Download miễn phí Đề tài Mô hình sản phẩm bổ sung, ứng dụng trong các cửa hàng bánh tươi Bakery Kinh Đô
MỤC LỤC
Phần mở đầu 2
Phần I-Phân phối chung với các sản phẩm bổ sung-một mô hình phân phối hiệu quả 5
1-Khái quát về kênh phân phối sản phẩm 5
2-Phân phối cùng với các sản phấm bổ sung: Gia tăng lợi ích cho khách hàng 7
2.1-Sản phẩm bổ sung 7
2.2-Phân phốicùng các sản phẩm bổ xung-Một xu hướng phân phối hiệu quả 8
2.2.1-Mô hình phân phối sản phẩm bổ sung 8
2.2.2-Lợi ích của mô hình 8
2.2.3-Đặc điểm của các sản phẩm nên áp dụng mô hình 8
Phần II-Môi trường kinh doanh Việt Nam và khả năng ứng dụng mô hình sản phẩm bổ sung 10
2.1-Mô hình kinh doanh ở Việt Nam 10
2.1.1-Môi trường kinh tế: 10
2.1.2-Môi trường luật pháp 11
2.1.3-Môi trường nhân khẩu 12
2.1.4-Môi trường công nghệ 13
Phần III-Công ty Kinh Đô và sản phẩm bánh tươi: Một sản phẩm nên áp dụng mô hình phân phối sản phẩm bổ sung 15
3.1-Khái quát về công ty Kinh Đô và sản phẩm bánh tươi Bakery-sản phẩm tiềm năng cho kinh doanh sản phẩm bổ sung 15
3.1.1-Khái quát về công ty Kinh Đô 15
3.1.2-Danh mục sản phẩm của Kinh Đô 16
3.1.3-Sản phẩm bánh tươi Bakery của công ty kinh Đô có tiềm năng 24
3.2-Kênh phân phối cho sản phẩm bánh tươi 27
3.2.1-Đặc điểm của sản phẩm bánh tươi Bakery Kinh Đô 27
3.2.2-Bánh tươi Kinh Đô và kênh phân phối qua các Bakery 29
3.2.3-Mô hình phân phối sản phẩm bổ sung cho sản phẩm bánh tươi tại các Bakery Kinh Đô 30
Phần IV-Một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao hướng ứng dụng mô hình phân phối sản phẩm bổ sung cho các Bakery bánh tươi Kinh Đô 33
4.1-Một số đề xuất với công ty Kinh Đô 33
4.1.1-Xem lại các địa điểm đặt Bakery 33
4.1.2-Thiết lập Marketing quan hệ giữa các doanh nghiệp có sản phẩm bổ sung 34
4.1.3-Phát triển sản phẩm phù hợp cho phân phối sản phẩm như một sản phẩm bổ sung 34
4.1.4-Thay đổi chiến lược giá phù hợp 35
4.1.5-Sử dụng tốt các công cụ xúc tiến hỗn hợp 35
4.2-Một số vấn đề cần lưu ý 36
4.2.1-Lưu ý khi chọn sản phẩm bổ sung 36
4.2.2-Lưu ý khi kí kết hợp đồng phân phối sản phẩm bổ sung 36
4.3-Một số đề xuất khác 37
Phần kết luận 38
Tài liệu tham khảo
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-20-de_tai_mo_hinh_san_pham_bo_sung_ung_dung_trong_ca.CgmOvXXtjv.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-46407/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
g kinh doanh.
Gia nhập WTO có nghĩa là chấp nhận sự có mặt của các công ty nước ngoài với các sản phẩm, dịch vụ của các công ty đó. Đồng thời sự phát triển của nên kinh tế cũng tạo cho người tiêu dùng có hành vi mua sắm mới phù hợp với cuộc sống phát triển hiện đại. Đây là một thị trường mới thử thách sự thích ứng của các doanh nghiệp Việt Nam, tạo cơ hội cho các mô hình kinh doanh mới. Ngoài ra cũng mang lại nhiều khó khăn và thách thức: xuất hiện những đối thủ cạnh tranh mới có công nghệ cao trình độ quản lý tiên tiến tiềm lực kinh tế lớn … Và để đáp ứng được xu hướng mới đang hình thành trong hành vi người tiêu dùng thì việc ứng dụng mô hình kinh doanh mới-mô hinh phân phối sản phẩm bổ sung là một điều tất yếu để manglại thành công cho doanh nghiệp. Vì ứng dụng mô hình này các doanh nghiệp vẫn giữ vững được thị phần trong nước và cũng là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường, kênh phân phối và tạo dựng thương hiệu qua việc ứng dụng mô hình phân phối “sản phẩm bổ sung”.
2.1.2-Môi trường luật pháp
Ở Việt Nam mới bước sang nền kinh tế thị trường, hệ thống luật pháp còn thiếu nhiều. Nhưng trong những năm gần đây, Nhà nước đã ban hành nhiều luật, pháp lệnh và nghị định… như: Hiến pháp, Luật Dân sự, Luật công ty, Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước,Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Thương mại,…Tất cả các văn bản luật pháp đã chỉ rõ doanh nghiệp được kinh donh hàng hóa gì, cấm được khinh doanh hàng hóa gì? Chất lượng hàng hóa phải đảm bảo gì? Có bị kiểm soát hay không? Nghĩa vụ của doanh nghiệp, doanh nghiệp được quyền lợi gì…Những hạn chế và khuyến khích đó, những ràng buộc đó…phải được các doanh nghiệp tính toán cặn kẽ khi thông qua các quyết định marketing. Đặc biệt với sự hội nhập WTO thì Việt Nam càng cố gắng kiện toàn bộ máy hành chính và pháp luật tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển với nhiều chính sách về thuế, về vùng nguyên liệu, về luật pháp, về đất đai … hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển.
Bộ Thương Mại đã thông qua chính sách liên kết kinh doanh tại Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho các doanh nghiệp trong nước có chính sách về liên kết kinh doanh với nhau. Việt Nam cũng đưa ra những chính sách bảo vệ hoạt động liên kết cho các doanh nghiệp. Tạo điều kiện về thủ tục pháp lý cho các doanh nghiệp có chiến lược liên doanh, liên kết được thông thoáng, rõ ràng, và thuận tiện. Chính các chính sách về liên doanh, liên kết đã tạo cơ hội cho các mô hình kinh doanh mới xuất hiện và mô hình phân phối sản phẩm bổ sung là một trong số đó đã ra đời để đáp ứng điều kiện môi trường mới đồng thời đáp ứng tốt hơn hành vi tiêu dùng mơi trong người tiêu dùng
2.1.3-Môi trường nhân khẩu
Các nhà Marketing thường quan tâm tới môi trường nhân khẩu học trước hết ở quy mô và tốc độ tăng dân số. Bởi vì, hai chỉ tiêu đó phản ánh trực tiếp quy mô nhu cầu tổng quát trong hiện tại và tương lai, và do đó nó cũng phẩn ánh sự phát triển hay suy thoái của thị trường.
Hiện nay với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự hội nhập WTO đã làm thay đổi về cơ cấu, quy mô hộ gia đình Việt Nam cũng làm cho các hoạt động Marketing thay đổi thường xuyên liên tục. Quan niệm về một gia đình đông đúc “tam đại, ngũ đại đồng đường” với “con đàn, cháu đống” đã dần dần được thay thế bởi xu hướng tách ra tạo lập cuộc sống độc lập từ khi tuổi trưởng thành và lập gia đình riêng. Những thay đổi về đời sống kinh tế-xã hội ở cả nông thôn và thành thị đã và đang thúc đẩy mạnh tiến trình này. Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch nêu ra một mô hình mẫu gia đình “chỉ có từ 1 đến 2 con”. Công cuộc vận động “giải phóng phụ nữ” đã thực sự làm thay đổi cái nhìn về vai trò của người phụ nữ trong gia đình và nơi công sở. Do vậy, đối tượng mà các hoạt động Marketing hướng đến cũng phải thay đổi, kèm theo các biện pháp, chính sách Marketing phải phù hợp hơn. Phải đáp ứng được nhu cầu về sản phẩm của các khách hàng để đáp ứng được xu hướng thay đổi mới trong hành vi người tiêu dùng. Do vậy các doanh nghiệp cần áp dụng các mô hình kinh doanh mới để đáp ứng xu thế này và một trong những mô hình được áp dụng là mô hình phân phối sản phẩm bổ sung.
2.1.4-Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới. Kỹ thuật công nghệ mới bắt nguồn từ thành quả của công cuộc nghiên cứu khoa học, dem lại những phát minh và sáng tạo làm thay đổi bộ mặt thế giới và là một nhân tố quan trọng nhất đầy kịch tính,quyết định vận mệnh của nhân loại. Công cuộc cạnh tranh về kỹ thuật công nghệ mới không chỉ cho phép các công ty chiến thắng trên phạm vi có tính toàn cầu mà còn làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh,bởi vì chúng tác động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất và năng suất lao động, ảnh hưởng đến việc thực thi các giải pháp cụ thể của marketing. Chi phí đầu tư cho nghiên cứu và phát triển chiếm một tỉ lệ ngày càng gia tăng trong thu nhập quốc dân của các quốc gia và nó cũng là một chỉ số để đánh giá trình độ phát triển, khả năng tăng trưởng của một đất nước.Hàng năm các công ty hàng đầu thế giới giành những khoản chi phí lớn cho lĩnh vực nghiên cứu và phát triển. Các công ty cũng gia tăng số lượng nhân viên Marketing vào các bộ phận nghiên cứu nhằm để thu về các kết quả sát với định hướng thị trường một cách cụ thể hơn.
Nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế mới bắt đầu bước vào giai đoạn phát triển. Những lĩnh vực kỹ thuật-công nghệ rộng lớn và mới mẻ luôn tạo ra cho các nhà hoạt động thị trường các cơ hội thị trường không hạn chế. Nhịp độ và tốc độ phát triển và đổi mới côngnghệ kỹ thuật ngày càng nhanh hơn và ngắn hơn với việc hôi nhập WTO. Sự phát triển và hội nhập đã tạo sự cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà cả với các doanh nghiệp nước ngoài. Bên cạnh việc tập trung vào cải tiến và hoàn thiện các sản phẩm hàng hóa dịch vụ hiện có, dù chỉ là những chi tiết rất nhỏ bé tưởng chừng như ít được để ý. Chính là những điều như: Thay đổi kiểu dáng, bao bì nhãn hiệu, thêm vào một số đặc tính mới, copy và cải tiến sản phẩm của đối thủ cạnh tranh …đã làm kéo dài vòng đời sản phẩm, đưa nó vào một pha phục hồi hay tăng trưởng mới, mở rộng được thị trường và thu về các khoản lợi nhuận không nhỏ thì việc ứng dụng mô hình kinh doanh mới cũng là một chiến lược mới của các doanh nghiệp và để hoàn thiện hơn việc cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu tieu dùng mới trong hành vi người tiêu dùng thì mô hình phân phối sản phẩm bổ sung-các bộ sản phẩm bổ sung cho nhau để đáp ứng hoàn thiện nhất nhu cầu của khách hàng đã đáp ứng tốt nhất yêu cầu chiến lược đó của các doanh nghiệp.
Phần III-Công ty Kinh Đ...