một
phần cho TSLĐ thờng xuyên của DN
Thời hạn hạn của tín dụng trung hạn từ 1 năm đến 3 năm, tín dụng dài hạn từ
3 năm trở lên.
1.1.2 Đặc trng của tín dụng TDH
1.1.2.1 Đặc trng của tín dụng
Tín dụng là sự cung cấp một lợng giá trị trên cơ sở lòng tin. ở đây ngân
hàng tin tởng ngời đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất
định và có khả năng trả đầy đủ cả gốc và lãI khi đáo hạn.
Có tính thời hạn bởi ngân hàng chỉ chuyển nhợng một lợng giá trị cho
ngời vay trong thời hạn mà ngân hàng xác định nhằm đảm bảo thu hồi nợ đúng
hạn. Việc xác định thời hạn dựa vào quá trình luân chuyển vốn của đối tợng vay
và tính chất vốn của ngân hàng
Có tính hoàn trả tức là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời
cho vay sang ngời cho tvay trên nguyên tác ngời đi vay phải hoàn trả cả gốc và
lãI cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.
Muốn vay vốn TDH ngời vay phải soạn thảo dự án, chơng trình sản xuất
kinh doanh. Dự án, chơng trình sản xuất kinh doanh thể hiện một cách rõ ràng
đầy đủ việc sử dụng vốn theo các mục đích cụ thể, phải đợc cơ quan có thẩm
quyền thẩm định và thông qua cho phép thực hiện. Dự án đầu t phải phân chia
các khoản mục sử dụng vốn một cách chi tiết để ngân hàng cho vay có thể thẩm
định đợc khả năng trả nợ của dự án
*Việc sử dụng vốn vay TDH phải có hiệu quả kinh tế xã hôị cao.
Sử dụng vốn vay có hiệu quả đợc thể hiện ở khả năng hoàn vốn của bên vay
đúng thời hạn. Do vậy dự án chơng trình vay vốn TDH phải đợc thẩm định kỹ
càng về mặt hiệu quả kinh tế xã hội. Hiệu quả của dựa chơng trình đợc thể hiện
qua các chỉ tiêu nh lợi nhuận hàng năm, hệ số lợi nhuận trên doanh thu, hệ số lơị
nhuận trên vốn đầu t
*Việc sử dụng vốn vay TDH phải có kỳ hạn.
Nguồn vốn cho vay của các NHTM là nguồn vốn có kỳ hạn do vậy các
NHTM cũng không thể cho vay vô thời hạn. Thời gian sử dụng vốn vay lệ thuộc
vào tính chất, đặc điểm của chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời gian xây dung
công trình, giá trị công trình, công nghệ sản xuất
1.2.4. Các hình thức tín dụng TDH
- Cho vay theo dự án: là hình thức cho vay trong đó chủ dự án sẽ lập
một dự án hoàn chỉnh chi tiết để trình lên ngân hàng thẩm định. Sau khi thẩm
định, ngân hàng sẽ ra quyết định cho vay hay không. Đây là hình thức tài trợ
cho hoạt động đầu t của ngân hàng.
- Cho vay kỳ hạn: Hình thức này thờng dùng tài trợ cho các mục đích
chung của doanh nghiệp bao gồm tài trợ cho tài sản lu động thờng xuyên, mua
sắm các bất động sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh..
- Cho vay mua sắm máy móc thiết bị trả góp: là các khoản vay tài trợ
nhu cầu mua sắm thiết bị có thời hạn trên một năm. Tiền vay đợc thanh toán
dần cho ngân hàng theo định kỳ.
- Cho vay đồng tài trợ: là hình thức cho vay trong đó một nhóm các tổ
chức tài chính cùng liên kết để tập hợp vốn cho một khách hàng vay.Cho vay
tranh cho doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp dang đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt, vì vậy nhờ có
nguồn vốn tín dụng TDH đợc sử dụng cho việc mua sắm thiết bị máy móc, nhà
xởng, công nghệ sản xuất Chất l ợng sản phẩm đợc nâng lên, chiếm lĩnh thị tr-
ờng tiêu thụ. Nhờ có nguồn vốn này mà doanh nghiệp có những định hớng phát
triển phù hợp với nhu cầu thị trờng nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Doanh nghiệp
sẽ tạo đợc chỗ đứng vững chắc cho mình, nâng cao uy tín và vị thế của mình
trên thị trờng nhằm tăng lợi nhuận và thắng đối thủ cạnh tranh.
- Tín dụng TDH là một trong những yếu tố nâng cao năng lực SXKD
góp phần khẳng định tính khả thi của dự án.Ngân hàng quyết định tham gia vốn
đầu t vào doanh nghiệp nghĩa là ngân hàng đã tìm hiểu nghiên cứu kỹ doanh
nghiệp, dự án của doanh nghiệp. Vì vậy buộc các nhà đầu t khi lập dự án phải
hết sức thận trọng khi đa ra những sự kiện,số liệu, luận cứ để thuyết phục
ngân hàng cho vay.Ngân hàng đóng vai trò t vấn quan trọng giúp doanh nghiệp
phát triển tiềm năng. Ngân hàng không cho vay với những doanh nghiệp làm ăn
kém hiệu quả và dự án kém khả thi nên buộc ngơi vay phai năng động,sáng tạo
nâng cao chất lợng sản phẩm, đứng vững trong cạnh tranh. Vì vậy ngơi vay vốn
phải sử dụng một cách tiết kiệm nhất,hiệu quả nhất để có thể trả nợ vay của
ngân hàng và tai sản xuất.
1.2.5.2 Đối với ngân hàng:
- Tín dụng TDH góp phần phát triển hoạt động của NHTM, mang lại
thu nhập lớn cho ngân hàng. Nhờ có hoạt động tín dụng của ngân hàng mà các
nguồn tài chính nhàn rỗi ngắn hạn và dài hạn trong nền kinh tế đợc khai thác và
sử dụng có hiệu quả. Hoạt động tín dụng là tập trung vốn tiền tệ tam thời nhàn
rỗi cha sử dụng để cho các đơn vị các tổ chức kinh tế vay nhằm phát triển sản
xuất kinh doanh,dịch vụ. Qua đó có thể thấy rằng việc mở rộng và nâng cao
chất lợng tín dụng TDH của NHTM là hết sức cần thiết vì nó sẽ mở rộng phạm
vi kinh doanh, tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng. Tín dụng TDH mang lại
lợi nhuận lớn cho ngân hàng đồng thời nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn nhất
cho ngân hàng. Do vậy ngân hàng phải dùng nhiều quỹ để trích lập dự phòng để
+ Doanh nghiệp: Lãi suất tín dụng TDH là khá cao, nếu doanh nghiệp sử
dụng không có hiêu quả thì doanh nghiệp sẽ mất đi một chi phí đáng kể,thậm
chí còn phải chịu lãi suất phạt ,tịch thu tài sản.
Vì vậy Tín dụng TDH kích thích sử dụng vốn có hiệu quả và thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội.
- Tín dụng TDH tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế đối ngoại phát triển.
Tín dụng TDH trở thành phơng tiện liên kết kinh tế giữa các nớc với
nhau. Bởi ngân hàng thông qua các hoạt động cho các doanh nghiệp trong nớc
vay ngoại tệ để đầu t ra nớc ngoài hoặc cho các đối tợng kinh tế khác vay để
đầu t vào trong nớc hoặc cho vay xuất nhập khẩu đã tạo mối quan hệ giao lu,
hợp tác chặt chẽ giữa nền kinh tế của nớc đó và nền kinh tế của nớc khác trong
khu vực và trên thế giới.
- Tín dụng TDH tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
Những dự án mở rộng,đầu t mới của doanh nghiệp đã tạo công ăn việc
làm cho ngời lao động, giải tình trạng thất nghiệp cho xã hội. Việc đầu t mới
mua sắm máy móc hiện đại của doanh nghiệp chính là từng bớc làm thay đổi
lực lợng sản xuất phù hợp với quan hệ sản xuất mới, thực hiện CNH-HĐH đất
nớc.
Qua các vai trò trên chúng ta thấy đợc tầm quan trọng của tín dụng TDH.
Để tín dụng TDH tiếp tục phát huy hết vai trò của mình thì mỗi ngân hàng
phải tìm mọi biện pháp không ngừng nâng cao chất lợng tín dụng TDH nhằm
đạt đợc hiệu quả cao nhất cho mình đồng thời giúp doanh nghiệp và nền kinh tế
phát triển.
1.2.6. Tiêu chuẩn chất lợng tín dụng TDH
Chất lợng tín dụng TDH là khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù
hợp với sự phát triển kinh tế xã hội thông qua hợp đồng tín dụng TDH và đảm
bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
1.2.6.1 Tiêu chuẩn định tính:
- NHTM: Phạm vi giới hạn tín dụng phù hợp thực lực bản thân ngân
hàng, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trờng xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả
Đánh giá đợc khả năng thu nhập và trả nợ của doanh nghiệp trong thời
gian lâu dài từ đó có thể ra quyết định đúng đắn và kịp thời khi cung cấp sản
phẩm ngân hàng phục vụ hoat động sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3 Vai trò của công việc phân tích TCDN đối với hoạt động tín dụng TDH
- Tín dụng là một hoật động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi
nhuận. Khi nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động tín dụng của các ngân hàng
ngày càng gia tăng về cả cách thức và loại hình. Nhất là đối với tín dụng TDH
khi mà nền kinh tế càng phát triển thì tín dụng TDH càng đợc các ngân hàng
chú trọng vì đây là hoạt động mang lại thu nhập lớn, mà mục tiêu của ngân
hàng là tối đa hoá lợi nhuận. Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng có rất
nhiều rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro tín dụng các rủi ro nay có thể
bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Do đó để phòng ngừa và hạn chế
rủi ro các ngân hàng đã áp dụng nhiều biện pháp trong đó giải pháp cơ bản nhất
và có vị trí quan trọng là phân tích tình hình tài chính của khách hàng trớc khi
cấp tín dụng.
- Thực hiện tốt phân tích TCDN sẽ giúp những ngời ra quyết định lựa chọn
đựơc phơng án kinh doanh tối u và đánh giá chính xác thực trạng tài chính,tiềm
năng của doanh nghiệp. Do đó việc phân tích TCDN có ý nghĩa quan trọng với
nhiều đối tợng khác nhau và cũng tuỳ đối tợng mà các chỉ tiêu tài chính cũng đ-
ợc quan tâm ở mức độ khác nhau.Đối với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng,
phân tích TCDN có một vai trò rất lớn trong việc quyết định một khoản tín
dụng:
1.2.3.1. Phân tích TCDN giúp NHTM có quyết định đầu t đúng đắn,hạn chế rủi
ro, tối đa hoá lợi nhuận.
- NHTM khi quyết định có cấp tín dụng cho một khách hàng hay không,cùng
với việc thẩm định hồ sơcủa khách hàng, thẩm định phi tài chính thì phân tích
TCDN là một trong nội dung quan trọng trong quy trình tín dụng. Khi cấp tín
dụng ngân hàng là ngời tài trợ vốn vì vậy điều quan trọng nhất là lợi nhuận và
bảo toàn nguồn vốn của mình. Chính vì thế khi phân tích TCDN thì ngân hàng
đó sẽ biết đợc doanh nghiệp đó có tình hình tài chính nh thế nào? năng lực kinh
- Quan hệ tín dụng đợc hình thành trên cơ sở lòng tin, các ngân hàng
chỉ cấp tín dụng cho khách hàng khi họ tin tởng vào khả năng trả nợ gốc và lãi
đúng hạn cho ngân hàng. Đối với doanh nghiệp để đợc ngân hàng đăt niềm tin
thì phải dựa vào nhiều yếu tố trong đó yếu tố năng lực tài chính là không thể
thiếu.
- Thông qua việc phân tích TCDN thì ngân hàng có thể t vân kịp thời
cho doanh nghiệp về vấn đề tài chính nhằm tháo gỡ nhng khó khăn,ổn định và
phát triển của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đợc cấp tín dụng thì tận dụng đ-
ợc cơ hội kinh doanh nhờ có nguồn vốn của ngân hàng.l
- Đối với NHTM thì lợi ích chính là: gia tăng thu nhập, lợi nhuận,mở
rộng thị phần, nâng cao vị thế, uy tín của NHTM thu hút đợc khách hàng. Hơn
nữa khi mà ngân hàng cấp tín dụng TDH thì doanh nghiệp còn sử dụng các
dịch vụ khác của ngân hàng nh chuyển tiền, thanh toán qua ngân hàng
- Khi ngân hàng và doanh nghiệp có quan hệ tôt thì doanh nghiệp có
thiện chí trung thành với ngân hàng,họ không muốn có quan hệ với ngân hàng
khác vì nó làm cản trở yêu cầu bảo mật thông tin.
1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng công tác phân tích TCDN
1.2.4.1 Nhân tố khách quan
* Từ phía doanh nghiệp vay vốn:
Đặc trng của từng ngành nghề khác nhau là khác nhau,các chỉ tiêu tài
chính của mỗi ngành cũng có mức chuẩn khác nhau. Do đó không thể áp dụng
mức chuẩn mực của ngành này vào ngành khác để phân tích hoạt động kinh
doanh. Các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì mức độ phức tạp của các báo
cáo là khác nhau thì góc độ phân tích cũng khác nhau, các chỉ tiêu đợc chú
trọng cũng khác nhau.
Hồ sơ vay vốn: nếu không đầy đủ, không chính xác,trình bày không đúng
thì việc phân tích gặp nhiều khó khăn.
Chính sách bảo mật thông tin của doanh nghiệp: Do chính sách này mà
doanh nghiệp không cung cấp đầy đủ,thiếu chính xác cho ngân hàng hoặc là
doanh nghiệp cố tình che đậy những thông tin xấu thì kết qủa phân tích sẽ
Đối với mỗi ngân hàng, hoạt động tín dụng rất phong phú đa DNạng nh-
ng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.Bởi vậy,để đảm bảo mục tiêu nâng cao
hiệu quả,kiểm soát rủi ro,phát triển bền vững hớng tới thông lệ quốc tế, nhất
thiết phải xây dụng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý. Mỗi ngân
hàng có một chính sách tín dụng riêng nhng cũng phải phù hợp quy định của
nhà nớc, nền kinh tế và chiến lợc kinh doanh của ngân hàng.
Thông qua các văn bản về quy định về nghiệp vụ mà ngân đề ra trong
phân tích tín dụng, chính sách tín dụng của ngân hàng trong từng thời kỳ: mở
rộng hay thu hẹp tín dụng. Trong thời kỳ ngân hàng thu hẹp tìn dụng phân tích
tín dụng nội dung phân tích TCDN có thể kỹ hơn, phức tạp, khó khăn hơn và
ngợc lại thời kỳ ngân hàng mở rộng tín dụng thì quy trình, điều kiện tín dụng
nói chung và đánh giá phân tích tài chính nói riêng có thể thông thoáng hơn,
nhng không sai phạm một khâu nào đó trong quy trình phân tích đánh giá
TCDN đó.
- Mức độ trung thực, kịp thời toàn diện của thông tin:
Khi phân tích TCDN, cán bộ tín dụng cần rất nhiều thông tin và thu thập
tứ nhiều nguồn khác nhau: Thông tin từ khách hàng cung cầp, thông tin đại
chúng,..Sự chính xác kịp thời và toàn diện cuẩ thông tin có ảnh hởng rất lớn đến
kết quả phân tích TCDN . Vì vậy khi phân tích cán bộ tín dụng thu thập đầy đủ
thông tin và kiêm tra tính chính xác của thông tin.
Trang thiết bị và công nghệ ngân hàng:
Công nghệ và trang thiết bị ngân hàng lạc hậu thì việc thu thập xử lý
thông tin về doanh nghiêp sẽ bị hạn chế dẫn đến việc đánh giá không chính xác,
đầy đủ và toàn diện, thậm chí còn bị sai lệch.
1.2.5 Nguồn thông tin sử dụng khi phân tích TCDN
1.2.5.1 Thông tin do khách hàng cung cấp
Trong quá trình phân tích tài chính của doanh nghiệp thì ngân hàng sẽ yêu cầu
khách hàng cung cấp toàn bộ thông tin mà minh yêu cầu (gồm hồ sơ pháp lý, hồ
sơ tài chính, hồ sơ chiến lợc kinh doanh, phơng án, dự án vay). Trong đó một
thông tin quan trọng không thể thiếu trong phân tích TCDN đó là hệ thống các
khách hàng cá nhân. Việc khai thác, sử dụng thông tin này cũng không đợc phổ
biến,còn hạn chế vsf không cập nhập. Vì nguồn thông tin này đợc CIC đợc thu
thập từ NHTM .
1.2.5.4 Thông tin từ các văn bản pháp quy: các văn bản thờng thay đổi các
ngân hàng thờng khó có thể thay đổi, điều chỉnh trong công tác phân tích
TCDN
1.2.5.5 Thông tin lu trữ tại ngân hàng: Thông tin này thờng là hồ sơ khách
hàng vay, sau khi cho vay và thanh lý hợp đồng đợc lu giữ vào tín hồ sơ. Còn
các tờ trình của cán bộ tín dụng khi thẩm định đợc lu vào máy tính. Những
thông tin này là những thông tin quan trọng và đáng tin cậy vì đây là những
thông tin mà ngân hàng đã thu thập đợc trớc đây là cơ sở để đánh giá, nhận định
về doanh nghiệp.
1.2.5.6 Thông tin khác: Thông tin về doanh nghiệp còn có thể đợc lấy từ các
ngân hàng khác đã từng có quan hệ với doanh nghiệp, hoặc từ các bạn hàng đã
làm ăn với doanh nghiệp.
1.2.6 Các phơng pháp phân tích TCDN.
1.2.6.1 Phơng pháp phân tích so sánh
Là phơng pháp sử dụn BCTC của nhiều năm liên tiếp để so sánh
sự thay đổi của các tài khoản, các chỉ tiêu, qua đó đánh giá đợc khuynh hớng,
xu hớng của khách hàng qua các năm. Phân tích xu hớng thờng sử dụng hai kỹ
thuật cơ bản là: phân tích sự thay đổi năm này qua năm khác và phân tích xu h-
ớng các chỉ số. Phân tích xu hớng thờng đợc sử dụngnhiều trong phân tích dài
hạn (trên 3 năm), phơng pháp này cho biết chiều hớng, tốc độ và sự thay đổi của
xu hớng so với năm gốc nào đó. Vì vậy phơng pháp phân tích này đòi hỏi phải
lựa chọn đợc một năm làm năm gốc, số liệu các năm sau đợc đánh giá trên cơ
sở số liệu năm trớc đợc lựa chọn làm năm gốc.
1.2.6.2 Phơng pháp phân tích chỉ số
Là phơng pháp pháp đợc sử dụng phổ biến trong việc phân tích tài chính
của doanh nghiệp. NHTM sẽ dùng các chỉ số tài chính này sẽ đợc dùng để so
sánh giữa các kỳ hay so sánh số đầu kỳ với số cuối kỳ, so sánh với chỉ số trung
tích phải chính xác, có độ tin cậy cao. Muốn vậy vấn đề cần xem xét phải đợc
gắn sát với thực tê, phải đợc xem xét có hệ thồng kể từ khi chuẩn bị các dự án
tài chính cho đến khi thực hiện công tác phân tích tài chính kết thúc.
Khi phân tích tài chính của DN về cơ bản thì hầu hết giống nhau ở các
NHTM , nhng mỗi ngân hàng có cách nhìn nhận ở nhiều phơng diện khác
nhau, quy trình phân tích khác nhau, có thể có ngân hàng chú ý đến một số
chỉ tiêu này nhng ngân hàng khác lại chú ý đến chỉ tiêu khác. Còn tuỳ thuộc
vào hoàn cảnh cụ thể của từng ngân hàng mà họ quan niệm khác nhau về chất
lợng công tác phân tích.
1.2.7.3 Tiêu chí của việc phân tích TCDN phục vụ cho hoạt động TDH
A, Chỉ tiêu tài chính:
Cơ sở để phân tích: dựa vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả
kinh doanh.
Những hệ số cần phân tích:
* Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Đánh giá khả năng thanh toán các
nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành.
Khả năng thanh toán hiện hành =
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Là chỉ tiêu dợc dùng để đánh giá khả năng thanh toán tổng quát của
DN. Chỉ tiêu này có vai trò quan trọng trong xem xét tình hình tài
chính của DN. Nếu hệ số nay >= 1 thì DN đảm bảo đợc khả năng
thanh toán và ngợc lại.
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn
hạn
=
TSLĐ&ĐTDH ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
- Cơ cấu nguồn vốn
+ Hệ số nợ:
Hệ số nợ
=
Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn của DN
Hệ số nợ cho biết một đồng vốn kinh doanh của DN có mấy đồng đi vay. Hệ
số này càng lớn thì chứng tỏ phụ thuộc rất nhiều vào chủ nợ. Nhng hệ số này
càng cao càng chứng tỏ DN chỉ phải bỏ ra một lợng vốn nhỏ mà lại đợc sử dụng
khối lợng tài sản lớn và DN phân tán rủ ro.
+ Hệ số vốn chủ sở hữu:
Hệ số vốn chủ
sở hữu
=
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn của DN
= 1- hệ số nợ
Hệ số này đo lờng sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của DN.
Hệ số càng cao thì càng có khả năng tự chủ về tài chính.
- Cơ cấu tài sản
+ Tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn:
Tỷ suất ĐT vào TSDH
= Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
+ Tỷ suất đầu t vào tài sản ngắn hạn:
Tỷ suất ĐT vào
TSNH
= Tài sản ngắnhạn
sản xuất xong sản phẩm kể cả thời gian lu kho là bao lâu. Khi vòng quay hàng
tồn kho càng lớn thì số ngày của 1 vòng quay càng đợc rút ngắn, hiệu quả sử
dụng vốn càng cao.
- Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải
thu
= DTT
Các khoản phải thu bình quân
Hệ số này phản ánh hiệu quả của các khoản phải thu và quy mô các khoản
phải thu. Hệ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh.
- Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình
= Số ngày trong kỳ
Vòng quay các khoản phải thu
Hệ số này phản ánh thời gian từ khi xuất chuyển hàng hoá đến khi thu đợc tiền
là bao nhiêu ngày. Kỳ thu tiền càng ngắn càng tốt thời gian DN bị chiếm dụng
vốn sẽ ngắn đi. Điều này rất có ý nghĩa trong việc lựa chọn thời điểm thu hồi
vốn và lãi của NHTM. Cũng có khi kỳ thu tiền cao là do mở rộng chính sách tín
dụng, mở rộng thị trờng tiêu thụ của DN.
- Vòng quay vốn lu động:
Vòng quay vốn lu động
= Doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
Hệ số này cho biết số vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng
quay tăng lên chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại. Khi đánh giá chỉ
tiêu này thì chúng ta phải dựa vào hệ số chung của từng ngành.
- Vòng quay tổng tài sản:
Vòng quay tổng tài sản
= Doanh thu thuần
= Lợi nhận trớc thuê ( sau thuế)
Vốn chủ sở hữu bình quân
*100
Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản cho biết một đơn vị tài sản đa vào
kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này càng cao
cho thấy hiệu quả s dụng tài sản của DN cao và ngợc lại.
-Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ( ROE):
ROE
= Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
*100
ROE phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu đánh giá khả năng
kinh doanh thực sự của DN. Nó cho biết chủ DN bỏ ra một đồng vốn thì đợc
bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao càng thu hút thêm nhiều ngời
góp vốn tăng vốn chủ sở hữu và chia sẻ rủi ro nhng đồng thời phải chia sẻ quyền
sở hữu DN.
ROE
= LNRST
DTT
x DTT
TTS
x TTS
VCSH
= ROS x Vtss x Fl
Trong đó: ROS: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Vtss: Vòng quay tổng tài sản
Fl : Đòn bẩy tà
DN có ROE cao thì càng có lợi cho chủ sở hữu , nhng nhiều khi ROE cao nh-
ng ROA lại thấp là do DN đã sử dụng đòn bẩy tài chính .Nghĩa là DN sử dụng