lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng với xu hớng toàn cầu hoá và hội nhập thì sự
cạnh tranh của mỗi công ty mỗi doanh nghiệp để tự khẳng định vị trí của mình
là hết sức khó khăn.
Mỗi doanh nghiệp đều cần có những nguồn lực nhất định.Tài chính là
một nguồn lực không thể thiếu đối với bất cứ doanh nghiệp nào. Song để nguồn
lực đó trở thành vũ khí sắc bén - thế mạnh riêng có của doanh nghiệp mình thì
không phải là đơn giản. Phân tích tài chính là một trong những yếu tố cơ bản
không thể thiếu của quản trị tài chính. Thực hiện tốt công tác trên sẽ giúp các
nhà quản trị có đợc lợi thế trong cạnh tranh.Qua phân tích tài chính giúp ta có
đợc những thông tin hữu hiệu cho hoạt động quản trị ; Giúp cho nhà quản trị
thấy đợc những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ; Giúp các nhà đầu t có
những thông tin cơ sở cho cho các quyết định đầu t của mình... Phân tích tài
chính có một vai trò hết sức quan trọng trong việc hoạch định các chiến lợc phát
triển của doanh nghiệp trong tơng lai. Chính vì thấy đợc tầm quan trọng đó nên
tôi quyết định lựa chọn đề tài trên.
Thông qua việc hệ thống hoá lí luận và phát triển các lí luận áp dụng
vào thực tiễn công tác phân tích tài chính ở công ty kinh doanh và chế biến than
Hà nội. Tôi hy vọng sẽ có đợc một số những khuyến nghị và giải pháp nhằm
hoàn thiện hơn nữa công tác phân tích tài chính ở công ty.
Trong phạm vi chuyên đề: Phân tích tình hình tài chính ở công ty kinh
doanh và chế biến than Hà nội. Qua các số liệu thu thập đợc từ các báo cáo tài
chính: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh của các năm từ 1996
đến năm 2000.
1
Bằng các phơng pháp tổng hợp và phân tích; so sánh; toán kinh tế
chuyên đề đợc bố cục nh sau:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo chuyên đề đ-
ợc kết cấu thành 3 phần:
Phần I: Phân tích tình hình tài chính là một nội dung quan trọng để quản
trị tốt công tác tài chính trong các doanh nghiệp.
họ có thể đánh giá các hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời, cũng nh
khả năng thanh toán trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
Nó giúp cho các nhà đầu t sử dụng có hiệu quả nguồn đầu t, có những
quyết định đầu t đúng thông qua các thông tin thu đợc qua phân tích tài
3
chính; Giúp cho nhà đầu t cũng nh những ngời sử dụng khác trong việc
đánh giá số tiền, thời gian, tính không chắc chắn của khoản thu tiền mặt
dự kiến cổ tức hoặc tiền lãi của khoản đầu t . Vì dòng tiền của doanh
nghiệp liên quan mật thiết với dòng tiền của họ.
Là cơ sở cho việc dự báo tài chính. Đồng thời là công cụ cho việc kiểm
soát hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Giúp cho nhà quản trị có những
cơ sở dể lựa chọn phơng án tối u và đánh giá đợc thực trạng, tiềm năng của
doanh nghiệp. Đây chính là mục tiêu quan trọng của phân tích tài chính.
2. Một số nội dung phân tích tài chính
2.1. Phân tích vốn và nguồn vốn
Thông qua việc phân tích cơ cấu giữa vốn và nguồn vốn, giúp cho
ta có đợc những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của doanh
nghiệp tốt hay xấu.
2.2. Phân tích khả năng thanh toán
Nhằm cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh
Thông qua các số liệu thu thập đợc từ hoạt động sản xuất kinh
doanh bằng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết ta có thể phản ánh một
cách chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.4. Phân tích tổng hợp tình hìn tài chính
Qua công tác phân tích để làm nổi bật khả năng đứng vững trong
cạnh tranh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán , khả năng tăng tr-
ởng, khả năng đáp ứng nhu cầu trớc mắt và lâu dài, khả năng chống đỡ
+ Số tơng đối phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch
5
+ Số tơng đối kế hoạch
+ Số tơng đối động thái
+ Số tơng đối hiệu suất
- So sánh số bình quân: Để phản ánh ngời ta tính ra số bình quân
bằng cách san bằng mọi chênh lệch về trị số của mọi chỉ tiêu. Phơng
pháp này cho thấy doanh nghiệp đang ở vị trí nào của nghành.
3.3. Phơng pháp loại trừ:
Khi phân tích xu hớng và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố ngời
ta sẽ loại trừ ảnh hởng của các nhân tố khác.
Phơng pháp loại trừ đợc sử dụng trong phân tích dới hai dạng:
-Thay thế liên hoàn: Là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của
các nhân tố bằng cách thay thế lần lợt và liên tiếp các nhân tố. Từ giá trị
kỳ gốc sang giá trị kỳ phân tích sau đó các trị số của các chỉ tiêu với
nhau.
Đặc điểm và điều kiện của thay thế liên hoàn
+Sắp xếp các nhân tố ảnh hởng và xác định mức độ ảnh hởng của
chúng đến chỉ tiêu phân tích phải tuân theo thứ tự từ nhân tố số lợng đến
nhân tố chất lợng.
+Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hởng, có bao nhiêu nhân tố
thì thay thế bấy nhiêu lần. Giá trị của nhân tố đã thay thế sẽ giữ nguyên
giá trị kỳ phân tích cho đến lần thay thế cuối cùng.
+Tổng hợp ảnh của các nhân tố và so sánh với số biến động của
chỉ tiêu.
-Số chênh lệch: Điều kiện áp dụng giống phơng pháp thay thế liên
hoàn chỉ khác nhau ở chỗ để xác định mức độ ảnh hỏng của nhân tố nào
thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so sánh với kỳ
gốc của nhân tố đó.
6
hiệu cho công tác quản trị doanh nghiệp, thì cần có một đội ngũ cán bộ
có đủ năng lực trình độ, đảm nhiệm công việc này.
Bởi họ mới chính là lực lợng chủ yếu để quyết định công việc sẽ
diễn ra nh thế nào.
Họ có thể làm giảm bớt các các phức tạp trong công tác quản trị
nh thời gian, tiền của...
Ngợc lại nếu ta không chú trọng nhiều tới nhân tố này nó sẽ thành
một hàng rào cản trở lớn cho công tác quản trị.
1.2. Trang thiết bị kỹ thuật công nghệ
Ngày nay khoa học phát triển ngày càng mạnh và đợc ứng dụng
vào mọi mặt của đời sống xã hội, và nó góp phần không nhỏ vào những
thành tựu kinh tế.
ứng dụng khoa học và kỹ thuật vào công tác phân tích tài chính là
rất cần thiết bởi:
Những trang thiết bị kỹ thuật sẽ giúp cho công tác quản lí cũng nh
thực hiện điều hành trở nên đơn giản, nhẹ nhàng, khoa học, có độ chính
xác cao, tốn ít nhân lực...
Việc trang bị các thiết bị khoa học vào công tác phân tích tài chính
sẽ giúp cho các cán bộ có thể cập nhật đợc những thông tin tài chính
một cách nhanh chóng và chính xác, giảm bớt các khối lợng công việc
bằng lao động thủ công, rút ngắn thời gian, làm tăng năng suất lao
động...Chính vì vậy nó trở thành nhân tố ảnh hởng lớn tới công tác phân
tích tài chính ở doanh nghiệp.
8
1.3. Bộ máy quản trị:
Đây là một nhân tố có ảnh hởng rất quan trọng tới công tác phân
tích tài chính: Nó có thể thúc đẩy sự tồn tại, phát triển của công tác này
và giúp phân tích tài chính trở thành một công cụ đắc lực của quản trị
tài chính vì :
Ngời lãnh đạo có thấu hiểu đợc tầm quan trọng, và hiểu rõ đợc
. Nguồn vốn vay: Vay dài hạn, Vay ngắn hạn.
Giá trị bên có, nợ của bảng cân đối bàng nhau đúng theo số liệu
đầu kỳ và cuối kỳ
1.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
Là bản báo cáo thu, chi trong một thời kỳ tơng ứng nó thể hiện tập
hợp các khoản thu chi và kết quả kinh doanh, Đây là một thông tin mà
các nhà bỏ vốn rất quan tâm vì nó phản ánh sinh động toàn bộ quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuỳ theo hệ thống kế toán mà
cấu tạo bảng báo cáo kinh doanh có thể khác nhau, nhng nhìn chung là
báo cáo về sự chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ và các khoản chi phí,
các khoản thuế và các khoản lợi nhuận dòng và phần tái tích luỹ gồm:
- Doanh thu tiêu thụ
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí chung
- Lợi nhuận khác
- Lợi nhuận trớc thuế
- Lợi nhuận sau thuế
- Các quỹ phân phối (cả quỹ dự phòng)
- Lợi nhuận tái tích luỹ.
10
Ngoài ra để có thể đánh giá so sánh tình hình tài chính của doanh
nghiệp; Ngời ta có thể dụng các chỉ tiêu tài chính của ngành nh chỉ tiêu
trung bình chỉ tiêu cao nhất mà doanh nghiệp trong nghành đang dẫn
đầu.
2. Các phơng pháp phân tích
2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối tài chính
Khi đánh giá ta xem xét phần tài sản và phần nguồn vốn.
Dựa vào các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản của bảng cân đối
kế toán nhà quản trị khái quát quy mô vốn và cơ cấu vốn, quan hệ giữa
năng lực sản xuất với trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.
tổng tài sản hay tổng nguồn vốn hoặc cha cho ta biết mối quan hệ giữa
các chỉ tiêu với doanh thu thuần. Để thấy đợc mối quan hệ này cần tiến
hành phân tích theo chiều dọc.
Phân tích theo chiều dọc: Là tất cả các khoản mục hoặc chỉ tiêu
đều đợc so sánh với tổng tài sản hoặc doanh thu thuần để xác định tỉ lệ
kết cấu của từng khoản mục, chỉ tiêu trong tổng số. Qua đó có thể đánh
giá đợc sự biến động so với quy mô chung, giữa cuối kỳ so với đầu kỳ.
Cách phân tích này không những áp dụng trong trờng hợp so sánh giữa
hai kỳ, mà còn áp dụng trong trờng hợp so sánh giữa nhiều kỳ khác
nhau, hoặc giữa các doanh nghiệp khác nhau.
3. Phân tích các chỉ số tài chính
Việc đánh giá hoạt độngkinh doanh của một doanh nghiệp ngời ta sử
dụng các chỉ số tài chính, các chỉ số này đợc thiết kế để chỉ mối quan hệ
12
giữa các bộ phận, khoản mục cấu thành trong bảng cân đối tài chính và
báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc tính các chỉ tiêu này cho ta biết đợc tình hình tài chính của doanh
nghiệp tại thời điểm nhất định.
So sánh các chỉ số này với các doanh nghiệp khác trong nghành thờng
cho chúng ta những con số thống kê đầy ý nghĩa, giúp các nhà quản trị
đánh giá đợc điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp mình.
3.1. Các chỉ số về khả năng thanh toán
Các chỉ số về khả năng thanh toán phản ánh các tài sản có thể
chuyển đổi thành tiền nhanh chóng ở mức giá hợp lí và vị trí linh hoạt
của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đáp úng đợc trách
nhiệm hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả trong
vòng một năm.
Các chỉ số về khả năng thanh toán chỉ ra mối quan hệ giữa tiền mặt
và các tài sản lu động khác của doanh nghiệp với các khoản nợ ngắn
hạn.
14
Tài sản lu động - Hàng tồn kho
Tỷ xuất thanh toán nhanh= ---------------------------------------
Tổng nợ ngắn hạn
Tổng số vốn bằng tiền
Tỷ xuất thanh toán của VLĐ = ----------------------------
Tổng tài sản lu động
ở trong kho. Điều này có thể tính đợc bằng cách tính số vòng luân
chuyển hàng dự trữ là số lần mà hàng hoá tồn trong kho trung bình
đợc bán trong kỳ kế toán.
Chỉ số cao thờng đợc đánh giá là tốt. Nếu đứng góc độ vốn luân
chuyển doanh nghiệp cao, thờng đòi hỏi vốn đầu t thấp hơn cho
hàng tồn kho so với doanh nghiệp khác có cùng mức doanh thu nh-
ng có chỉ số thấp. Mặt khác số vòng luân chuyển hàng tồn kho rất
cao thì việc duy trì mức tồn kho thấp có thể khiến cho mức tồn kho
đó không đủ đáp ứng các hợp đồng ngay của kỳ sau và điều này có
thể không tốt đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp.
- Số ngày dự trữ hàng hoá ( số ngày của một vòng quay kho
hàng):
b. Các chỉ số về tài sản lu động (TSLĐ) tài sản cố định (TSCĐ )
- Sức sản xuất của vốn lu động: Chỉ số này cho ta biết một
đồng vốn lu động làm ra đợc mấy đồng doanh thu.
15
Giá vốn hàng bán
Số vòng luân chuyển hàng dự trữ= -------------------------------
Giá vốn bình quân hàng tồn kho
365 ngày
Số ngày dự trữ hàng hoá = ---------------------------------
Hàng tồn kho bình quân
Tổng doanh thu thuần
- Tỷ suất tự tài trợ: Cho biết vốn tự có của doanh nghiệp dùng
để trang bị cho tài sản cố định là bao nhiêu. Doanh nghiệp có tỷ
xuất này lớn hơn một là doanh nghiệp có tài chính mạnh.
- Hệ số quay vòng của tài sản: Chỉ số này cho biết hiệu quả
của tài sản đầu t. Thể hiện qua doanh thu thuần của tài sản đầu t.
c. Các chỉ số về các khoản thu
- Số vòng quay các khoản phải thu: Đánh giá tốc độ chuyển
đổi các khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt. Nếu các
khoản phải thu đợc thu hồi nhanh thì hệ số quay vòng các khoản
17
Nguyên giá TSCĐ
Suất hao phí của TSCĐ = ------------------------
Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Tỷ xuất đầu t = ----------------------
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
tỷ suất tài trợ = ------------------------
Tài sản cố định
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu = -----------------------------------
Các khoản phải thu bình quân
phải thu sẽ cao. Nói chung thì điều này tốt vì nó có nghĩa là công
ty không phải đầu t nhiều vốn vào các khoản phải thu. Tuy nhiên
hệ số quay vòng các khoản phải thu quá cao, điều này có nghĩa là
phơng thức tín dụng quá hạn chế thì sẽ ảnh hởng không tích cực
đến khối long tiêu thụ.
- Kỳ thu tiền (Số ngày của doanh thu cha thu): Phản ánh số
ngày thu tiền của một vòng quay các khoản phải thu.
Các khoản phải trả
Khoản phải trả cho hàng mua theo ngày = ----------------------------
Lợng hàng mua TB trên ngày
Tổng số nợ phải trả
Tỷ lệ các khoản phải trả trên các khoản phải thu = ----------------------
Tổng các khoản phải thu
Doanh thu bán hàng
= -----------------------------------
Số lợng nhu cầu khách hàng
Cho biết các chi phí cần thiết cho việc luân chuyển
Phản ánh chi phí cần đáp ứng cho bán hàng
Cho biết hiệu xuất của bán hàng
3.3. Các chỉ số về khả năng sinh lợi
Các chỉ số về khả năng sinh lợi phản ánh khả năng tìm kiếm thu
nhập cho doanh nghiệp nó luôn đợc các nhà quản trị, các nhà đầu t, chủ
nợ... quan tâm theo dõi. Chúng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động
kinh doanh, cũng nh để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và mức lãi của
các doanh nghiệp cùng loại. Thu nhập là thớc đo quan trọng nhất và duy
nhất trong việc đánh giá khả năng sinh lợi.
20
Chi phí hành trình
= --------------------------
Số ngày hành trình
Chi phí bán hàng
= --------------------------
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng
= ------------------------------
Số phiếu bán hàng
Số nhu cầu
năng thực hiện chức năng tài chính của doanh nghiệp
Hoàn vốn đầu t ROI có thể đạt đợc bằng cách:
+ Cải thiện năng lực hoạy động( tăng số d hoạt động)
+ Cải thiện hiệu quả hoạt động (tăng vòng quay của vốn)
+ Kết hợp năng lực và hiệu quả
3.4. Các chỉ số về mức tăng trởng
a. Doanh số tiêu thụ: là số phần trăm tăng trởng hằng năm của
doanh thu.
b. Thu nhập: là số phần trăm tăng trởng hàng năm về lợi nhuận
ròng.
c. Lợi nhuận cổ phần: Là số phần trăm tăng trởng hàng năm về lợi
nhuận cổ phần.
d. Tiền lãi cổ phần: Số phần răm tăng trởng hàng năm của tiền lãi
cổ phần
22
Lãi ròng
Hoàn vốn cổ phần = ---------------------------------
Bình quân vốn cổ phần
Lợi nhuận dòng Lợi nhuận dòng DT tiêu thụ thuần
ROI = ------------------ = ----------------------- x --------------------
Toàn bộ vốn DT tiêu thụ thuần Tổng số vốn
Giá cổ phần trên thị trờng
e. Chỉ số giá trên thị trờng = ------------------------------------
Lợi nhuận cổ phần
Những doanh nghiệp làm ăn tốt chỉ số này sẽ cao
Cho biết cổ tức chia cho mỗi cổ phiếu là bao nhiêu
3.5. Các chỉ số về thu nhập cổ phiếu
a. Nếu doanh nghiệp chỉ phát hành cổ phiếu thờng thì ta có
b. Nếu doanh nghiệp phát hành cả cổ phiếu u đãi tích luỹ không
chuyển đổi ta có công thức sau:
Bình quân số lợng cổ phiếu thờng đang lu hành + Cổ phiếu phát hành
bởi những chứng khoán tơng đơng cổ phiếu thờng
Thu nhập đã
giảm toàn
bộ của mỗi
cổ phiếu
Thu nhập thuần tuý - Cổ tức cổ phiếu u đãi + Lãi và cổ tức của những
chứng khoán giả định đã đợc chuyển gây ra thu nhập giảm
= ---------------------------------------------------------------------------------
Bình quân số lợng cổ phiếu đang lu hành + Tất cả các cổ phiếu thờng
phát hành ngẫu nhiên
3.6. Các chỉ số về tỷ lệ thị trờng
Tỷ lệ giá trên thu nhập và tỷ lệ lời cổ tức đợc sử dụng để đánh giá
quan hệ giá thị trờng của ỏ phiếu và thu nhập hoặc cổ tức. Tỷ lệ trả cổ
tức cũng đợc dùng để đánh giá tổ chức của doanh nghiệp.
a. Tỉ lệ giá trên thị trờng(P/ E): Xét ở một mức độ nó phản ánh
tiềm năng phát triển của doanh nghiệp và sự đánh giá của thị trờng trên
24
thu nhập nói lên thị trờng sẽ trả giá cho thu nhập doanh nghiệp chỉ số
này là một chỉ số tăng trởng lợi nhuận.
Tỷ lệ giá trên thu
nhập cổ tức cổ
phiếu thờng
Giá thị trờng của mỗi cổ phiếu
= -------------------------------------------
Thu nhập mỗi cổ phiếu thờng
b. Tỷ lệ cổ tức mỗi cổ phiếu thờng: Cho biết đa cho mỗi cổ phiếu
là bao nhiêu
Cổ tức mỗi cổ phiếu thờng
Cổ tức cổ phiếu thờng