Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm SmartWindows của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á - pdf 19

Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm SmartWindows của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
I. Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows 2
1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 2
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Công ty 5
1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty 5
1.2.2. Bộ máy quản lý của Công ty 9
1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( 2004 – 2008 ) 11
1.5. Vị thế của sản phẩm cửa nhựa SmartWindows trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 14
2. Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows 16
2.1. Tình hình các yếu tố sản suất kinh doanh chính ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows 16
2.1.1. Tình hình máy móc thiết bị và quy trình sản xuất sản phẩm 16
2.1.1.1. Máy móc thiết bị hiện tại 16
2.1.1.2. Sản phẩm thanh Profile uPVC 17
2.1.1.3. Sản phẩm hộp kính dùng cho SmartWindows 18
2.1.1.4. Sản phẩm cửa SmartWindows 19
2.1.1.5. Quy trình sản xuất SmartWindows 21
2.1.2. Nguyên vật liệu và tính ổn định 22
2.1.3. Lao động sản xuất sản phẩm 23
2.1.4. Tình hình tài chính 24
2.2. Thực trạng các yếu tố cạnh tranh của SmartWindows 27
2.2.1. Yếu tố cạnh tranh về giá 27
2.2.2. Yếu tố cạnh tranh về sản phẩm 31
2.2.2.1. Chất lượng sản phẩm 31
2.2.2.2. Mẫu mã chủng loại sản phẩm 32
2.2.2.3. Nhãn hiệu sản phẩm 33
2.2.3. Yếu tố cạnh tranh về phân phối và bán hàng 33
2.2.3.1. Hệ thống phân phối 33
2.2.3.2. Cạnh tranh về bán hàng 36
2.2.4. Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp 37
3. Đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của SmartWindows trong thời gian qua 38
3.1. Những kết quả đạt được và lợi thế của công ty 38
3.1.1. Những kết quả đạt được 38
3.1.1.1. Doanh thu, thị phần của SmartWindows ngày càng tăng 38
3.1.1.2. Uy tín chất lượng sản phẩm SmartWindows 40
3.1.2. Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows 40
3.2. Những tồn tại trong cạnh tranh và nguyên nhân 41
3.2.1. Những tồn tại trong cạnh tranh 41
3.2.1.1. Hạn chế về mẫu mã sản phẩm 41
3.2.1.2. Hạn chế trong hệ thống kênh phân phối 41
3.2.1.3. Hạn chế trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp 42
3.2.2. Nguyên nhân 42
3.3. Đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ công ty thông qua ma trận
IFE 43
II. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm
SmartWindows 44
1. Giải pháp phát huy lợi thế về quy mô và chi phí sản xuất 44
1.1. Cải thiện chính sách giá bán sản phẩm 44
1.2. Rút ngắn thời gian giao hàng 46
2. Nhóm giải pháp về sản phẩm 48
2.1. Đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm 48
2.2. Khác biệt hóa sản phẩm 49
2.2.1. Màu cửa phù hợp với màu sắc công trình 50
2.2.2. Gắn lớp phản quang, dạ quang vào sản phẩm 51
2.3. Nâng cao tính bảo vệ an toàn của sản phẩm 52
2.4. Các giải pháp về sản phẩm khác 54
3. Giải pháp về phân phối 54
3.1. Mở rộng hệ thống kênh phân phối 54
3.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống phân phối 57
4. Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến hỗn hợp 58
KẾT LUẬN 63
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

p đoàn cũng như khả năng cạnh tranh của SmartWindows trên thị trường.
Bảng 1.4: Bảng Cân Đối Kế Toán Tóm Tắt 2008
(Nguồn : Báo cáo tài chính kiểm toán 2008)
(Đơn vị : Nghìn đồng)
STT
Nội Dung
01/01/2008
31/12/2008
Chênh lệch
Trị số
%
I
Tài sản ngắn hạn
98.688
82.064
(16.624)
- 16,84
II
Tài sản dài hạn
94.617
132.561
37.944
40,10
III
Tổng tài sản
193.305
214.625
21.320
11,03
IV
Nợ ngắn hạn
67.070
90.848
23.778
35,45
V
Nợ dài hạn
14.062
17.687
3.625
25,78
VI
Vốn chủ sở hữu
112.173
106.090
(6.083)
-5,42
VII
Tổng nguồn vốn
193.305
214.625
21.320
11,03
Bảng 1.5 : Các Chỉ Tiêu Tài Chính Cơ Bản
TT
Chỉ Tiêu
Đơn vị tính
Năm 2008
Năm 2007
1
Cơ cấu tài sản
%
Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản
Tài sản ngăn hạn/Tổng tài sản
62%
38%
49%
51%
2
Cơ cấu nguồn vốn
%
Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn
Vốn CSH /Tổng nguồn vốn
50,5%
49,5%
42%
58%
3
Khả năng thanh toán
lần
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán hiện hành
0,6
0,9
1,06
1,47
4
Tỷ suất lợi nhuận
%
Tỷ suất LNST/ Tổng TS
Tỷ suất LNST/ Doanh thu thuần
Tỷ suất LNST/ NV Chủ sở hữu
2%
3%
5%
6%
9%
11%
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 2 năm 2007-2008:
Bảng 1.6 : Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Đơn vị : Nghìn đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Chênh lệch
Trị số
%
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
60.974
27.104
67.070
51.517
26.837
90.848
-9.457
-267
23.778
-15,51
-0,99
35,45
Nhu cầu VLĐ thường xuyên
21.008
-12.494
-33.502
Bảng 1.7 : VLĐ thường xuyên
Đơn vị : Nghìn đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Chênh lệch
Trị số
%
Tài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
Nợ dài hạn
94.617
112.173
14.062
132.561
106.090
17.687
37.944
-6.083
3.625
40,10
-5,42
25,78
VLĐ thường xuyên
31.618
-8.784
-40.402
Bảng 1.8 : Vốn bằng tiền
Đơn vị : Nghìn đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Chênh lệch
VLĐ thường xuyên
Nhu cầu VLĐ thường xuyên
31.618
21.008
-8.784
-12.494
-40.402
-33.502
Vốn bằng tiền
10.610
3.710
-6.900
Nhận xét :
Năm 2007 VLĐ thường xuyên là 31,618 tỷ đồng cho thấy nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ, phần dư thừa đó đầu tư vào TSLĐ. Đồng thời TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của công ty là tốt và TSCĐ của công ty được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn. Bên cạnh đó nhu cầu VLĐ thường xuyên là 21,008 tỷ đồng cho thấy tồn kho và các khoản phải thu > nợ ngắn hạn, doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho phần chênh lệch là 21,008 tỷ đồng. VLĐ thường xuyên > nhu cầu vốn lưu động thường xuyên một lượng bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền là 10,610 tỷ đồng.
Năm 2008 Vốn lưu động thường xuyên là -8,784 tỷ đồng cho thấy nguồn vốn dài hạn không đủ tài trợ cho tài sản cố định doanh nghiệp phải huy động nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho phần chênh lệch làm cho nợ ngắn hạn tăng cao. Điều này là do trong năm công ty đã đầu tư dài hạn quá nhiều vào xây dựng cơ bản . Được thể hiện trong cơ cấu tài sản , tài sản cố định chiếm 62%. Nợ phải trả chiếm 50,5% Tổng nguồn vốn. Tình hình cho thấy khả năng thanh toán của công ty là không tốt cần được cải thiện trong năm 2009. Đồng thời nhu cầu VLĐ là -12,494 tỷ đồng điều này là dễ hiểu vì nợ ngắn hạn trong kỳ đã tăng 23,778 tỷ đồng tương ứng 35,45% so với năm 2007. Tuy nhiên VLĐ > nhu cầu VLĐ cho nên tiền mặt vẫn dương một lượng là 3,71 tỷ đồng. Giải pháp trong năm 2009 là tăng cường vay dài hạn , giải phóng hàng tồn kho và giản đầu tư dài hạn.
2.2. Thực trạng các yếu tố cạnh tranh của SmartWindows
2.2.1. Yếu tố cạnh tranh về giá
Về chí phí sản xuất
Hoạt động sản xuất SmartWindows được kiểm soát chi phí nghiêm ngặt thông qua kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất. Hàng tháng bộ phận kế toán lập báo cáo kiểm soát chi phí sản xuất, báo cáo này được luân chuyển qua nhiều cấp khác nhau nhằm đảm bảo mọi cấp quản lý đều kiểm soát được tình hình chung và kịp thời điều chỉnh nếu có phát sinh lớn về chi phí.
Quy trình sản xuất cửa được thiết lập chặt chẽ và cụ thể , đồng bộ, bảo đảm thực hiện công việc chính xác ở mọi khâu ngay từ ban đầu để ngăn ngừa phát sinh các sai sót, hư hỏng. Ngoài ra, bằng các biện pháp hợp lý hoá các công đoạn sản xuất nên giảm thiểu được tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu cũng như phế liệu phát sinh. Hơn nữa, dây chuyền sản xuất cửa SmartWindows được đầu tư là rất hiện đại cho nên mức tiêu hao nguyên liệu cho mỗi đơn vị là rất thấp. Những sản phẩm hỏng, phế liệu nhựa phát sinh được tận dụng triệt để thông qua quy trình tái chế, chế tạo bột từ những sản phẩm này và đưa bột nhựa tái chế trở lại quy trình sản xuất theo một tỷ lệ nhất định đảm bảo những tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm.
Hơn nữa, nguyên liệu chính sản xuất cửa SmartWindows là thanh Profile được công ty đầu tư nhà máy sản xuất. Việc tự chủ được nguyên vật liệu chính làm cho chi phí sản xuất của SmartWindows hiện nay được đánh giá là thấp hơn 5-15% so với các sản phẩm khác trên thị trường, tạo điều kiện cho Công ty cạnh tranh về giá bán sản phẩm.
Về giá bán sản phẩm
Giá bán sản phẩm là công cụ cạnh tranh chính của sản phẩm trên thị trường.Việc chủ động được nguồn nguyên vật liệu thông qua việc dự trữ nguyên liệu, sản xuất bán thành phẩm, tiết kiệm tối đa những tiêu hao trong quy trình sản xuất, sản phẩm của công ty luôn ổn định được giá bán trong điều kiện thị trường đang tăng giá. Tuy vậy, Công ty không định giá bán sản phẩm thấp để cạnh tranh với các đối thủ mà kết hợp giữa giá cả - chất lượng, thông qua việc tăng cường nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó tăng cuờng được năng lực cạnh tranh của mình. Sau đây là báo giá cửa mới nhất của SmartWindows và Eurowindow dùng để tham khảo:
Ghi chú :
Giá trên chưa bao gồm 10% thuế GTGT
Diện tích cửa = chiều cao(h) x Chiều rộng(w)
Giá trên bao gồm chi phí vận chuyển và lắp đặt đối với các công trình thuộc phạm vi Hà Nội.
Báo giá trên dùng để tham khảo và tính giá sơ bộ , báo giá chính thức sẽ được tính chi tiết theo thiết kế cửa của Công trình
Kính đơn trong báo giá là kính Việt Nhật 5mm , hộp kính trong báo giá là hộp kính tiêu chuẩn 5+9+5mm và 5+6+5mm.
Giá bán 1 bộ cửa = (diện tích cửa) x (đơn giá/m2) + Giá KKPK
Bảng 1.9 : Bảng giá cửa uPVC có lõi thép gia cường – SmartWindows
(Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2009 đến khi có bảng giá mới)
(Bao gồm cả phần khung cánh và khuôn cửa)
TT
Mẫu sản phẩm
Kích thước cửa (mm)
Đơn giá(VNĐ/m2)
Chiều cao
Chiều rộng
Kính đơn
Hộp kính
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Vách kính cố định
Cửa sổ 2 cánh-mở trượt
Cửa sổ 1 cánh – mở quay vào trong (hay quay lật)
Cửa sổ 2 cánh _ Mở quay vào trong (hay quay lật)
Cửa sổ 1 cánh-mở quay ra ngoài(mở hất ra ngoài)
Cửa sổ 2 cánh-mở quay ra ngoài
Cửa đi ban công 1 cánh
Cửa đi chính 2 cánh
Cửa đi thông phòng 1 cánh
Cửa đi 2 cánh – mở trượt
Cửa sổ chớp cố định
1000-1500
600-1600
400-1800
400-1800
400-1800
400-1800
1800-2300
1800-2300
1800-2300
1900-2300
400-1400
1000-1500
1000-1800
400-1000
800-1800
400-1000
800-1800...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status