Tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện đại từ, tỉnh thái nguyên - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ HUYỀN TRANG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI
TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ HUYỀN TRANG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI
TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh
tế Mã số: 8.34.04.10


giúp đỡ, động viên của nhiêu cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu
sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đa tạo điêu kiện giúp đỡ tôi trong học tập
và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào
tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên đa tạo điêu kiện giúp đỡ tôi vê mọi mặt trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS.TS. Trần Đình
Tuấn đa chi bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện
và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện đê tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn lanh đạo UBND huyện
Đại Từ, lanh đạo các Phòng ban chuyên môn, các đồng nghiệp, các cán bộ, nhân
viên tham gia trả lời khảo sát.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đa giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đo.
Thái Nguyên, ngày……tháng….. năm 2017
Tác giả luận văn

Đặng Thị Huyền Trang


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI......................................... 25
2.1.Câu hỏi nghiên cứu mà đê tài cần giải quyết..................................................... 25
2.2.Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 25
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu......................................................... 25
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin.......................................................................... 26
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin................................................................... 27
2.3. Hệ thống chi tiêu nghiên cứu............................................................................ 27
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ.............30
3.1.Đặc điểm của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên................................................ 30
3.1.1. Điêu kiện tự nhiên.......................................................................................... 30
3.1.2. Điêu kiện kinh tế - xa hội............................................................................... 31
3.2.Tình hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn
từ vốn ngân sách Nhà nước của huyện Đại Từ........................................................ 36
3.2.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông
nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước..................................................... 36
3.2.2. Quản lý tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.................................... 40
3.2.3. Quyết toán công trình xây dựng giao thông nông thôn bằng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước................................................................................................. 54
3.3.Phân tích các yêu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước...................56
3.3.1. Các yếu tố khách quan.................................................................................. 56
3.3.2. Các yếu tố chủ quan....................................................................................... 58
3.4.Đánh giá chung vê quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn
từ vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ........................................... 65
3.4.1. Những kết quả đạt được................................................................................. 65



TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 86
PHỤ LỤC............................................................................................................... 87


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQL

: Ban Quản lý

CNTT

: Công nghệ thông tin

CTGT

: Công trình giao thông

GTNT

: Giao thông nông thôn

QLDA

: Quản lý dự án

UBND

: Ủy ban nhân dân



nông thôn huyện Đại Từ.......................................................................... 45
Sơ đồ 3.3: Quy trình quản lý chi phí phát sinh.......................................................... 46
Sơ đồ 3.4: Quy trình đưa cán bộ đi đào tạo tại các BQL dự án xây dựng..................52


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giao thông nông thôn là một trong những lĩnh vực được Đảng, Nhà nước và
nhân dân ta quan tâm hàng đầu trong nhiêu năm qua. Để phát triển kinh tế nông
thôn, xây dựng nông thôn mới thì hệ thống giao thông nông thôn là một bộ phận
không thể thiếu, vừa là điêu kiện mang tính tiên đê, vừa mang tính chiến lược lâu
dài. Giao thông phát triển thì mới lưu thông được hàng hoa, cải thiện cơ cấu sản
xuất, thu hút đầu tư, kỹ thuật, công nghệ để phát triển sản xuất, khai thác tốt tiêm
năng và nguồn lực địa phương... Giao thông nông thôn không phát triển sẽ dẫn đến
nhiêu kho khăn trong việc vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm và do đo không khuyến
khích được sản xuất phát triển.
Với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm, dân làm là chính, co sự
hướng dẫn, hỗ trợ của Nhà nước", trong những năm qua, Chính phủ đa dành nguồn
vốn đáng kể để đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn rộng khắp trên cả
nước.
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây bắc tỉnh Thái Nguyên, những
năm trước đây hệ thống giao thông chưa phát triển nên việc đi lại, giao lưu, trao đổi
của huyện còn gặp nhiêu kho khăn, gây những trở ngại lớn cho phát triển kinh tế xa hội của địa phương. Song nhờ co sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước, đặc biệt từ
sau khi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia vê xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2015, huyện Đại Từ đa co những bước tiến vượt bậc, hệ thống giao
thông nông thôn trên địa bàn huyện được cải thiện đáng kể, Đại Từ đang phấn đấu
trở thành huyện nông thôn mới trước năm 2020.
Tuy nhiên, đặc điểm của xây dựng cơ bản noi chung và xây dựng công trình

quản lý dự án dựa trên khía cạnh quản lý, đồng thời cũng chưa co nghiên cứu nào
thực hiện đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng
nguồn vốn ngân sách.
Như vậy, xuất phát từ những vấn đê trên, cả vê mặt lý luận và thực tiễn, tôi đa
chọn đê tài: "Tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên" làm đê tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và đê xuất một số giải pháp tăng cường quản lý các
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.


3

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn vê quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
nông thôn trên địa bàn huyện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà
nước trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đê xuất một số giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện
Đại Từ trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ.

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đê tài.
- Chương 3: Thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ.
- Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý đầu tư xây
dựng công trình giao thông nông thôn từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Đại Từ.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG
THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.Cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a) Dự án
Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đo dưới sự
ràng buộc vê yêu cầu và nguồn lực đa định. Thông qua việc thực hiện dự án để cuối
cùng đạt được mục tiêu nhất định đa dê ra và kết quả của no co thể là một sản phẩm
hay một dịch vụ mà bạn mong muốn (Từ Quang Phương, 2005).
Dự án là tập hợp các đê xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc
nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đo trong một thời gian nhất định dựa trên
nguồn vốn xác định (Nguyễn Văn Đáng, 2008).
Dự án là một quá trình mang đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động
được phối hợp và kiểm soát, co định ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với
những hạn chế vê thời gian, chi phí và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp
với những yêu cầu cụ thể (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2013).
Như vậy, dự án là đối tượng của quản lý và là một nhiệm vụ mang tính chất 1

sống nhân dân tại khu vực nông thôn, thực hiện chiến lược xây dựng nông thôn mới
(Đỗ Xuân Nghĩa, 2011).
Với các dự án này, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ
việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự
toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa
công trình vào khai thác sử dụng. Cơ quan quyết định đầu tư co trách nhiệm bố trí
đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án.
d) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án đầu tư XDCT là sự tác động liên tục, co tổ chức, co định hướng
quá trình đầu tư xây dựng (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và
vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ
thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiện quả kinh tế xa hội cao trong
những điêu kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật
kinh tế khách quan noi chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư noi riêng.
Quản lý dự án đầu tư XDCT là việc áp dụng những hiểu biết , kỹ năng , công
cụ , kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ


7

dự án. Quản lý dự án đầu tư XDCT còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể , điêu
phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu
đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi
ngân sách được duyệt và đạt được các yêu câu đa định vê kỹ thuật và chất lượng sản
phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điêu kiện tốt nhất cho phép.
e) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn là sự vận
dụng lý luận, phương pháp, quan điểm co tính hệ thống để tiến hành quản lý co hiệu
quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án xây dựng công trình giao thông dưới sự
ràng buộc vê nguồn lực co hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải

xác định chức trách và trao quyên cho hệ thống đo, thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn
thiện chế độ quy định để hệ thống đo co thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo
cho mục tiêu của dự án được thực hiện theo kế hoạch. Vai trò tổ chức giúp các dự
án xây dựng giao thông nông thôn được thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, ngân sách
hợp lý và đảm bảo chất lượng.
- Vai trò điêu hành
Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiêu các bộ phận co mối quan
hệ mâu thuẫn và phức tạp. Do đo, nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo ra
những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến mục
tiêu hoạt động của dự án. Vai trò điêu hành giúp co vai trò giúp BQL các dự án xây
dựng giao thông nông thôn tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ
thống co thể vận hành một cách bình thường.
- Vai trò khống chế
Vai trò khống chế đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của các dự án
đầu tư. Bởi vì, các dự án đầu tư đôi khi co thể rời xa mục tiêu dự định, phải lựa
chọn phương pháp quản lý khoa học để đảm bảo mục tiêu được thực hiện. Vai trò
khống chế giúp các dự án xây dựng giao thông nông thôn đảm bảo các tiêu chuẩn
chất lượng với nguồn ngân sách đa duyệt.
1.1.3. Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
nông thôn
1.1.3.1. Quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn
Theo nghị định số 08/2005/ NĐ-CP ngày 24/01/ 2005 vê Quy hoạch xây dựng
công trình giao thông nông thôn: Quy hoạch xây dựng công trình giao thông nông
thôn được lập cho đối tượng là xa và điểm dân cư nông thôn. Quy hoạch xây dựng
công trình giao thông nông thôn gồm các cấp độ sau:
- Xây dựng quy hoạch công trình giao thông chung được lập cho toàn bộ ranh
giới hành chính của xa;


9

hành như sau:


10

- Lập, phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu do bên mời thầu lập theo
mẫu và phải được chủ đầu tư phê duyệt.
- Thông báo mời thầu: Bên mời thầu công bố thông báo mời thầu trên các
phương tiện thông tin đại chúng để mời các nhà thầu muốn thực hiện goi thầu đến
tham dự (không hạn chế số lượng nhà thầu).
- Phát hành hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu sẽ được bán cho các nhà thầu tại
địa điểm và thời gian nêu trong thông báo mời thầu với giá tối đa là 1 triệu đồng.
Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu sau khi phát hành thì phải gửi các
sửa đổi, bổ sung này cho các nhà thầu đa mua hồ sơ mời thầu ít nhất là 10 ngày
trước thời điểm đong thầu để các nhà thầu co đủ thời gian chinh lý lại hồ sơ dự thầu
theo các sửa đổi, bổ sung này.
- Tiếp nhận, quản lý hồ sơ dự thầu: Bên mời thầu phải tiếp nhận và quản lý hồ
sơ dự thầu theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”.
- Mở thầu;
- Đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, trình phê duyệt kết quả đấu thầu;
- Thông báo kết quả đấu thầu;
- Đàm phán, ký kết hợp đồng.
Đối với hình thức đấu thầu hạn chế: lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo
các bước sau
- Bên mời thầu lập và chủ đầu tư phê duyệt danh sách các nhà thầu được mời
tham dự đấu thầu;
- Bên mời thầu lập và chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu;
- Gửi thư mời thầu;
- Phát hành hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu trong danh sách. Việc bán hồ sơ

vốn ngân sách, lao động, máy moc thiết bị (máy trộn, máy đo kinh độ, vĩ độ...),
nguyên vật liệu (cát, xi măng, đá…)...
Việc quản lý thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
giao thông nông thôn cần phải căn cứ vào những nguồn lực này để co thể xây dựng
các kế hoạch quản lý phù hợp.
c) Quản lý chất lượng thực hiện dự án
Theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 vê Quản lý chất lượng
công trình giao thông: Công tác quản lý chất lượng công trình giao thông nông thôn
là một trong những khía cạnh rất quan trọng trong quản lý dự án. Quản lý chất


12

lượng thực hiện dự án giao thông nông thôn bao gồm việc xác định các chính sách
chất lượng áp dụng đối với công trình giao thông và đối với từng khu vực nông
thôn, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện các tiêu chuẩn thông qua các hoạt
động: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống.
Ba nội dung lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng đối với
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn co mối quan hệ chặt chẽ,
tương tác nhau. Mỗi nội dung đêu là kết quả do hai nội dung kia đem lại, đồng thời
cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hai nội dung kia.
+ Lập kế hoạch chất lượng
Lập kế hoạch chất lượng là việc xác định các tiêu chuẩn chất lượng cho dự án
đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn và xác định các phương thức để
đạt các tiêu chuẩn đo.
Lập kế hoạch chất lượng là một bộ phận quan trọng của quá trình lập kế
hoạch, sẽ được thực hiện thường xuyên và song hành với nhiêu loại kế hoạch khác.
Lập kế hoạch chất lượng cho phép định hướng phát triển chất lượng chung, khai
thác sử dụng hiệu quả các nguồn lực, giảm chi phí liên quan… Song việc quản lý
chất lượng công trình giao thông nông thôn chặt chẽ co thể phát sinh tăng chi phí

thống kê, đặc biệt là phương pháp lấy mẫu và xác suất để nhằm dễ dàng đánh giá
kết quả giám sát chất lượng.
d) Quản lý chi phí dự án
Trong quản lý dự án đầu tư noi chung và dự án xây dựng công trình giao
thông nông thôn noi riêng, điêu chinh tiến độ thời gian thực hiện các công việc co
thể làm tăng hoặn giảm nguồn lực liên quan khác. Nếu muốn rút ngắn thời gian thực
hiện một công việc thì cần tăng thêm chi phí và ngược lại muốn giảm bớt chi phí
cho công việc phải kéo dài thêm thời gian thực hiện. Đây là nguyên tắc cơ sở để ban
quản lý dự án giao thông nông thôn tiến hành xây dựng phương pháp quản lý dự án.
Theo nghị định số 59/2015/NĐ-CP vê quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình đa nêu: Ngân sách đầu tư cho các dự án giao thông nông thôn thuộc nguồn vốn
ngân sách nhà nước. Để dự toán chi phí thực hiện dự án trước hết tiến hành xác định
các loại chi phí gồm co chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
(1) Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp là những khoản mục chi phí co thể xác định cụ thể, trực tiếp
cho từng công việc hoặc dự án xây dựng công trình giao thông. Chi phí trực tiếp


14

được dự toán, kiểm soát và quản lý dễ dàng hơn chi phí gián tiếp. Với một số khoản
mục cần xác định:
- Chi phí tiên lương trực tiếp: là tiên lương trả cho những người trực tiếp thực
hiện các công việc của dự án.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những nguyên vật liệu cho
xây dựng đường giao thông như cát, đá, sỏi, xi măng...được sử dụng để thực hiện
từng công việc của dự án.
- Chi phí thiết bị trực tiếp: Là chi phí máy moc thiết bị, công cụ sản xuất được
sử dụng để thực hiện từng công việc dự án gồm: máy trộn bè tông; máy đo tọa độ;
máy xúc; máy đào...

e) Quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý dự án
Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây dựng công trình
giao thông nông thôn là một bộ phận co ý nghĩa quyết định đưa đến hiệu quả hoạt
động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Nguyễn Văn Đáng, 2006).
+ Các quá trình cơ bản của quản lý nguồn nhân lực gồm:
Quá trình hoạch định (Lập kế hoạch) nhằm bảo đảm vê số lượng và chất lượng
nguồn nhân lực.
Quá trình sử dụng co hiệu quả nguồn nhân lực là quá trình kết hợp sức lao
động với tư liệu lao động và đối tượng lao động. Sử dụng nguồn nhân lực co hiệu
quả vừa giúp tăng năng suất lao động, vừa tạo lợi thế ổn định trong tổ chức.
Quá trình kiểm tra, đánh giá nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông nông thôn là tổ chức đánh giá kiểm tra công việc, kết quả thực
hiện công việc của các cá nhân, tổ chức và xem xét đánh giá lợi ích của họ đối với
việc tham gia dự án đầu tư
Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án xây dựng giao thông nông thôn nhằm:
- Tạo nên sự thống nhất ý chí giữa các thành viên, bộ phận tham gia
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn. Tạo động lực thúc đẩy
sự phát triển của cá nhân, bộ phận theo mục tiêu, định hướng.
- Xây dựng định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức.
- Tạo môi trường thích hợp cho sự phát triển của tổ chức, cá nhân tham gia dự
án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn.
1.1.3.3. Quyết toán công trình xây dựng giao thông nông thôn bằng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước
Theo nghị định số 59/2015/NĐ-CP vê quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình, việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với công trình giao thông



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status