Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
- Đầu t 38
Lời nói đầu
Trong các hoạt động kinh tế xã hội của nền kinh tế thị trờng Việt nam
hiện nay xây dựng cơ bản đang là lĩnh vực nóng bỏng nhất của nền kinh tế.
Thị trờng xây dựng cơ bản đang rất sôi động với sự tham gia của rất nhiều
các đơn vị xây dựng trong và ngoài nớc, trong bối cảnh đó các loại hình t vấn
cho đầu t, t vấn cho xây dựng bung ra hàng loạt, từ các tập đoàn t vấn đa
quốc gia có tầm cỡ trên thế giới, các công ty t vấn lâu năm của nhà nớc đến
các hãng t vấn t nhân vừa thành lập, vai trò của t vấn đối với đầu t , chủ công
trình là không ai phủ nhận đợc, với một hợp đồng t vấn theo hình thức "trọn
gói hay chìa khoá trao tay, các chủ đầu t, chủ công trình có thể ngồi
chơi xơi nớc phó mặc dự án, công trình cho nhà t vấn, từ khâu nghiên cứu
cơ hội đầu t, lập các báo cáo tiền khả thi, khả thi cho đến khi kết thúc dự án,
dới sự đôn đốc ,thúc ép và điều hành của các chuyên gia t vấn, những ngời có
chuyên môn sâu, kinh nghiệm nhiều trong lĩnh vực họ đang thực hiện, dự án
có thể đợc triển khai một cách nhanh chóng, thuận lợi, đúng tiến độ, đúng
theo pháp luật. Tuy nhiên không phải lúc nào t vấn cũng thể hiện đợc tính u
việt của nó, hiện tợng dự án bị chậm tiến độ thi công sai quy cách do t vấn
gây ra không phải là hiếm. Bởi vậy vấn đề với các nhà đầu t, các chủ công
trình là làm sao chọn lựa đợc nhà t vấn đủ năng lực thực hiện dự án với chi
phí phù hợp. Hình thức phổ biến hiện nay là thông qua đấu thầu để tuyển
chọn t vấn.
Hoạt động đấu thầu đặc biệt là đấu thầu tuyển chọn t vấn với các quốc
gia phát triển là điều rất bình thờng nhng ở Việt nam đó là lĩnh vực rất mới
mẻ và còn nhiều điều để bàn, đặc biệt là tình trạng đại đa số các nhà t vấn
Việt nam cha thể đứng ra với t cách là nhà thầu độc lập tham dự các cuộc đấu
thầu t vấn sử dụng nguồn vốn của các tổ chức quốc tế ;Với mục tiêu tìm hiểu
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ kế hoach hoá tập trung sang nền kinh tế thị tr-
ờng để huy động đợc sức mạnh kinh tế của mọi thành viên trong xã hội thì
một yếu tố rất quan trong khác là nhờ có đợc chính sách đầu t đúng đắn,
không những chỉ đem lại bớc đột phá lớn trong phát triển kinh tế mà tạo ra
hàng loạt các yếu tố cần thiết cho sự cất cánh. Vai trò này đợc thể hiện rất rõ
thông qua hiệu qủa đem lại của mỗi công cuộc đầu t, đã tạo ra hàng loạt hạng
mục của cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, chuyển đổi cơ cấu kinh tế tận dụng mọi
tiềm năng phát triển của các địa phơng, làm thay đổi bộ mặt kinh tế của từng
vùng lãnh thổ; Trong bôí cảnh trớc mắt, con đờng hội nhập vào kinh tế khu
vực, kinh tế thế giới đang mở rộng cho chúng ta, do đó yêu cầu với hoạt động
đầu t ngày càng chặt chẽ đòi hỏi phát huy tối đa những thành tựu, kinh
nghiệm quý báu đã đúc kết đợc trong thời gian qua, đồng thời phải hết sức
hạn chế những tồn tại đang còn mắc phải; tồn tại lớn nhất của chúng ta là quá
trình lập kế hoạch, nghiên cứu cơ hội đầu t còn nhiều thiếu sót cha có quy
hoạch tổng thể phù hợp về trọng điểm đâù t; quản lý, sử dụng nguồn vốn còn
gây ra nhiều thất thoát lãng phí. Bởi vậy đấu thầu đợc áp dụng nh một sự hỗ
trợ đắc lực cho công tác quản lý tăng cờng hiệu quả của hoạt động đầu t, xây
dựng. Trong đó, đấu thầu tuyển chọn t vấn đợc đa ra là nhằm giúp các nhà
đầu t chọn cho mình những cố vấn, những nhà chuyên môn có trình độ cao
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
- Đầu t 38
hỗ trợ về mặt kiến thức. Kinh nghiệm trong qua trình thực hiện dự án đầu t,
Hoạt động t vấn đã có từ lâu ở nớc ta nhng thông qua đấu thầu để tuyển chọn
ra t vấn lại là rất mới, kết quả trong thời gian qua cho thấy, nhờ có đấu thầu
mà các chủ thầu tự chọn đợc cho mình nhà t vấn phù hợp, không những giúp
ích cho hoạt động của dự án mà còn giảm đi rất nhiều những tiêu cực trong
lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản. Công tác t vấn có thể đợc thực hiện trên 2
lĩnh vực: t vấn cho dự án (xây dựng, báo cáo, nghiên cứu tiền khả thi, khả thi:
Đầu t thơng mại, Đầu t tài sản vật chất và sức lao động.
Đầu tài chính (đầu t tài sản tài chính) là loại đầu t trong đó ngời có tiền
bỏ ra cho vay hoặc các chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc (gửi tiết
kiệm, mua trái phiếu) hoặc lãi suất tuỳ thuộc và hiệu quả kinh doanh của
công ty phát hành. Đầu t tài chính không tạo ra sản phẩm mới cho nền kinh
tế (xét trong phạm vi quốc gia) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ
chức, cá nhân đầu t nhng đầu t tài chính có tác dụng huy động vốn trong nền
kinh tế , tăng hiệu quả sử dụng vốn và tạo ra các cân đối cho nền kinh tế .
Đầu t thơng mại là đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra mua hàng hoá
và sau đó bán với gía cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch khi mua vào
và khi bán. Loại đầu t này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế
(không tính đến ngoại thơng) mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của ngời đầu
t trong quá trình mua đi hán lại, chuyển giao quyền sở hữu giữa ngời bán và
với ngời đầu t, ngời đầu t với khách hàng của họ. Tuy nhiên đầu t thơng mại
có tác dụng thúc đẩy quá trình lu thông của cải vật chất do phát triển tạo ra từ
đó thúc đẩy đầu t phát triển tăng thu ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát
triển sản xuất kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
- Đầu t 38
Đầu t tài sản vật chất và sức lao động. Là loại đầu t trong đó ngời có
tiền bỏ ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nên kinh tế,
làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh của mọi hoạt động xã hội khác là điều
kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã
hội . Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng nhà cửa và các cơ sở hạ tầng,
mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo
nguồn nhân lực thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động
của các tài sản này nhằm duy trì, tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn
tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế, loại đầu t này đợc gọi chung là đầu t
trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-20% so với GDP tuỳ thuộc vào
ICOR của mỗi nớc.
ICOR =
Mức tăng GDP =
Nếu ICOR không đổi mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu
t . ở các nớc phát triển ICOR thờng lớn , từ 5-7 do thừa vốn thiếu lao động,
vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động , do sử dụng công nghệ hiện
đại có giá trị cao. Còn ở các nớc chậm phát triển , ICOR thờng thấp, từ 2-3
do thiếu vốn thừa lao động, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng
nhiều lao động thay thế cho vốn do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Kinh nghiệm cho thấy ICOR phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu t
trong các ngành, vùng lãnh thổ cũng nh phụ thuộc vào hiệu quả của chính
sách kinh tế nói chung . Thông thờng ICOR trong nông nghiệp thấp hơn so
với trong công nghiệp. ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế chủ
yếu do tận dụng năng lực sản xuất .
Do đó ở các nớc phát triển , tỷ lệ đầu t thấp thờng dẫn đến tốc độ tăng
trởng thấp còn đối với các nớc đang phát triển Việt Nam thì đầu t đóng vai
trò nh cú huých ban đầu tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế .
Thứ t : đầu t có tác động to lớn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh
nghiệm của các nớc tiên tiến trên thế giới cho thấy : con đờng tất yếu có thể
tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn (9-10%) là tăng cờng đầu t và tạo ra
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
8
Vốn đầu t
Mức tăng GDP
Vốn đầu t
ICOR
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
- Đầu t 38
- Đầu t 38
Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và có t cách pháp nhân để
tham gia đấu thầu. Nhà thầu có thể là cá nhân trong trờng hợp đấu thầu tuyển
chọn t vấn; nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp. Là nhà cung cấp
trong đấu thầu mua sắm hàng hoá ; là nhà t vấn trong đấu thầu tuyển chọn t
vấn, là nhà đầu t trong đấu thầu dự án (lựa chọn đối tác ) . Theo tính chất
công việc đợc thực hiện trong chu trình thực hiện dự án đầu t , đấu thầu đợc
chia thành: đấu thầu tuyển chọn t vấn, đấu thầu mua sắm hàng hoá, đấu thầu
xây lắp và đấu thầu dự án.
Đấu thầu mua sắm hàng hoá là một trong những loại hình đấu thầu
nhằm lựa chọn các nhà thầu thực hiện việc cung cấp vật t thiết bị cho dự án.
Vật t thiết bị của dự án gồm thiết bị toàn bộ hoặc thiết bị lẻ, thành phẩm, bán
thành phẩm, nguyên liệu và vật liệu.
Đấu thầu xây lắp là loại đấu thầu nhằm lựa chọn nhà thầu thực hiện các
công việc xây lắp của các dự án. Đây là loại hình phổ biến nhất hiện nay.
Đấu thầu dự án là loại hình đấu thầu mà dự án không cần phải chia
thành các gói thầu, các dự án thực hiện theo phơng thức BT, BOT, BTO.
Điểm khác biệt giữa đấu thầu thực hiện dự án và các loại khác là nhà thầu
trong đấu thầu thực hiện dự án thực hiện tất cả các hoạt động từ t vấn đấu
thầu, mua sắm vật t thiết bị, xây lắp và vận hành chuyển giao hay nói cách
khác là hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện toàn bộ các công việc của dự
án;
Quá trình đấu thầu phải tuân theo những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau: mỗi cuộc đấu thầu
phải đợc thực hiện với sự tham gia của các nhà thầu có đủ năng lực để hình
thàn một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ. Điều kiện đặt ra với các đơn vị dự thầu
và thông tin cung cấp cho họ ngang bằng nhau, nhất thiết không có sự phân
biệt đối xử.
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
10
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
- Đầu t 38
* Các hình thức và phơng thức đấu thầu.
-Các hình thức lựa chọn nhà thầu.
* Các hình thức và phơng thức đấu thầu:
- Các hình thức lựa chọn nhà thầu.
Thứ nhất, đấu thầu rộng rãi:
Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia bên mời
thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các ph-
ơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời
thầu.
Thứ hai, đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời
một số nhà thầu (tối thiểu là 5)có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu
tham dự phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận,
hình thức này chỉ đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu.
- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
Thứ ba, chỉ định thầu: là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu
cầu của gói thầu để thơng thảo hợp đồng.
Thứ t, chào hàng cạnh tranh; hình thức này áp dụng cho những gói thầu
mua sắm hàng hoá có giá trị dới 2 tỉ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3
chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của bên
mời thầu.
Thứ năm, mua sắm trực tiếp. Là hình thức đợc áp dụng trong trờng hợp
bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dới 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực
hiện với điều kiện chủ đầu t có nhu cầu tăng thêm số lợng hàng hoá hoặc
khối lợng công việc mà trớc đó đã đợc tiến hành đầu thầu, nhng phải bảo
thứ nhất không đạt đợc thoả thuận với chủ đầu t thì tiếp tục mời nhà thầu xếp
hạng thứ hai về kỹ thuật. Hiện nay đã thay bằng phơng pháp tổng hợp nh đã
trình bày, tức là mở túi hồ sơ của nhà thầu có điểm kỹ thuật 70% tổng số
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
- Đầu t 38
điểm và đánh giá bằng điểm tổng hợp ( = % điểm giá ì điểm giá+ % điểm
kỹ thuật ì điểm kĩ thuật).
Điều đó cho thấy tầm quan trọng của vấn đề kỹ thuật trong t vấn, trong
phần kỹ thuật vấn đề con ngời thờng chiếm 50 - 60% tổng điểm. Cho nên áp
dụng phơng thức hai túi hồ sơ là để tăng hiệu quả của t vấn. Trớc hết cần lựa
chọn nhà t vấn có năng lực cao, có kinh nghiệm, có giải pháp tối u cho thực
hiện đầu t sau đó mới đến việc các chi phí phù hợp có thể chấp nhận đợc, trớc
đây ta thờng dùng hình thức giá trần, giá sàn nhng nay hình thức này đã bị
bãi bỏ cũng là chỉ mục tiêu này.
Thứ 3, đấu thầu hai giai đoạn; phơng thức này áp dụng cho những trờng
hợp sau:
* Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỉ đồng trở
lên.
* Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết
bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt
phức tạp.
* Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay.
Quá trình thực hiện nh sau:
- Giai đoạn một: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ
thuật và phơng án tài chính (cha có giá), để bên mời thầu xem xét và thảo
luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ
thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
- Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai
nh nâng cao tay nghề đội ngũ lao động trong nớc thông qua hình thức thầu
phụ, liên doanh liên kết.
Thông qua đấu thầu (kể cả chọn t vấn) mà hiệu quả của các hoạt động
đầu t phát triển không ngừng đợc nâng cao. Do các bớc của chu trình dự án
đều đợc thực hiện với chất lợng cao, từ lập dự án tiền khả thi đến vận hành
các kết quả đầu t...
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
- Đầu t 38
Đối với các nhà thầu: Thông qua đấu thầu có thể có đợc ngay dự án để
thực hiện, tạo việc làm, tăng thu nhập và do có tính chất cạnh tranh mà nhà
thầu sẽ không ngừng tìm các biện pháp cải tiêngân sách Nhà nớc kỹ thuật,
hiện đại hoá trang thiết bị máy móc, nâng cao tay nghề cho công nhân, nâng
cao năng lực quản lý, giảm thiểu các chi phí không cần thiết để giảm giá
thành nhằm thắng thầu các công trình điều đó sẽ làm cho hiệu quả các hoạt
động đầu t đợc đảm bảo.
2. Đấu thầu tuyển chọn t vấn.
2.1. Khái quát chung về t vấn.
T vấn có thể đợc hiểu là "mọi hình thức mang lại sự giúp đỡ về nội
dung, phơng pháp, quá trình hoặc cơ cấu của nhiệm vụ trong đó chuyên gia t
vấn thực sự không chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ đó mà chỉ giúp
đỡ những ngời có trách nhiệm làm việc đó mà thôi".
Cũng có thể hiểu "t vấn là dịch vụ cố vấn có hợp đồng và do những ngời
có trình độ và đợc đào tạo đặc biệt cung cấp cho các tổ chức, những ngời này
giúp đỡ khách quan và độc lập cho các tổ chức khách hàng để xác định các
vấn đề quản lý giám sát, phân tích các vấn đề đó và kiến nghị các giải pháp
giải quyết vấn đề đó đồng thời giúp đỡ thực hiện các giải pháp này khi đạt
yêu cầu. Nh vậy t vấn về bản chất là dịch vụ cố vấn, cán bộ t vấn là những cố
vấn, không có thẩm quyền trực tiếp quyết định về những thay đổi và thực
Độc lập về cảm xúc, có nghĩa là cán bộ t vấn luôn duy trì đợc sự vô t
của mình không tính đến các mối quan hệ bạn bè và các mối quan hệ họ
hàng khác mà chúng có thể tồn tại ngay từ đầu hoặc phát triển lên trong quá
trình thực hiện nghiệp vụ t vấn.
T vấn có thể đợc mời đến khi một tổ chức thiếu những ngời có khả
năng giải quyết các vấn đề, với cơ hội nh nhau để thành công , thông thờng là
cần những phơng pháp và kỹ thuật đặc biệt mà càn bộ t vấn là chuyên gia;
trong các trờng hợp khác vấn đề đợc đa ra có thể rất tổng quát nếu tổ chức đã
không đạt đợc mục đích cơ bản của mình và kỹ năng đó có thể liên quan đến:
chuẩn đoán, chiến lợc, kế hoạch, phối hợp, hệ thống thông tin và nhiều vấn
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
- Đầu t 38
đề tổng quát tơng tự khác hoặc cán bộ quản lý có thể thấy thực hiện cải tiến
là cần thiết những tổ chức của họ lại thiếu những ngời có kỹ năng lập ra kế
hoạch, tạo dựng và thực hiện có hiệu quả quá trình thay đổi không ít khó
khăn mà ngời cán bộ t vấn có thể cung cấp những kỹ năng đó làm cho khách
hàng nhận biết đợc những mối liên hệ tổ chức, các quá trình ra giúp khách
hàng xây dựng và thay đổi chiến lợc xây dựng và theo đuổi chiến lợc phù hợp
cho sự thay đổi.
Sự giúp đỡ của t vấn đối với khách hàng là một quá trình, quá trình t
vấn chính là hoạt động liên hiệp của khách hàng và của cán bộ t vấn nhằm
giải quyết những vấn đề cụ thể đã thoả thuận, thông thờng quá trình này gồm
5 giai đoạn: nhập cuộc, chuẩn đoán, lập kế hoạch hành động, thực hiện và kết
thúc:
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
18
- Nhứng tiếp xúc đầu tiên với khách hàng
- Chuẩn đoán sơ bộ vấn đề
vấn.
T vấn có thể tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau, cơ bản là:
Các công ty t vấn, công ty dịch vụ kỹ thuật, quản lý xây dựng, công ty
t vấn quản lý, công ty dịch vụ mua sắm, công ty giám định, công ty kiểm
tóan, các cơ quan liên hợp quốc, các tổ chức quốc tế, các ngân hàng, trờng
đại học, viện nghiên cứu, cơ quan Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ, cá
nhân....Các loại hình t vấn này hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của đời sống
kinh tế xã hội, với đội ngũ cán bộ, chuyên gia có năng lực cao, chuyên môn
sâu, kỹ năng thành thạo, các công ty, đơn vị t vấn đã giúp cho các hoạt động
kinh tế xã hội ngày càng trở nên có hiệu quả hơn.
2.2. Tính cấp thiết của t vấn đầu t tại Việt Nam.
Từ sau khi có luật đầu t nớc ngoài, các luật khuyến khích đầu t, dòng
vốn đâù t từ ngoài vào nớc ta ngày càng gia tăng, tính đến 31/12/1996 Nhà n-
ớc đã cấp giấy phép cho 1864 dự án với số vốn đăng ký là 28, 924 tỷ USD
nếu trừ đi 18 dự án đã hết hạn hoạt động với số vốn là 0,253 tỷ USD, 178 dự
án bị giải thể với tổng số vốn là 1,673 tỷ USD, số dự án hiện còn hiệu lực là
1568 dự án với số vốn đăng ký là 26,997 tỷ USD tính bình quân trong 5 năm
(1988 - 1996) số dự án tăng bình quân 50% năm.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần tích cực vào giải quyết các vấn
đề kinh tế xã hội bức xúc của nớc ta nh huy động các nguồn lực từ bên ngoài
phục vụ quá trình công nghiệp hoá đất nớc, đổi mới và nâng cao trình độ
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
- Đầu t 38
công nghệ tạo thêm việc làm, học tập nâng cao trình độ quản lý tăng thêm
hàng hoá đáp ứng nhu cầu thay thế hàng nhập khẩu và hớng ra xuất khẩu, tạo
thêm nguồn thu cho ngân sách; Bên cạnh những tác động tích cực đó, đầu t
trực tiếp nớc ngoài cũng đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, trong đó nổi lên một số
vấn đề sau:
rồi chuốc lấy những thất bại to lớn.
Mặt khác, đối với các công cuộc đầu t phát triển sử dụng vốn ngân
sách Nhà nớc vẫn tồn tại một thực trạng cơ bản là: cha có quy hoạch tổng thể
chi tiết cho các lĩnh vực dẫn đến đầu t dàn trải, không trọng điểm, ít hiệu quả.
Trong qua trình đầu t nhiều dự án bị bỏ dở vì thiếu vốn vì không nghiên cứu
kỹ về các yếu tố thay đổi khi lập báo cáo khả thi, một số dự án kéo dài quá
lâu khâu đầu t ban đầu, không đi vào vận hành kịp thời để lõ mất cơ hội đầu
t; chất lợng xây dựng, tuổi thọ củ nhiều công trình không đảm bảo yêu cầu
của thiết kế kỹ thuật một phần do thiếu sự kiểm tra, giám sát điều hành chặt
chẽ có khoa học, một phần do các đơn vị thiếu năng lực thi công; Nguồn vốn
đầu t bị thất thoát nhiều từ khâu cấp phát đến khâu sử dụng làm một số công
trình có quyết toán cao hơn nhiều so với giá trị thực tế... Trớc thực trạng đó,
để tăng hiệu quả các hoạt động đầu t sử dụng vốn Nhà nớc, vốn ODA; Việc
sử dụng t vấn đầu t từ khâu khảo sát lập quy hoạch, lập dự án tiền khả thi,
khả thi đến thực hiện đầu t, quản lý nguồn vốn...là một trong những giải pháp
quan trọng trong quá trình đầu t. Cho nên hiệu quả của sự lựa chọn t vấn gắn
chặt với hiệu quả của từng dự án đầu t. Với một t vấn có đủ trình độ năng lực
sẽ hỗ trợ đắc lực cho chủ dự án từ việc nghiên cứu cơ hội đầu t đến vận hành
có hiệu quả các kết quả của công cuộc đầu t và ngợc lại t vấn không đảm bảo
yêu cầu sẽ hạn chế thậm chi triệt tiêu cả công cuộc đầu t; vì vậy phát triển lực
lợng t vẫn cũng nh việc lựa chọn t vấn phù hợp có vai trò đặc biệt quan trọng
với các hoạt động đầu t.
Để đáp ứng yêu cầu đó trong tình hình hiện nay song song với việc tạo
hành lang cho t vấn đầu t, phát triển lực lợng t vấn thì phải thay đổi nhận
thức, suy nghĩ về vai trò của t vấn có nh vậy t vấn đầu t mới có đất để hoạt
động đáp ứng đòi hỏi bức xúc của nền kinh tế.
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
- Đầu t 38
- Đầu t 38
ngắn thời gian xin giấy phép đầu t, các nhà đầu t trong và ngoài nớc rất cần
những dịch vụ t vấn sau đây:
* Lập các hồ sơ xin giấy phép đầu t, từ quá trình phơng án kinh doanh,
điều lệ hợp tác liên doanh đến các hồ sơ bổ túc kém theo:
* Trực tiếp giao dịch với các cơ quan hữu quan trong quá trình thẩm
định hồ sơ dự án đầu t.
* Thực hiện các công việc hành chính sau khi nhận giấy phép đầu t,
nh đăng ký kinh doanh tại toà án kinh tế, đăng thông báo trên các phơng tiện
thông tin đại chúng về sự ra đời và hoạt động của các pháp nhân kinh tế mới.
Trong giai đoạn triển khai dự án đầu t, những dịch vụ t vấn có tầm
quan trọng hàng đâù mà các nhà đầu t quan tâm là:
* Những công việc liên quan đến quá trình xây dựng cơ bản nh thiết
kế, thẩm kê dự án và thẩm định dự án, lựa chọn nhà thầu xây dựng cơ bản,
giám sát quá trình xây dựng.
* Khởi thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ phù hợp với nội dung
của dự án và pháp lệnh chuyển giao công nghệ của Nhà nớc.
* Đánh giá trình độ và giá trị của công nghệ đợc chuyển giao.
Trong công đoạn khai thác dự án đầu t, nội dung của dịch vụ t vấn mà
các nhà đầu t cần là những dịch vụ liên quan đến quá trình vận hành của
doanh nghiệp nh xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình kinh doanh,
những quan hệ với bạn hàng, tranh trấp giữa các bên.
Trong công đoạn kết thúc dự án đầu t, tất cả các trờng hợp việc kết
thúc dự án đợc xử lý theo trình tự nhất định, dịch vụ t vấn sẽ giúp các bên
thực hiện theo quy định của luật pháp và theo đúng theo quy định của điều lệ
nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mỗi bên nh đánh giá và phân chia tài
sản, xử lý công nợ.
Văn phòng xét thầu-Bộ kế hoạch & đầu t
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Bình
- Đầu t 38
- Đánh giá tổng hợp: Việc cho điểm để xếp hạng phải căn cứ vào cơ
cấu điểm giữa kỹ thuật và giá trên cùng một mặt bằng đã nêu trong hồ sơ mời
thầu; tỉ trọng điểm về giá không vợt quá 30% tổng số điểm ;
Điểm giá đợc tính nh sau (giả sử tính 100 điểm )
Điểm giá (của nhà thầu đang xét) =
Giá dự thầu thấp nhất x 100
Giá dự thầu của nhà thầu đang xét
Công thức tính điểm đối với hồ sơ dự thầu:
Điểm tổng hợp = điểm kỹ thuật x (K %) + điểm giá x (G %)
Trong đó: K % là tỉ trọng về kỹ thuật ( tối thiểu = 70%)
G % là tỉ trọng về giá ( tối đa =30%)
- Trình duyệt các danh sách xếp hạng các nhà thầu.
- Thơng thảo hợp đồng: Bên ngoài thầu xếp hạng thứ nhất đến thơng
thảo hợpđồng trong trờng hợp không thành công, bên mời thầu sẽ mời nhà
thầu xếp hạng tiếp theo đến thơng thảo những phải đợc ngời có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền cấp phê duyệt.
- Trình duyệt kết quả đấu thầu.
- Công bố trúng thâù và thơng thảo hoàn thiện hợp đồng: Bên mời thầu
thông báo kết quả đấu thầu đợc phê duyệt cho các nhà thầu tham gia dự thầu,
tiến hành thơng thảo hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.
- Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng.
* Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu t vấn, tiêu chuẩn này
đợc nêu ngay trong hồ sơ mời thầu. Khi tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ
mời thầu còn cha cụ thể thì hoặc cần lập tiêu chuẩn phê duyệt đánh giá chi
tiết và phải đợc ngời hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trớc khi mở thầu; th-
ờng sử dụng phơng pháp chấm điểm để đánh giá hồ sơ dự thầu t vấn (điểm
100 hoặc 1000)