Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện bình xuyên tỉnh vĩnh phúc - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------    ------

TẠ QUANG TRƯỞNG

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. DƯƠNG MẠNH CƯỜNG

HÀ NỘI - NĂM 2016


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ iv
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ, HÌNH ẢNH ............................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1

1.3.5 Quản lý, giám sát thực hiện dự án đầu tư xây dựng ....................... 18
1.3.6 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng. ................. 19
1.3.7 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng. .................. 20
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng ...................................................................................................... 21
1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài:......................................... 21
1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong .......................................... 22
1.5 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả trong hoạt động QLDA đầu tư XDCB
bằng nguồn ngân sách Nhà nước ................................................................ 24
TÓM TẮT CHƯƠNG I .................................................................................. 29
CHƯƠNG II .................................................................................................... 30
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA HUYỆN BÌNH XUYÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC......................................................................................... 30
2.1 Tình hình đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN của huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2011 - 2015. ......................................... 30
2.1.1 Thực trạng đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN ở huyện Bình Xuyên30
2.1.2 Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn
huyện Bình Xuyên. .................................................................................. 31
2.1.3 Kết quả thực hiện các dự án đầu tư XDCB từ năm 2011 đến năm
2015 trên địa bàn huyện Bình Xuyên ...................................................... 34
2.2 Giới thiệu chung về Ban Quản lý Dự án huyện Bình Xuyên (Ban
QLDA và Xây dựng Hạ tầng Đất dịch vụ) ................................................ 36
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban QLDA ..................... 37
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Ban QLDA .................................... 37
2.2.3 Một số hình ảnh công trình XDCB do Ban QLDA huyện Bình
Xuyên đã và đang quản lý........................................................................ 38
2.3 Phân tích thực trạng và hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng từ nguồn NSNN của huyện Bình Xuyên giai đoạn 2011 - 2015 ........ 44
2.3.1 Phân tích thực trạng khâu chuẩn bị đầu tư xây dựng ..................... 44

3.2.3 Nâng cao hiệu quả trong công tác QLDA trong giai đoạn thực hiện
đầu tư........................................................................................................ 82
3.2.4 Nâng cao hiệu quả trong công tác QLDA trong giai đoạn kết thúc
đầu tư........................................................................................................ 84
TÓM TẮT CHƯƠNG III ................................................................................ 86
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 89

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Tạ Quang Trưởng, tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi thông tin được trích dẫn trong luận văn đều
đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Tạ Quang Trưởng

iv


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung đề tài luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Dương Mạnh Cường – Viện Kinh
tế và Quản lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, người đã tận tình chỉ bảo, hướng
dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân trọng cám ơn Ban giám Hiệu, Viện Đào tạo sau đại học, Viên

Giải phóng mặt bằng

2

GTNT

Giao thông nông thôn

3

HĐND

Hội đồng nhân dân

4

KCN

Khu công nghiệp

5

KT-XH

Kinh tế - xã hội

6

NSĐP


Quản lý dự án

12

QLNN

Quản lý Nhà nước

13

TĐC

Tái định cư

14

TVGS

Tư vấn giám sát

15

UBND

Uỷ ban nhân dân

16

XDCB


33

toàn xã hội huyện Bình Xuyên giai đoạn 2011-2015
3

Bảng 2.3: Tổng hợp số lượng dự án và vốn đầu tư cho XDCB trên

34

địa bàn huyện Bình Xuyên từ năm 2011 đến năm 2015
4

Bảng 2.4: Tổng hợp tình hình thực hiện các dự án qua các năm

35

5

Bảng 2.5: Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho một số công trình từ

45

nguồn ngân sách huyện Bình Xuyên năm 2015
6

Bảng 2.6: Một số công trình bị chậm tiến độ do hạn chế trong công

46

tác quy hoạch giới thiệu địa điểm


55

từ NSNN năm 2011 – 2015 trên địa bàn huyện Bình Xuyên
12

Bảng 2.12: Thống kê một số dự án hoàn thành chậm quyết toán trên

56

địa bàn huyện Bình Xuyên tính đến thời điểm 31/12/2015
13

Bảng 2.13: Thực trạng trình độ, chất lượng cán bộ, viên chức
tại Ban QLDA huyện Bình Xuyên

vii

64


II. Danh mục các hình vẽ, hình ảnh
Tên hình vẽ, hình ảnh

STT

Trang

1



Hình 2.6: Công trình cải tạo, sửa chữa Đài Truyền thanh huyện Bình

42

Xuyên
7

Hình 2.7: Xây dựng mới cầu Lò Cang, thị trấn Hương Canh

viii

43


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Bình Xuyên được UBND tỉnh Vĩnh Phúc xác định là huyện trọng điểm
về công nghiệp của tỉnh. Huyện có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế của
tỉnh Vĩnh Phúc cũng như đồng bằng Sông Hồng, vị trí địa lý nằm ở cửa ngõ phía
Đông Bắc của thủ đô Hà Nội cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 50km, có Quốc lộ 2A,
đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi qua là lợi thế lớn cho sự phát triển KT-XH của
huyện Bình Xuyên.
Trong bối cảnh tình hình kinh tế nói chung, ngành xây dựng ở Việt Nam và
trên thế giới đang trong giai đoạn khó khăn. Để kiềm chế lạm phát Chính phủ đã
thắt chặt đầu tư công. Đứng trước tình hình trên các doanh nghiệp xây dựng phải
cạnh tranh mạnh mẽ để có việc làm duy trì hoạt động và phát triển. Khi Việt Nam
đã là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, hiệp định xuyên
thái bình dương TTP... tất cả các tổ chức cá nhân có liên quan đến ngành xây dựng
ở Việt Nam đều phải tham gia vào sân chơi chung của nền kinh tế toàn cầu. Những

tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn
vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý các dự án đầu tư
XDCB bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả trong
công tác quản lý các dự án, tăng hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí nguồn
vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận và thực tiễn, các nguyên tắc, nội dung, phương thức
quản lý Nhà nước các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian
Luận văn được thực hiện tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

2


3.2.2 Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện nghiên cứu luận văn từ năm 2011 đến năm 2015
3.2.3 Phạm vi nội dung
Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích tình hình thực hiện những vấn đề cơ
bản về kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư xây dựng giai đoạn từ năm 2011 đến năm
2015. Từ đó đề ra phương hướng, giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước
đối với các dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách Nhà nước của huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:



CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Khái niệm về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm về đâu tư công.
Đầu tư là một hoạt động có mục đích chính là nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
xã hội, theo đó đầu tư công thường là các hoạt động đầu tư xây dựng dành cho kết
cấu hạ tầng. Việc phân biệt như vậy rất có ý nghĩa vì đầu tư cho kết cấu hạ tầng có
nhiều điểm khác biệt so với nguồn vốn được sử dụng trong các doanh nghiệp.
Khoản 15, Điều 4 Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 quy định: Đầu tư công là
hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội.
1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư.
Hiện nay, có nhiều cách diễn giải khác nhau về khái niệm dự án, mỗi cách diễn
giải đều dựa trên những cách thức tiếp cận khác nhau của các nhà nghiên cứu. Tuy
giữa các cách gọi có sự khác nhau về mặt ngôn từ nhưng xét cho cùng thì đều
hướng đến một nội dung nhất quán, đó là cái được đề cập để làm rõ là nội hàm của
thuật ngữ dự án.
Theo từ điển tiếng Anh OXFORD: Dự án là một chuỗi các sự việc tiếp nối được
thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn và ngân sách được xác định nhằm xác
định mục tiêu là đạt được một kết quả duy nhất nhưng được xác định rõ.
Theo Viện quản trị dự án: Dự án là một nỗ lực nhất thời được thưc hiện để tạo ra
một sản phẩm hay một dịch vụ độc nhất vô nhị.
Theo Đại bách khoa toàn thư:
- Dự án (Project) là điều người ta có ý định làm hay đặt kế hoạch cho một ý đồ,
một quá trình hành động v. v...


- Môi trường thực hiện dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường
tương lai.

6


- Dự án đầu tư xây dựng công trình có tính đa mục tiêu
+ Các mục tiêu có thể không đồng hướng thậm chí mâu thuẫn nhau.
Có thể phân biệt 2 loại mục tiêu dự án là: Mục tiêu mở (công khai) và mục tiêu
kín.
Tính đa dạng về mục tiêu của dự án là một trong những nguyên nhân gây nên sự
phức tạp trong quản lý dự án.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình có tính chất cá biệt.
+ Mỗi công trình xây dựng có những đặc điểm kiến trúc, kết cấu, không gian,
thời gian giảm xây dựng khác nhau vì vậy tạo ra tính cá thể của sản phẩm.
+ Tính cá biệt của dự án gây khó khăn do việc tiên liệu (dự trù) chi phí, thời gian
trong quá trình lập dự án cũng như tiên liệu các rủi ro xảy ra.
- Dự án chịu sự ràng buộc về thời gian, chi phí, nguồn lực.
+ Chủ đầu tư dự án luôn mong muốn có được công trình chất lượng cao, chi phí
thấp và thời gian ngắn.
+ Những ràng buộc này thường gây sức ép với nhà thầu xây dựng và thường mâu
thuẫn với mục tiêu kín của nhà thầu xây dựng.
Vì vậy việc hình thành mục tiêu tổng thể của dự án thường, khó khăn trong thực
tế.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình chịu nhiều ảnh hưởng của các điều kiện địa
chất, thủy văn, địa chất khí hậu.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình thường có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng
công trình dài.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình luôn luôn tồn tại trong một môi trường không
chắc chắn.

- Công trình giao thông
- Công trình thuỷ lợi
- Công trình hạ tầng kỹ thuật…
* Phân loại dự án đầu tư theo cấp công trình.
- Cấp đặc biệt
- Cấp I
- Cấp II
- Cấp III
- Cấp IV

8


1.2 Đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư XDCB và quản lý dự án đầu tư
Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao
gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết
bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Theo nghĩa chung nhất, quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể vào
các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã để ra. Quản lý dự án đầu tư là
sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào dự án đầu tư (bao gồm công tác
chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư) bằng một hệ thống
đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khắc nhằm
đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất, trong điều
kiện xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy
luật đặc thù của đầu tư.
1.2.2 Nội dung của vốn đầu tư XDCB, quản lý dự án đầu tư:
Nội dung của vốn đầu tư XDCB bao gồm các khoản chi phí gắn liền với hoạt
động đầu tư xây dựng cơ bản, nội dung này bao gồm:
a. Vốn cho xây dựng và lắp đặt

khác nó còn là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh
tế xã hội.
Xét theo biểu hiện bên ngoài: NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể, những
khoản chi cụ thể và được định hướng các nguồn thu đều được nộp vào một quỹ tiền
tệ – quỹ NSNN và các khoản đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy. Những khoản thu
nộp và cấp phát qua quỹ NSNN là các quan hệ được xác định trước, được định
lượng và Nhà nước sử dụng chúng để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế. Bởi vậy, trên
phương diện kinh tế, có nhiều định nghĩa về NSNN khác nhau:
Dưới góc độ hình thức: NSNN là một bản dự toán thu và chi tài chính hàng
năm của nhà nước do Chính phủ lập ra, đệ trình Quốc hội quyết định và giao cho
chính phủ thực hiện.
Dưới góc độ về thực thể: NSNN bao gồm các nguồn thu cụ thể, những khoản
chi cụ thể và được định lượng. Các nguồn thu đều được nộp vào một quỹ tiền tệ và
các khoản chi đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy. Thu chi quỹ này có quan hệ ràng
buộc nhau gọi là cân đối ngân sách đây là một cân đối lớn trong nền kinh tế thị
trường.
Xét về bản chất kinh tế chứa đựng trong NSNN: Các hoạt động thu chi Ngân
sách đều phản ánh những quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác trong
xã hội gắn với quá trình tạo lập quản lý và sử dụng quỹ NSNN. Hoạt động đó đa

10


dạng được tiến hành trên hầu khắc các lĩnh vực và có tác động đến mọi chủ thể kinh
tế xã hội. Những quan hệ thu nộp cấp phát qua quỹ NSNN là những quan hệ được
xác định trước, được định lượng và nhà nước sử dụng chúng để điều tiết vĩ mô kinh
tế xã hội.
Như vậy, trên phương diện kinh tế có thể hiểu NSNN phản ánh các quan hệ
kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ
chung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia

nhiệm lập NSNN và đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến chính sách mà
Chính phủ phải thực hiện trong năm tài khóa tiếp theo. Thu, chi NSNN là cơ sở để
thực hiện các chính sách của Chính phủ. Chính sách nào mà không được dự kiến
trong NSNN thì sẽ không được thực hiện. Chính vì như vậy mà, việc thông qua
NSNN là một sự kiện chính trị quan trọng, nó biểu hiện sự nhất trí trong Quốc hội
về chính sách của Nhà nước. Quốc hội mà không thông qua NSNN thì điều đó thể
hiện sự thất bại của Chính phủ trong việc đề xuất chính sách đó, và có thể gây ra
mâu thuẫn về chính trị.
- Thứ tư, NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Hệ
thống tài chính quốc gia bao gồm: tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp, trung
gian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình. Trong đó tài chính nhà nước là
khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia. Tài chính nhà nước tác động đến sự
hoạt động và phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Tài chính nhà nước thực
hiện huy động và tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính từ các định chế tài
chính khác chủ yếu qua thuế và các khoản thu mang tính chất thuế. Trên cơ sở
nguồn lực huy động được, Chính phủ sử dụng quỹ ngân sách để tiến hành cấp phát
kinh phí, tài trợ vốn cho các tổ chức kinh tế, các đơn vị thuộc khu vực công nhằm
thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Thứ năm, đặc điểm của NSNN luôn gắn liền với tính giai cấp. Trong thời kỳ
phong kiến, mô hình ngân sách sơ khai và tuỳ tiện, lẫn lộn giữa ngân khố của Nhà
vua với ngân sách của Nhà nước phong kiến. Hoạt động thu – chi lúc này mang tính
cống nạp – ban phát giữa Nhà vua và các tầng lớp dân cư, quan lại, thương nhân,
thợ thuyền và các nước chư hầu (nếu có). Quyền quyết định các khoản thu – chi của
ngân sách chủ yếu là do người đứng đầu một nước (nhà vua) quyết định. Trong thời
kỳ hiện nay (Nhà nước TBCN hoặc Nhà nước XHCN), ngân sách được dự toán,
được thảo luận và phê chuẩn bởi cơ quan pháp quyền, quyền quyết định là của toàn
dân được thực hiện thông qua Quốc hội. NSNN được giới hạn thời gian sử dụng,

12


hoàn thành đúng thời hạn; trong phạm vi ngân sách được duyệt; đạt được các yêu

13


cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường
bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
b. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng:
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN là dự án sử dụng các nguồn
vốn của Trung ương hoặc địa phương được thu từ các khoản thuế, lệ phí, phí thu từ
các hoạt động dịch vụ do cơ quan Nhà nước thực hiện; các khoản viện trợ không
hoàn lại từ các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam và chính
quyền địa phương. Vì vậy Nhà nước sẽ quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ
việc xác định Chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự
toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa
công trình vào khai thác sứ dụng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ
vốn theo tiến độ thực hiện dự án.
1.3.2 Mục tiêu và mục đích của quản lý dự án đầu tư xây dựng
a. Mục tiêu:
Các mục tiêu cơ bản của quản lý dự án xây dựng là hoàn thành công trình đảm
bảo chất lượng kỹ thuật, trong phạm vi ngân sách được duyệt và thời hạn cho phép.
Các chủ thể cơ bản của một dự án xây dựng là chủ đầu tư/chủ công trình, nhà thầu
xây dựng công trình và Nhà nước.
Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, sự chú ý đến vai trò của các chủ thể
tham gia vào một dự án xây dựng tăng lên và các yêu cầu/mục tiêu đối với một dự
án xây dựng cũng tăng lên. Có thể mô tả sự phát triển này bằng các đa giác mục tiêu
và chủ thể tham gia .
Nếu xét công trình xây dựng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng như là một
thứ “hàng hóa” thì hàng hóa này được mua bán, trao đổi giữa 2 chủ thể, một bên là
chủ đầu tư (chú công trình) và bèn kia là doanh nghiệp (nhà thầu xây dựng). Hai

QLDA lại càng thể hiện một cách rõ rệt vì:
- Dự án đầu tư là những dự án có tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn lớn, máy
móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài.
- Dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi có dự án
khi được hoàn thành.
- Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý có nhiều lỏng lẻo và tồn
tại nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ mới đảm bảo hiệu quả cao.
1.3.3 Chức năng cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
a. Chức năng lập kế hoạch:

15


Được nghiên cứu và tiến hành trong giai đoạn lập dự án bao gồm:
- Xác định phạm vi dự án
- Xác định các nguồn lực cần thiết để hoàn thành các công việc của dự án.
- Xác định yêu cầu và kinh phí.
- Lập lịch trình thực hiện công việc và lịch trình cấp kinh phí cho các hoạt
động của dự án.
b. Chức năng tổ chức:
- Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý dự án, lựa chọn 1 trong 3 hình thức tổ chức
quản lý dự án. Cơ cấu chức năng, cơ cấu theo dự án, cơ cấu ma trận.
- Xác định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những đơn vị và cá nhân
tham gia quản lý dự án.
- Lựa chọn, đào tạo và sử dụng cán bộ quản lý dự án.
- Lựa chọn những đơn vị tham gia thực hiện dự án.
c. Chức năng điều hành, vận hành dự án.
- Phối hợp các bộ phận tham gia thực hiện dự án.
- Khuyến khích các tổ chức và các cá nhân tham gia dự án.
- Thiết lập mối quan hệ với môi trường tạo điều kiện thuận lợi cho dự án.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status