Tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 38

ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM QUANG HUY

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

PHẠM QUANG HUY

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo; các đồng nghiệp;

trong bất kỳ công trình nào khác.

bạn bè và gia đình.

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc./.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn giáo viên hƣớng dẫn khoa học Tiến sỹ Trần
Đình Tuấn đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
đề tài.

Thái Nguyên, ngày 03 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu Nhà trƣờng cùng các
thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế, phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, trƣờng
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.

Phạm Quang Huy

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo cơ quan Huyện ủy, HĐND,
UBND, Ban quản lý các dự án đầu tƣ và xây dựng, Phòng Kinh tế và Hạ tầng,
Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thống kê huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái
Nguyên và các cơ quan có liên quan; cảm ơn Ban QLDA đầu tƣ xây dựng
huyện Phú Lƣơng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc nhiều
sự giúp đỡ, động viên, khích lệ từ phía bạn bè và gia đình. Tôi xin chân thành

MỤC LỤC ........................................................................................................ iii

giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách ở huyện Phú Lƣơng ..... 32

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi

Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ............................. 33

DANH MỤC HÌNH, BẢNG ........................................................................... vii

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 33

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 33

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1

2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu ............................................... 33

2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3

2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin ................................................................. 33

2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 3

2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 34

2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3


nông thôn từ vốn NSNN của huyện ...................................................... 44
3.2.1. Các văn bản và các chính sách liên quan đến quản lý đầu tƣ công
trình giao thông nông thôn từ vốn NSNN............................................. 44
3.2.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong đầu tƣ XDCT GTNT từ vốn NSNN ... 45
3.2.3. Tổ chức thực hiện đầu tƣ XDCT GTNT từ vốn NSNN........................ 46
3.2.4. Giám sát, kiểm tra, thanh tra trong đầu tƣ XDCT GTNT ..................... 61

1.2. Kinh nghiệm quốc tế và trong nƣớc về quản lý các dự án đầu tƣ xây

3.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý đầu tƣ XDCT GTNT từ vốn NSNN .... 64

dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách

3.3.1. Những ƣu điểm đạt đƣợc....................................................................... 64

Nhà nƣớc ............................................................................................... 26

3.3.2. Những hạn chế ...................................................................................... 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


v



Lƣơng giai đoạn 2010-2015 .................................................................. 67

GTNT

Giao thông nông thôn

4.1.2. Phƣơng hƣớng đầu tƣ XDCT GTNT phục vụ phát triển KT-XH......... 68

GTVT

Giao thông vận tải

4.1.3. Quan điểm trong quản lý vốn đầu tƣ trong những năm tới................... 69

HĐND

Hội đồng nhân dân

4.2. Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý đầu tƣ XDCT GTNT từ

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

KT - XH

Kinh tế - Xã hội

LN


TW

Trung ƣơng

4.3. Kiến nghị, đề xuất .................................................................................... 87

UB MTTQ

Ủy ban Mặt trận tổ quốc

KẾT LUẬN .................................................................................................... 89

UBND

Uỷ ban nhân dân

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 91

VĐT

Vốn đầu tƣ

XDCB

Xây dựng cơ bản

XDCT

Xây dựng công trình


Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp với 76,5% dân số sống ở nông thôn,

Bảng 3.2. Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tƣ XDCT GTNT từ NSNN ........ 50

73% lực lƣợng lao động xã hội đang làm việc và sinh sống nhờ vào các hoạt

Bảng 3.3. Kết quả thẩm định các dự án đầu tƣ XDCT GTNT sử dụng

động sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp. Phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng

vốn NSNN .................................................................................... 52
Bảng 3.4. Tình hình thanh toán vốn đầu tƣ XDCT GTNT từ NSNN qua
KBNN huyện giai đoạn 2011-2013 .............................................. 55
Bảng 3.5. Tình hình thẩm tra và phê duyệt quyết toán công trình GTNT
thuộc ngân sách NN giai đoạn 2011-2013.................................... 57
Bảng 3.6. Công tác đầu tƣ xây dựng các công trình, tuyến đƣờng giao
thông nông thôn liên xã Huyện Phú Lƣơng .................................. 59

nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Để thực hiện đƣợc điều này, nông thôn cần
phải phát triển toàn diện theo hƣớng xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần vận động theo cơ chế thị trƣờng, trong đó hệ thống giao thông
nông thôn một bộ phận không thể thiếu, vừa là điều kiện mang tính tiền đề,
vừa mang tính chiến lƣợc lâu dài. Có vậy mới lƣu thông đƣợc hàng hóa, cải
thiện cơ cấu sản xuất, thu hút đầu tƣ, kỹ thuật, công nghệ để phát triển sản
xuất, khai thác tốt tiềm năng và nguồn lực địa phƣơng...
Trong nhiều năm qua, Đảng và Chính phủ luôn quan tâm xây dựng phát
triển nông thôn, cải thiện, nâng cao mức sống của ngƣời nông dân, nhất là
những vùng sâu vùng xa, miền núi hải đảo. Với phƣơng châm "Nhà nƣớc và


thông nông thôn trên toàn quốc. Tuy nhiên, yêu cầu phát triển giao thông

2. Mục tiêu nghiên cứu

nông thôn ở nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay và tƣơng lai còn rất nặng nề và

2.1. Mục tiêu chung

cấp thiết. Cho đến nay, hệ thống giao thông nông thôn ở nƣớc ta tuy chƣa hoàn

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng quản lý

chỉnh nhƣng đã cùng với hệ thống giao thông quốc gia tạo nên hệ thống giao

các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn

thông thống nhất, góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nƣớc.

ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.

Dƣới tác động của nền kinh tế thị trƣờng cùng với sự phát triển của
nhiều ngành kinh tế xã hội và tốc độ đô thị hoá ngày càng gia tăng. Bên cạnh
đó là sự thay đổi về cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của huyện Phú Lƣơng
nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung. Việc phát triển mạng lƣới giao
thông nông thôn cho huyện Phú Lƣơng nhằm đảm bảo đáp ứng một cách tốt
nhất những nhu cầu xã hội của cộng đồng dân cƣ nông thôn.
Công trình giao thông nông thôn là các công trình đƣợc dùng để phục
vụ cho sản xuất và đời sống của cộng đồng dân cƣ nông thôn. Ý nghĩa về kinh
tế - xã hội của các công trình giao thông nông thôn là rất to lớn và không thể


4

5
Chƣơng 4: Một số giải pháp cơ bản về quản lý các dự án đầu tƣ xây

3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian

dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc

Đề tài đƣợc thực hiện trong phạm vi huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.

trên địa bàn huyện trong thời gian tới.

3.2.2. Phạm vi thời gian
Nghiên cứu về thực trạng quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình
giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn huyện
Phú Lƣơng giai đoạn 2011-2013.
3.2.3. Phạm vi nội dung
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản lý các dự án đầu tƣ xây
dựng công trình giao thông nông thôn huyện Phú Lƣơng bằng nguồn vốn
ngân sách Nhà nƣớc.
4. Những đóng góp của luận văn
Luận văn có giá trị cả về lý luận và thực tiễn. Hệ thống hóa cơ sở khoa
học về quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông nông thôn.
Đánh giá đƣợc thực trạng quản lý dự án của địa phƣơng. Trên cơ sở đó đề xuất
đƣợc một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc các dự án
đầu tƣ xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách
trên địa bàn nghiên cứu. Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

huyện tới trung tâm hành chính của xã hoặc cụm các xã, các huyện lân cận.

NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC

Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý đối với đƣờng trong phạm vi huyện. Hệ

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao
thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
* Khái niệm về giao thông nông thôn
GTNT là một trong những mắt xích thiết yếu nối các vùng nông thôn
với hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất; thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tạo điều
kiện phát triển cơ giới hoá trong sản xuất, trao đổi hàng hoá, đẩy mạnh, nâng
cao đời sống tinh thần vật chất cho ngƣời dân khu vực nông thôn. Giao thông
nông thôn có thể chia thành 3 loại nhỏ nhƣ sau: cơ sở hạ tầng (đƣờng sá, cầu,
đƣờng thuỷ và cảng), phƣơng tiện vận chuyển và con ngƣời. [1, tr.3]
* Khái niệm về đường giao thông nông thôn
Đƣờng giao thông nông thôn bao gồm các tuyến đƣờng thuộc tỉnh,
huyện, xã nối liền tới các thị trƣờng, các khu vực kinh tế phi nông nghiệp và
các dịch vụ xã hội khác. Đƣờng giao thông nông thôn chủ yếu là đƣờng bộ,
cầu cống, bến cảng phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn. Có thể nói đƣờng
giao thông nói chung, đƣờng giao thông nông thôn nói riêng là huyết mạch
sống còn của lƣu thông hàng hoá. [7, tr.2]
Đƣờng giao thông nông thôn là đƣờng thuộc khu vực nông thôn. Đƣợc
định nghĩa là loại đƣờng giá tƣơng đối thấp, lƣu lƣợng xe ít, các đƣờng nhánh,
các đƣờng phục vụ chủ yếu cho khu vực nông nghiệp nối với hệ thống đƣờng
chính, các trung tâm phát triển chủ yếu hoặc các trung tâm hành chính và nối


8

Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một

- Lập kế hoạch, đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những

nhiệm vụ cụ thể cần phải đƣợc thực hiện với phƣơng pháp riêng, nguồn lực

công việc cần đƣợc hoàn thành, xác định nguồn lực cần thiết để thực hiện dự

riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.

án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có

Nhƣ vậy theo định nghĩa này thì:
- Dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục
tiêu xác định.
- Dự án không phải là một nghiêu cứu trừu tƣợng mà phải cấu trúc nên
một thực thể mới.
Trên phƣơng diện quản lý, có thể định nghĩa dự án nhƣ sau:
Dự án là những nổ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch
vụ duy nhất.
Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính:
- Nỗ lực tạm thời (hay có thời hạn), Nghĩa là, mọi dự án đầu tƣ đều có
điểm bắt đầu và điểm kết thúc xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự
án đã đạt đƣợc hoặc khi xác định rõ ràng mục tiêu của dự án không thể đạt
đƣợc và dự án bị loại bỏ.

thể biểu diễn dƣới dạng sơ đồ hệ thống.


Giám sát

và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn

- Đo lường kết quả

thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và đạt đƣợc các yêu

- So sánh với mục tiêu

cầu đã định về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, bằng những phƣơng

- Báo cáo

pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. [8, tr.11]

- Giải quyết các vấn đề

- Điều phối tiến độ thời gian.
- Phân phối nguồn lực.
- Phối hợp các nỗ lực.
- Khuyến khích và động viên
cán bộ và nhân dân.

Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu: Đó là việc lập kế hoạch,
điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thực hiện và thực
hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt đƣợc các mục tiêu xác định.

Hình 1.1. Chu trình quản lý dự án

Việc xây dựng hệ thống đƣờng giao thông nông thôn phải đƣợc tiến

nông thôn nói riêng. Vì vậy, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển, cấu

hành nhanh chóng do nó chịu ảnh hƣởng của thời tiết. Nếu mùa mƣa lũ kéo về

trúc nền kinh tế thế giới thay đổi đã đặt ra nhu cầu: cơ sở hạ tầng giao thông

sẽ gây cản trở cho quá trình xây dựng. Do vậy mà nó đòi hỏi phải huy động

phải đi trƣớc một bƣớc để tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành, các vùng

tối đa các nguồn lực nhƣ vật liệu, lao động và vốn...

phát triển. [9, tr.95]

Các công trình giao thông nông thôn rất nhỏ lẻ do đó nguồn lao động

* Khái niệm về nguồn vốn ngân sách nhà nước

tốt nhất cho các công trình này là lấy tại chỗ, ở ngay địa phƣơng đó nhƣ vậy

Chính phủ nói chung bao gồm tất cả các cấp chính quyền và mỗi cấp

sẽ giảm đƣợc chi phí xây dựng. [9, tr.97]

chính quyền đều có một ngân sách riêng. Để đảm bảo tính trách nhiệm và

1.1.2. Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông


rời trong hệ thống giao thông vận tải chung, là nhân tố tác động đến mọi


11

12

ngành sản xuất và là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng

tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông

nông thôn cũng nhƣ toàn xã hội.

dân tăng, đời sống nông dân đƣợc nâng lên, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm

Đối với Việt Nam, là một nƣớc với gần 80% dân số làm nghề nông, để

nghèo ở nông thôn. Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phát triển sẽ tạo điều

đạt đƣợc mục tiêu “đến năm 2020 trở thành một nƣớc công nghiệp có trình độ

kiện tổ chức đời sống xã hội trên điạ bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nông

khoa học công nghệ tiến” thì nhất thiết phải có sự đầu tƣ vào nông nghiệp mà

dân, nhờ đó mà giảm đƣợc dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm

nhất là phát triển cơ sở hạ tầng và trên hết là cơ sở hạ tầng giao thông nông

bớt gánh nặng cho thành thị… [1, tr.5].

thông nông thôn. Cơ sở hạ tầng GTNT phát triển sẽ tác động đến sự tăng
trƣởng và phát triển kinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh
tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và sức huy động
nguồn vốn trong nƣớc vào thị trƣờng nông nghiệp, nông thôn. Những vùng có
cơ sở hạ tầng đảm bảo, đặc biệt là mạng lƣới giao thông sẽ là nhân tố thu hút

các biện pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu đó trong một thời kỳ xác
định. Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội thƣờng đƣợc xây dựng cho một
khoảng thời gian dài, thông thƣờng từ 10 năm trở lên. Trên cơ sở chiến lƣợc,
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, của ngành và địa
phƣơng, các cơ quan QLNN tiến hành xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tƣ
theo ngành, địa phƣơng và vùng lãnh thổ, xác định nhu cầu về vốn, nguồn vốn,
các giải pháp huy động vốn… từ đó xác định danh mục các dự án ƣu tiên.
Trong quá trình đổi mới kinh tế - xã hội, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn coi
trọng công tác quy hoạch và các chƣơng trình đầu tƣ phát triển, coi đây là

nguồn lao động, hạ giá thành trong sản xuất và mở rộng thị trƣờng nông thôn.

khâu quan trọng; một giải pháp mang tính chiến lƣợc hoàn thành mục tiêu

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất,

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Những tác động tích cực trong quy

giảm rủi ro, thúc đẩy lƣu thông hàng hóa trong sản xuất kinh dính nông

hoạch và kế hoạch phát triển trong nhiều năm qua đã góp phần thúc đẩy nền

nghiệp và các ngành liên quan trực tiếp đến nông nghiệp - khu vực phụ thuộc


chính; Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ; Kho bạc Nhà nƣớc.
Nguồn vốn ngân sách Tỉnh: những cơ quan có thẩm quyền có liên quan
là UBND Tỉnh, Thành phố; Sở Kế hoạch và Đầu tƣ; Sở Tài chính.
Nguồn vốn ngân sách huyện, xã: Các cơ quan có liên quan nhƣ: UBND
các huyện, xã; Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; Ban Tài chính xã.
- Thời điểm thông báo kế hoạch vốn đầu tƣ.
Về thời điểm thông báo vốn đầu tƣ, một trong yêu cầu cơ bản là kế
hoạch vốn đƣợc cấp có thẩm quyền giao kế hoạch ngay từ đầu năm ngân sách,
trên thực tế yêu cầu của chính phủ giao các cơ quan có trách nhiệm phải
thông báo đến chủ đầu tƣ từ tháng 12 của năm ngân sách đó.
Theo Luật Ngân sách, kế hoạch vốn đầu tƣ chỉ đƣợc thanh toán cho

* Những vấn đề cần chú ý trong quá trình quản lý kế hoạch:

những khối lƣợng hoàn thành trong năm ngân sách (trƣớc 31/12 năm ngân

- Về điều kiện ghi kế hoạch đầu tƣ hàng năm:

sách), chính vì vậy kế hoạch đƣợc thông báo về mặt lƣợng phải tƣơng ứng với

Các dự án đƣợc ghi kế hoạch chuẩn bị đầu tƣ phải phải phù hợp với quy

giá trị khối lƣợng XDCT GTNT mà chủ đầu tƣ và đơn vị thi công có khả

hoạch phát triển ngành, vùng đƣợc duyệt, có nghĩa là trƣớc khi đƣợc ghi kế

năng hoàn thành trong năm kế hoạch.

hoạch chuẩn bị đầu tƣ cho dự án nào đó thì trong tay phải có quyết định phê


15
Vấn đề tổ chức cán bộ không những thể hiển ở việc tổ chức sắp xếp cán

16
án, chủ đầu tƣ có thể ủy quyền cho Ban quản lý dự án thực hiện một phần

bộ hiện có để thực thi công vụ mà còn phải tính đến quá trình đào tạo, bồi

hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

dƣỡng về trình độ chuyên môn, nhận thức chính trị, đạo đức nghề nghiệp…

* Nhiệm vụ của Ban quản lý dự án:

có nhƣ vậy mới nâng cao đƣợc nguồn lực con ngƣời nhằm tăng cƣờng hiệu

Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng,

quả về đầu tƣ và xây dựng. Suy cho cùng vấn đề con ngƣời là yếu tố quyết

chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây

định nhất đối với công tác quản lý Nhà nƣớc về xây dựng.

dựng công trình; chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công

Tổ chức bộ máy quản lý các dự án.

trình để chủ đầu tƣ tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; lập hồ sơ mời


tƣ khi dự án hoàn thành đƣa vào khai thác sử dụng.

ngƣời quyết định đầu tƣ xây dựng quyết định lựa chọn một trong hai hình

* Chuẩn bị đầu tƣ.

thức quản lý dự án đầu tƣ. Nếu chủ đầu tƣ không đủ điều kiện về năng lực thì

Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán và tổng dự toán.

chủ đầu tƣ thuê tổ chức tƣ vấn quản lý dự án đầu tƣ. Đối với trƣờng hợp này

Thứ nhất: Đối với công tác thẩm định và phê duyệt dự án đầu tƣ đƣợc

trách nhiệm và quyền lợi của chủ đầu tƣ và đơn vị tƣ vấn quản lý dự án đƣợc

thực hiện trên 3 cấp độ khác nhau:

thể hiện trong hợp đồng kinh tế. Nếu chủ đầu tƣ có đủ điều kiện về năng lực

* Những dự án quan trọng quốc gia phải lập Báo cáo đầu tƣ xây dựng

quản lý thì trực tiếp quản lý dự án, trong trƣờng hợp này chủ đầu tƣ có thể

công trình để trình Quốc hội thông qua chủ trƣơng và cho phép đầu tƣ, các dự

thành lập ban quản lý dự án. Ban quản lý dự án thực hiện một số nhiệm vụ do

án nhóm A không phân biệt nguồn vốn cũng phải lập Báo cáo đầu tƣ xây


Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt các dự án theo nghị quyết của Quốc
hội và các dự án quan trọng khác.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tƣ các dự án nhóm A,
B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phƣơng sau khi

18
hoạch xây dựng; trừ trƣờng hợp ngƣời quyết định đầu tƣ thấy cần thiết và yêu
cầu phải lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
Ngƣời có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng công trình cũng
đƣợc phân công phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
đồng thời là ngƣời tự tổ chức thẩm định báo cáo.
Thứ hai: Thiết kế, dự toán và tổng dự toán:
Chủ đầu tƣ tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế
bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình phải lập dự
án. Trƣờng hợp chủ đầu tƣ không đủ điều kiện về năng lực để thẩm định thì
đƣợc phép thuê các tổ chức tƣ vấn, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực để
thẩm tra thiết kế, dự toán làm cơ sở để phê duyệt.
* Tổ chức thực hiện dự án
Tổ chức đấu thầu trong xây dựng.
Mục tiêu của đấu thầu nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và
minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh
tế của dự án.
* Hình thức đấu thầu:

thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh,

Đấu thầu rộng rãi, là hình thức đấu thầu không hạn chế số lƣợng nhà

cấp Huyện đƣợc uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tƣ đối với các dự án




19

20

đánh giá đề xuất kỹ thuật; mở túi hồ sơ đề xuất tài chính; đánh giá tổng hợp;

Tại Kho bạc Nhà nƣớc các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ƣơng

trình duyệt danh sách xếp hạng các nhà thầu; thƣơng thảo hợp đồng; trình

(sau đây gọi là Tỉnh) thanh toán các dự án thuộc vốn ngân sách Trung ƣơng

duyệt kết quả đấu thầu; công bố kết quả trúng thầu và thƣơng thảo hoàn thiện

và ngân sách Tỉnh, Thành phố. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng Tỉnh,

hợp đồng; trình duyệt nội dung hợp đồng.

Thành có thể Kho bạc Nhà nƣớc các Tỉnh có ủy quyền (hoặc phân cấp) một

* Công tác giải phóng mặt bằng xây dựng:
Việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng phải đảm bảo lợi ích của Nhà
nƣớc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan. Đối với nhà
ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiện chỗ ở
bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ, hỗ trợ tạo việc làm, ổn định đời sống cho ngƣời
phải di chuyển, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan.
Khi tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng phải thành lập Hội đồng đền
bù giải phóng mặt bằng xây dựng.


cho chủ đầu tƣ xây dựng công trình có dự án trên mặt bằng đã đƣợc giải phóng.

lắp hoặc tƣ vấn trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tƣ và chịu trách nhiệm bồi

Trƣờng hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo dự án đầu tƣ xây dựng
thì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng đƣợc thực hiện bởi Hội đồng
giải phóng mặt bằng xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì
phối hợp với chủ đầu tƣ xây dựng tổ chức giải phóng mặt bằng. Kinh phí thực
hiện đƣợc lấy từ dự án đầu tƣ xây dựng.
* Tổ chức bộ máy thanh toán vốn đầu tƣ bằng NSNN.
Việc thanh toán vốn cho các dự án đƣợc đầu tƣ bằng vốn NSNN đƣợc
thực hiện duy nhất là hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc.
Tại Trung ƣơng những dự án quan trọng, những dự án xây dựng theo
tuyến đƣợc thực hiện qua nhiều tỉnh, thành phố đƣợc thanh toán qua sở giao
dịch trực thuộc Kho bạc Nhà nƣớc.

thƣờng thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
c) Quyết toán công trình xây dựng GTNT từ vốn NSNN
Sau khi dự án hoàn thành bàn giao đƣa vào sử dụng chủ đầu tƣ có trách
nhiệm lập báo cáo quyết toán và đƣợc thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tƣ
dự án hoàn thành theo đúng chế độ quy định về quản lý tài chính hiện hành.
Hồ sơ quyết toán dự án đầu tƣ xây dựng công trình hoàn thành gồm các
biểu mẫu báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn thành kèm theo các văn
bản pháp lý liên quan.
Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành: Khi dự án đầu tƣ xây dựng công
trình hoàn thành bàn giao đƣa vào sử dụng; chậm nhất sau 03 tháng, Chủ đầu


21

cán bộ kiểm soát chi chu động phối hợp và đề nghị chủ đầu tƣ có biện pháp
hoàn thiện hồ sơ thanh toán để thu hồi hết số vốn đã tạm ứng theo quy định.
- Trƣờng hợp số vốn thanh toán cho dự án lớn hơn số vốn quyết toán dự
án hoàn thành đƣợc duyệt, KBNN huyện yêu cầu chủ đầu tƣ thu hồi nộp vào
ngân sách phần chênh lệch đó và làm thủ tục giảm vốn thanh toán cho dự án
theo quy định.
- Trƣờng hợp số vốn thanh toán cho dự án nhỏ hơn số vốn quyết toán
đƣợc duyệt, KBNN huyện yêu cầu chủ đầu tƣ có biện pháp bố trí đủ vốn để
thanh toán dứt điểm những khoản nợ phải trả của dự án.

công trình vào khai thác sử dụng.
Trong giai đoạn lập dự án đầu tƣ, kiểm tra giám sát thể hiện ở các khâu
phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở và tập trung vào một số điểm nhƣ:
Giám sát sự phù hợp của dự án với quy hoạch đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê
duyệt tại khu vực và các công trình lân cận; các giải pháp thiết kế phù hợp với
điều kiện khí hậu, môi trƣờng, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng; phƣơng
án gia cố nền, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ
thuật của công trình; phƣơng án bảo vệ môi trƣờng và cuối cùng là xác định
tổng mức đầu tƣ cũng nhƣ thời gian xây dựng công trình.
Trong giai đoạn cấp phép xây dựng với mục tiêu là xác định các dự án
đƣợc đầu tƣ đã đủ các điều kiện cần thiết theo quy định trƣớc khi khởi công
công trình.
Trong giai đoạn quản lý thi công xây dựng công trình tập trung vào
giám sát những vấn đề nhƣ:
Về chất lƣợng công trình: Đi sâu vào giám sát việc đáp ứng yêu cầu về
tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm xây dựng công trình, việc cấp phối vật liệu
đúng quy định ban hành tại các thời điểm thi công, thi công theo đúng kích
thƣớc đƣợc duyệt tại bản vẽ kỹ thuật thi công.
Về tiến độ thi công công trình: Tiến độ thi công phải phù hợp với tổng



tính đúng đắn của các báo cáo về các vấn đề do chủ đầu tƣ lập. [8, tr.21]

trên nguyên tắc khối lƣợng thực tế có trên hiện trƣờng. Trƣờng hợp khối

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

lƣợng thực tế vƣợt khối lƣợng trúng thầu hoặc khối lƣợng trong bản vẽ thiết

công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

kế đƣợc duyệt phải đƣợc phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Ngoài ra vai trò về giám sát của Nhà nƣớc còn thể hiện ở những khâu
nhƣ giám sát về an toàn lao động trên công trình xây dựng, giám sát về bảo
đảm môi trƣờng…
Đối với công tác giám sát, kiểm tra tại khâu nghiệm thu, bàn giao đƣa
công trình vào sử dụng. Đây là giai đoạn cuối cùng mang tính tổng thể, xác
định trách nhiệm của các đơn vị trực tiếp của các đơn vị trực tiếp tham gia
trong quá trình đầu tƣ nhƣ: Chủ đầu tƣ - các đơn vị tƣ vấn thiết kế - các đơn vị
tƣ vấn giám sát thi công, lắp đặt thiết bị - các đơn vị thi công xây lắp và cung
ứng thiết bị - đơn vị nhận tài sản cố định bàn giao.
Những biện pháp và công cụ giám sát thƣờng đƣợc thực hiện nhƣ sau:
Giám sát qua cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền để thực hiện ở những
khâu: Thẩm định dự án đầu tƣ; giám sát về môi trƣờng, giám sát về thực hiện
an toàn lao động…

Một dự án đầu tƣ xây dựng công trình GTNT thành công hay thất bại
phụ thuộc vào hai nhóm nhân tố sau:
1.1.3.1. Các nhân tố khách quan
- Cơ chế quản lý của Nhà nƣớc: bao gồm hệ thống các văn bản hƣớng

phải thi công đúng bản vẽ thiết kế đƣợc duyệt hoặc khối lƣợng trúng thầu.
Công tác thanh tra, kiểm tra là việc thực hiện đánh giá kết quả hoạt
động của một hay tất các khâu của dự án đầu tƣ, công tác này đƣợc thực hiện

- Chủ đầu tƣ: Những yếu tố sau từ phía chủ đầu tƣ có thể ảnh hƣởng
đến sự thành công của dự án giao thông nông thôn, đó là:
+ Năng lực của chủ đầu tƣ: Nếu chủ đầu tƣ có nhiều kiến thức và kinh
nghiệm trong lĩnh vực quản lý dự án sẽ cho ra những quyết định đầu tƣ đúng
đắn, phù hợp với tình hình thực tế khách quan.


25

26

+ Đƣờng hƣớng và các mục tiêu của dự án: Một dự án có mục tiêu rõ

- Thông tin thu thập đƣợc. Trong quá trình ra quyết định quản lý, thông

ràng, khả thi sẽ nhận đƣợc nhiều thuận lợi trong quá trình triển khai, ngƣợc

tin đóng vai trò quan trọng, thông tin sai, phân tích sẽ lệch hƣớng, ra quyết

lại, một dự án không thể hiện đƣợc đƣờng hƣớng và mục tiêu rõ ràng, khó có

định không chính xác, gây thiệt hại đối với dự án. ngƣợc lại, thông tin thu

thể thành công.

thập đƣợc là đầy đủ, đa chiều, chính xác thì quá trình nhận định tình hình sẽ

những trở nại trƣớc mắt hay không,… Một kế hoạch ít phải điều chỉnh sẽ hứa

hoạch hoàn chỉnh và đáp ứng đƣợc các nhu cầu của hiện đại hóa; việc chống

hẹn một dự án suôn sẽ trong quá trình thực hiện.

tham nhũng trong hệ thống của bộ máy Nhà nƣớc cũng nhƣ trên toàn bộ xã

- Bộ máy quản lý dự án. Một bộ máy vận hành tốt phụ thuộc vào:

hội đƣợc triển khai rầm rộ và xử lý tƣơng đối nghiêm khắc, có thể nói là “rắn”

+ Nhân lực và các vấn đề về tổ chức nhân sự hay chính là nhân tố con ngƣời.

đối với những hành vi tham nhũng…Tuy vậy, theo đánh giá của giới kinh tế

+ Các nguồn lực khác: Trang thiết bị, công nghệ, cơ sở hạ tầng, môi

thì Trung Quốc đang phát triển quá nóng, đầu tƣ vƣợt khả năng cân đối phát

trƣờng làm việc…
+ Công nghệ quản lý: chất xám, tài sản vô hình tích luỹ qua thời gian
vận hành, quản lý dự án.
- Các công cụ quản lý dự án đƣợc áp dụng trong quá trình quản lý dự
án. Các công cụ quản lý dự án sẽ hỗ trợ cho ngƣời quản lý dự án ở nhiều khía
cạnh quản lý nhƣ quản lý chi phí, quản lý thời gian - tiến độ dự án, quản lý
chất lƣợng dự án,… Kết hợp với các kỹ thuật hiện đại: phần mềm quản lý dự
án sẽ khiến các công cụ quản lý phát huy tác dụng tối đa, nâng cao chất lƣợng
quản lý và hiệu quả quản lý dự án tối đa.


.

vì lợi ích cục bộ của địa phƣơng nên các chủ đầu tƣ, đặc biệt là các chính
quyền địa phƣơng và các doanh nghiệp Nhà nƣớc của mình đã mở rộng đầu
tƣ rất mạnh, nhƣng không có cơ chế ràng buộc trách nhiệm rủi ro đầu tƣ.
Động thái này dẫn đến: Quy mô đầu tƣ quá lớn, mất cân đối cơ cấu đầu tƣ và
dẫn tới hiệu quả đầu tƣ thấp là điều khó tránh khỏi. Mặt khác, đầu tƣ với quy

đi

huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ và huyện Triệu Sơn, tỉnh

Thanh Hóa

mô quá lớn và mất cân đối làm cho kinh tế tăng trƣởng “nóng”, ảnh hƣởng
đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội. Do đó, cần phải cấp thiết
kiện toàn cơ chế ràng buộc trách nhiệm rủi ro trong đầu tƣ xây dựng nói
chung và sử dụng vốn của NSNN nói riêng;
- Thể chế pháp luật không kiện toàn, hệ thống các văn bản pháp quy về

,
tuyên truyền vận động các hộ dân hiến đất làm đƣờng GTNT...
Dƣới đây là kinh nghiệm của huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ và huyện
Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong QLNN về đầu tƣ XDCT GTNT từ vốn NSNN.
1.2.2.1. Kinh nghiệm quản lý của huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ

quản lý đầu tƣ xây dựng hiện hành còn nhiều khiếm khuyết: Quản lý Nhà

Yên Lập là một địa phƣơng có năng lực quản lý Nhà nƣớc ở lĩnh vực


quản lý đầu tƣ xây dựng nói chung và quản lý đầu tƣ XDCT GTNT nói riêng
từ vốn NSNN của huyện Bảo Sơn, tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, cho thấy

kế tổng dự toán, bố trí và đăng ký vốn đầu tƣ, đền bù giải phóng mặt bằng; tổ
chức đấu thầu hoặc chỉ định đấu thầu; tổ chức thi công, quản lý chất lƣợng
trong thi công; cấp phát vốn đầu tƣ; nghiệm thu công trình đƣa vào sử dụng;
đến thanh quyết toán và bảo hành công trình. Gắn với các bƣớc theo trình tự
đó là thủ tục, hồ sơ cần có và trách nhiệm, quyền hạn quản lý, thụ lý của các


29
chủ thể trong hệ thống quản lý, vận hành vốn và xây dựng. Việc cụ thể hóa
quy trình quản lý và giải quyết công việc của Nhà nƣớc đã tạo bƣớc đột phá
của Yên Lập trong khâu cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và năng
lực của bộ máy Nhà nƣớc.
- Đền bù giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất của quá trình thực
hiện dự án đầu tƣ XDCT GTNT, trong thực tế rất nhiều dự án, công trình của
TW cũng nhƣ của các địa phƣơng chậm tiến độ gây lãng phí và một phần thất
thoát vốn do ách tắc ở khâu này. Yên Lập là điểm sáng trong cả nƣớc đối với
công tác đền bù, giải phóng mặt bằng trong thời gian qua, thành công của địa
phƣơng này xuất phát từ các yếu tố:
Thứ nhất: UBND huyện đã ban hành đƣợc bản quy định về đền bù thiệt
hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất. Quy định nếu rõ cụ thể, chi tiết về đối tƣợng,
phạm vi, nguyên tắc, phƣơng pháp phân loại tài sản và đơn giá đền bù. Điểm
đặc biệt của quy định, đền bù đối với thu hồi đất để chính trang đô thị đƣợc
đền bù theo nguyên tắc “Nhà nƣớc và nhân dân cùng làm”, định chế này đƣợc
HĐND huyện ban hành thành Nghị quyết riêng. Nội dung của quy định này
đƣợc dựa trên logic: Khi Nhà nƣớc thu hồi đất để đầu tƣ xây dựng, đã làm

30

Lập rất coi trọng công tác tuyên truyền của UB MTTQ và các đoàn thể chính

điểm cần đƣợc đúc kết thành bài học kinh nghiệm quản lý của cả nƣớc. [21]
1.2.2.2. Kinh nghiệm quản lý của huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

trị các cấp gắn với thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, kết hợp với chính sách

Để nâng cao chất lƣợng hiệu quả vốn đầu tƣ XDCT GTNT từ nguồn

khen thƣởng đối với các đối tƣợng thực hiện giải phóng vƣợt tiến độ và cƣỡng

vốn Ngân sách Nhà nƣớc, huyện Triệu Sơn đã tập trung thực hiện tốt một số

chế kịp thời các đối tƣợng cố ý chống đối không thực hiện giải phóng mặt

giải pháp sau:

bằng khi các điều kiện đền bù theo pháp luật đã đƣợc đáp ứng. Huyện ủy,

Thứ nhất, tập trung nguồn vốn NSNN cho XDCT GTNT nhƣng phải

HĐND huyện đã chỉ đạo UBND các cấp, hàng năm ký chƣơng trình triển khai

đƣợc quản lý chặt chẽ, có nề nếp mang lại hiệu quả kinh tế cho đầu tƣ cơ sở

công tác tuyên truyền và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, nhằm hỗ trợ công

hạ tầng kinh tế nông nghiệp và hạ tầng giao thông đƣợc đầu tƣ đồng bộ, hoàn

tác đền bù, giải phóng mặt bằng nói riêng và giám sát cộng đồng về vốn đầu

trong quy hoạch, thực hiện công khai hóa quy hoạch bảo đảm dân chủ khi quy

hành đền bù giải tỏa từ nguồn NSNN.

hoạch đƣợc duyệt thì phải thực hiện, quản lý đúng và thống nhất.

Thứ ba, Tập trung chỉ đạo và làm tốt công tác lập quy hoạch XDCT

Hai là, nâng cao chất lƣợng công tác lập, thẩm định phê duyệt dự án,

GTNT, chú trọng quy hoạch chung của tỉnh, quy hoạch ngành trừ những

trách nhiệm của cơ quan đầu mối và trách nhiệm cá nhân của ngƣời có thẩm

trƣờng hợp đặc biệt bất khả kháng, còn không bố trí vốn đối với những công

quyền quyết định trong từng lĩnh vực và quyết định đầu tƣ đối với hiệu quả

trình xây dựng không có trong quy hoạch, thực hiện công khai hóa quy hoạch

của dự án.

đảm bảo dân chủ, khi quy hoạch đƣợc duyệt thì phải thực hiện và quản lý
đúng và thống nhất.
Thứ tư, Bố trí cơ cấu vốn đầu tƣ hợp lý, bảo đảm Nhà nƣớc phải cân đối
và kiểm soát đƣợc nguồn vốn đầu tƣ, không triển khai xây dựng các dự án
thiếu thủ tục XDCT GTNT hoặc không có khả năng cân đối vốn, không để
tình trạng triển khai xây dựng rồi mới chạy vốn.

Ba là, bố trí cơ cấu vốn đầu tƣ hợp lý, bảo đảm nhà nƣớc phải cân đối

hệ thống quản lý Nhà nƣớc về XDCT GTNT ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã
(Phƣờng, thị trấn). [22]

Sáu là, tích cực mở các lớp bồi dƣỡng kiến thức về quản lý dự án đầu
tƣ, giám sát, công tác nghiệp vụ nhƣ lập dự án, đấu thầu, thanh quyết toán
công trình… đặc biệt là quan tâm bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý XDCT
GTNT ở cấp huyện, xã, phƣờng, thị trấn, bảo đảm từng bƣớc đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ đƣợc giao.


33
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
1. Thực trạng quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông
nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách ở huyện Phú Lƣơng trong thời gian vừa
qua nhƣ thế nào?
2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý các dự án
đầu tƣ xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách
có ảnh hƣởng đến thực hiện dự án đầu tƣ nhƣ thế nào?
3. Để tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc các dự án đầu tƣ xây dựng
công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn

34
* Phƣơng pháp đối chiếu: Đánh giá đƣợc thực trạng khó khăn, thuận lợi
để từ đó có đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tƣ xây
dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc.
* Phƣơng pháp hệ thống hóa tài liệu thu thập đƣợc làm cơ sở cho việc
phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc các dự án đầu tƣ XDCT GTNT
bằng nguồn vốn ngân sách để phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển

nguồn thông tin qua các tài liệu của Ban quản lý các dự án đầu tƣ và xây dựng

hiện tƣợng.

huyện Phú Lƣơng, Phòng Thống kê, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế

Trên cơ sở phân tổ thống kê, phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để so sánh

và Hạ tầng huyện, các báo cáo của UBND huyện Phú Lƣơng, các sách báo, tạp

kết quả đầu tƣ giữa các hình thức đầu tƣ khác nhau; so sánh giữa số vốn đầu

chí, công trình nghiên cứu của các chuyên gia, các nhà khoa học; thông tin trên

tƣ thực tế với số kế hoạch.

các Website của các đơn vị, tổ chức có liên quan đến giao thông nông thôn.
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin
Các thông tin sau khi thu thập đƣợc sẽ tiến hành phân loại, sắp xếp theo
thứ tự ƣu tiên về độ quan trọng của thông tin để đƣa vào sử dụng trong nghiên
cứu đề tài.
Thông tin sẽ đƣợc trình bày dƣới dạng các bảng số liệu, các đồ thị, biểu
đồ để ngƣời sử dụng dễ dàng tiếp cận và phân tích thông tin.

Thông qua phƣơng pháp này mà ta rút ra đƣợc các kết luận về kết quả
của công tác quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình GTNT bằng nguồn
vốn NSNN trên địa bàn huyện Phú Lƣơng.
2.2.3.2. Phương pháp thống kê mô tả
Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng nhƣ xu
hƣớng phát triển của một hiện tƣợng kinh tế - xã hội. Mô tả quá trình quản lý

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Phú Lƣơng là huyện trung du, miền núi nằm ở phía bắc tỉnh Thái
Nguyên, có quốc lộ 3 chạy giữa huyện lỵ với chiều dài 39,5 km, cách trung
tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 20 km về phía nam.
- Phía Bắc giáp huyện Định Hóa và huyện Chợ Mới (của tỉnh Bắc Kạn).
- Phía Nam giáp thành phố Thái Nguyên.
- Phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ.
- Phía Tây giáp huyện Đại Từ.

- Tình hình thẩm tra và phê duyệt quyết toán công trình GTNT thuộc

Với vị trí địa lý nhƣ trên, Phú Lƣơng có nhiều thuận lợi về giao thông,

NSNN (số lƣợng dự án, tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán, giá trị đề nghị quyết

thuận lợi trong việc giao lƣu với trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh

toán, kết quả thẩm tra và phê duyệt, chênh lệch sau thẩm tra, tỷ lệ cắt giảm).

là thành phố Thái Nguyên. Diện tích tự nhiên của huyện là 368,95 km2 toàn
huyện có 16 đơn vị hành chính (14 xã và 2 thị trấn).
3.1.1.2. Địa hình và địa chất
Phú Lƣơng là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên có địa hình
tƣơng đối phức tạp và nhiều đồi núi dốc. Đây là mặt khó khăn của huyện
trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và giao thông vận tải có thể chia thành 4
dạng địa hình chính nhƣ sau:
- Địa hình núi đá phía Tây và Tây Nam.
- Địa hình núi đá dốc từ 250C đến 300C chiến 70% diện tích tự nhiên.
- Các thung lũng hẹp chiếm 3,5%.


ẩm gió mùa đặc trƣng của khí hậu Việt Nam. Trong năm khí hậu đƣợc chia

không đáng kể với mức tăng bình quân trong giai đoạn 2011-2013 là

làm 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình
25 - 27°C, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình 10 18°C, Có hai hƣớng gió chính là gió Đông Bắc và gió Đông Nam. Đặc điểm
này tạo cho huyện Phú Lƣơng sự đa dạng và phong phú về các loại cây trồng,
đặc biệt là các cây nhiệt đới. Bên cạnh những thuận lợi cho sự phát triển của
cây trồng thì sự khác biệt về thời tiết ở đây cũng gây những bất lợi không nhỏ
ảnh hƣởng đến sự phát triển của nông nghiệp. Vào mùa hè nóng ẩm, mƣa
nhiều, tập trung vào các tháng 6,7,8,9 thƣờng xuyên xảy ra úng lụt trên diện
rộng đã tác động không tốt đến việc chăn nuôi và trồng trọt. Mùa đông lạnh và
khô, nhiêu năm rét đậm, hanh khô, nắng nóng, sƣơng muối kéo dài làm ảnh
hƣởng không tốt đến sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành chè nói riêng.
Hệ thống sông, suối trên địa bàn huyện Phú Lƣơng phân bố khá đồng
đều, trữ lƣợng nƣớc lớn, tập trung ở một số sông lớn nhƣ: Sông Đu, sông Cầu
và một số phụ lƣu sông Cầu. Hầu hết các xã đều có suối chảy qua khá thuận
tiện cho công tác thuỷ lợi.
Nhìn chung, điều kiện khí hậu thời tiết, thuỷ văn của huyện Phú Lƣơng
tƣơng đối thuận lợi về các mặt để có thể phát triển một hệ sinh thái đa dạng và
bền vững, thuận lợi cho phát triển các ngành nông, lâm nghiệp nói chung và
cây chè nói riêng. [16, tr.2]

0,4%/năm. Đáng chú ý trong biến động về dân số là tỷ lệ tăng tổng số lao
động phi nông nghiệp thay đổi khá nhanh với mức tăng bình quân qua 3 năm
là 0,94% so với mức tăng 0,6% của tổng số lao động nông nghiệp. Đây là xu
hƣớng chuyển dịch phổ biến của nền kinh tế đang phát triển. Tuy nhiên, tính
đến năm 2013 số hộ nông nghiệp vẫn chiếm tới 92,8% tổng số hộ của huyện.
Nhƣ vậy, lao động nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ cao trong tổng số lao


Ngƣời

Nhân khẩu phi NN

Ngƣời

7.494

2. Tổng số hộ

Hộ

23.257

Hộ NN

Hộ

21.638

Hộ phi NN

Hộ

3. Tổng số lao động

huyện Phú Lƣơng.

So sánh (%)


7.554

100,16

100,64

100,40

tay, lao động trí thức chiếm tỷ lệ nhỏ. Để phát triển nguồn lực hợp lý, tận dụng

23.400

23.508

100,61

100,46

100,54

ƣu thế về lao động, đòi hỏi việc đầu tƣ phát triển nâng cao chất lƣợng nguồn

21.748

21.811

100,51

100,29


Lao động NN

Ngƣời

44.472

45.122

45.902

101,46

101,73

101,60

Hệ thống điện: nguồn cung cấp điện cho huyện Phú Lƣơng hiện nay là

Lao động phi NN

Ngƣời

10.231

10.279

10.629

100,47


4,55

99,78

100,22

100,00

2012/2011

trẻ nhƣng theo các số liệu thống kê về việc làm thì phần lớn là lao động chân

39

Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Phú Lương năm 2013 [3]

Nhìn chung, huyện Phú Lƣơng có kết cấu dân số trẻ. Nguồn lao động

2013/2012 Bình quân

3.1.2.2. Hệ thống kết cấu hạ tầng

cung cấp cho tiêu thụ vào khoảng 25 - 27 triệu KW/giờ, đạt 100% kế hoạch,
giá thành điện ổn định, tổng số trạm biến áp đến nay là 71 trạm.
Hệ thống cấp thoát nƣớc: Hiện tại trên địa bàn huyện Phú Lƣơng nƣớc
sạch đƣợc cung cấp chủ yếu là nƣớc giếng khoan. Huyện có 635 công trình
cấp nƣớc sinh hoạt. Công trình cấp nƣớc sạch thị trấn Đu với công suất 3.000
m3/ngày, đêm. Đa phần các nguồn nƣớc ngầm, nƣớc tự chảy đều khá tốt, tuy
nhiên tại một số khu vực nhƣ thị trấn Giang Tiên, Cổ Lũng, Tức Tranh… vì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status