Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước trên địa bàn Huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 đến 2020 - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

TỐNG DUY NINH
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH TƢỜNG,
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2008 - 2020

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VŨ BÁ THỂ

THÁI NGUYÊN - 2014

các cơ quan: Văn phòng UBND huyện, Thanh tra huyện, phòng Tài chính- Kế
hoạch huyện, chi cục Thống kê, Kho Bạc Nhà nƣớc huyện Vĩnh Tƣờng và các
đơn vị trong huyện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu
thực hiện luận văn tại huyện.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, đồng nghiệp và bạn bè
đã cộng sự giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn Tống Duy Ninh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 46
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 46
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 48
3.2. Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách huyện 52
3.2.1. Cơ chế chính sách về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách cấp huyện 52
3.2.2. Quy trình quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 53
3.2.3. Tình hình thu ngân sách và chi đầu tƣ XDCB trên địa bàn huyện 54
3.2.4. Lập và giao kế hoạch phân bổ vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 56
3.2.5. Cấp phát vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 61
3.2.6. Tạm ứng, thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB
từ ngân sách huyện 61
3.2.7. Quyết toán vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 63
3.2.8. Công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý vốn đầu tƣ XDCB 65
3.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ ngân
sách huyện 65
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn
huyện Vĩnh Tƣờng giai đoạn 2008 - 2013 66
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc 66
3.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGÂN SÁCH HUYỆN VĨNH TƢỜNG,
TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 83
4.1. Quan điểm, định hƣớng về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 83
4.1.1. Quan điểm 83
4.1.2. Định hƣớng về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đến năm 2020 84
4.1.3. Mục tiêu 89

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
NSNN : Ngân sách nhà nƣớc
NSĐP : Ngân sách địa phƣơng
NSTW : Ngân sách trung ƣơng
KBNN : Kho bạc nhà nƣớc
XDCB : Xây dựng cơ bản
DV-TM : Dịch vụ thƣơng mại
NN-TS : Nông nghiệp thủy sản
KT - XH : Kinh tế - xã hội
GTSX : Giá trị sản xuất
QT : Quyết toán
VĐT : Vốn đầu tƣ
TVXD : Tƣ vấn xây dựng
TVGS : Tƣ vấn giám sát
TVTK : Tƣ vấn thiết kế
ODA: Official Development Assistance (là một hình thức đầu tƣ nƣớc ngoài)
FDI: Foreign Direct Investment (đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài)
BOT: Built-Operation-Transfer (xây dựng-Vận hành-Chuyển giao)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm 2008 - 2013 48
Bảng 3.2: Tình hình thu ngân sách và chi đầu tƣ XDCB của huyện qua
các năm 2008- 2013 55
Bảng 3.3: Cơ cấu vốn đầu tƣ XDCB phân bổ theo lĩnh vực Qua các năm
2008- 2013 57
Bảng 3.4: Phân bổ vốn đầu tƣ XDCB từ NS huyện các năm 2008- 2013 59

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách Nhà nƣớc
(NSNN) thực sự đóng vai trò chủ đạo, định hƣớng, thu hút các nguồn vốn của
toàn xã hội cho đầu tƣ phát triển kinh tế ngày càng gia tăng. Cùng với đó thì
việc quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ XDCB cũng có nhiều tiến bộ, phân cấp mạnh
hơn cho các cấp, các ngành và quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng; việc sửa đổi, bổ sung các
văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tƣ xây dựng, đấu thầu đã tạo
khung pháp lý ngày càng hoàn thiện hơn; công tác chỉ đạo, điều hành lập và
tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch từ Trung ƣơng đến các địa phƣơng đã
chặt chẽ và cụ thể hơn: công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán… của các cơ
quan chức năng, công tác giám sát của các cơ quan chuyên môn và cộng đồng
đối với đầu tƣ xây dựng cơ bản bƣớc đầu phát huy hiệu quả, phát hiện đƣợc
những yếu kém, tiêu cực trong công tác quản lý và thực hiện các dự án, công
trình, góp phần hạn chế và khắc phục tình trạng đầu tƣ dàn trải, lãng phí, thất
thoát…xảy ra khá phổ biến ở tất cả các khâu của quá trình đầu tƣ xây dựng:
Từ quy hoạch đến chủ trƣơng đầu tƣ, chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ,

tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Vĩnh Tƣờng trong
những năm tiếp theo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu đề tài là một số vấn đề lý luận, bài học kinh
nghiệm một số nƣớc và một số địa phƣơng trong tỉnh, khảo sát thực tiễn công
tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Vĩnh Tƣờng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài chủ yếu tập trung làm rõ những nội dung cơ
bản của quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Vĩnh Tƣờng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
Việc nghiên cứu những vấn đề quản lý vốn đầu tƣ XDCB đặt trong điều kiện
triển khai thực hiện pháp luật, chính sách tài chính hiện nay.
+ Về thời gian: Tập trung đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN chủ yếu trong giai đoạn 2008-2013. Đề xuất giải pháp và
kiến nghị nhằm quản lý tốt hơn, có hiệu quả về vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
trên địa bàn huyện Vĩnh Tƣờng đến năm 2020.
4. Ý nghĩa luận văn
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tƣ XDCB từ
NSNN, kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của một số nƣớc và
một số địa phƣơng trong tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khái quát đƣợc thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN
trên địa bàn huyện để đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN.
- Góp phần quản lý tốt hơn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN và hạn chế sự
thất thoát, lãng phí trong đầu tƣ XDCB gây tổn hại công quỹ nhà nƣớc.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng nhƣ sau:

nƣớc quản lý [13].
* Vốn đầu tư: là các nguồn lực về tài chính, nguồn tài nguyên, chất
xám của chủ thể kinh tế và đƣợc đƣa vào trong hoạt động đầu tƣ, chủ thể
kinh tế ở đây có thể là các cá nhân, doanh nghiệp, ngành hay một quốc gia.
Hay nói cách khác vốn đầu tƣ là giá trị tài sản xã hội đƣợc sử dụng nhằm
mang lại hiệu quả trong tƣơng lai [13].
* Vốn đầu tư XDCB từ NSNN: là khoản vốn ngân sách đƣợc Nhà nƣớc
dành cho việc dầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội
mà khả năng thu hồi vốn thấp cũng nhƣ các khoản chi đầu tƣ khác theo quy
định của Luật NSNN. [13].
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
- Là một loại vốn đầu tƣ giống với nguồn vốn đầu tƣ thông thƣờng,
nhƣng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm khác biệt nhƣ sau:
Vốn đầu tƣ của doanh nghiệp mục đích chính là sinh lợi và vì lợi nhuận, còn
vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN về cơ bản không nặng vì mục tiêu lợi nhuận mà
đƣợc sử dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế- chính trị- xã hội. Do đó vốn
đầu tƣ XDCB tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc
định hƣớng hoạt động đầu tƣ vào những ngành, lĩnh vực chiến lƣợc. Đây là
một đặc điểm quan trọng, góp phần hình thành nên các quyết định đầu tƣ, lựa
chọn các hình thức đầu tƣ sao cho mang lại hiệu quả cao nhất. Hiện nay vốn
đầu tƣ XDCB đã đƣợc phân cấp quản lý theo 3 loại dự án [16], [17]:
+ Dự án nhóm A:
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc
phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, dự
án sản xuất chất độc hại, hạ tầng khu công nghiệp (không kể mức vốn).
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hoá

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tƣ XDCB từ 15 tỷ
đồng đến 300 tỷ đồng.
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát
thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở),
kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với
tổng mức đầu tƣ XDCB từ 7 tỷ đến 200 tỷ đồng.
+ Dự án nhóm C
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hoá
chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ),
xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tƣ dƣới 30 tỷ đồng.
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác với
các điểm trên) cấp thoát nƣớc và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hoá dƣợc, công trình cơ khí khác,
sản xuất vật liệu bƣu chính viễn thông với tổng mức đầu tƣ dƣới 20 tỷ đồng.
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ
tinh, vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tƣ dƣới 15 tỷ đồng.
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát
thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở),
kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với
tổng mức đầu tƣ dƣới 7 tỷ đồng.
- Chủ thể sở hữu của nguồn vốn đầu tƣ XDCB này là Nhà nƣớc, do đó
vốn đầu tƣ đƣợc Nhà nƣớc quản lý và điều hành sử dụng theo các quy định
của Luật NSNN, cũng nhƣ tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản
lý đầu tƣ, quản lý chi phí các công trình, các dự án

nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc. Bởi vì hoạt động đầu tƣ chú trọng đến các
ngành mới, khuyến khích công nghệ mới, sản phẩm mới do đó nguồn vốn
này có tác động rất lớn đến việc hình thành và phát triển các ngành, sản phẩm
mới, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của sản xuất, nâng cao năng suất,
chất lƣợng và hiệu quả của nền kinh tế.
1.1.1.4. Phân loại nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Theo cấp ngân sách, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN gồm nguồn vốn đầu
tƣ XDCB từ ngân sách địa phƣơng (NSĐP) và nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ
ngân sách Trung ƣơng (NSTW). Nguồn đầu tƣ XDCB từ NSTW thuộc NSNN
do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế,
tổng công ty nhà nƣớc (gọi chung là bộ) quản lý thực hiện. Nguồn vốn này
chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN [13], [15].
Vốn đầu tƣ XDCB từ NSĐP thuộc NSNN do các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) và các quận, huyện, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh (ngân sách cấp huyện) và các phƣờng, xã quản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
lý (ngân sách cấp xã). Nguồn vốn này chiếm gần một nửa tổng vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN hàng năm của cả nƣớc [13], [15].
Theo tính chất kết hợp nguồn vốn, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN gồm
nguồn ngân sách tập trung và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ. Vốn đầu tƣ
XDCB từ nguồn ngân sách tập trung là vốn đầu tƣ cho các dự án bằng nguồn
vốn đầu tƣ phát triển thuộc NSNN do các cơ quan Trung ƣơng và địa phƣơng
chịu trách nghiệm quản lý [13], [15].
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ là loại vốn NSNN thuộc nhiệm vụ
chi thƣờng xuyên cho các hoạt động sự nghiệp mang tính chất đầu tƣ nhƣ duy
tu, bảo dƣỡng, sửa chữa các công trình giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngƣ

(1b)
1.1.2.2. Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
* Quản lý chủ trƣơng đầu tƣ: Trên cơ sở quy hoạch và kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội của huyện, cấp xã thì cơ quan Tài chính huyện xem xét
trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định đầu tƣ.
* Lập thông báo kế hoạch phân bổ vốn đầu tƣ XDCB hàng năm:
- Các chủ đầu tƣ lập kế hoạch cấp vốn đầu tƣ XDCB gửi cơ quan Tài
chính, căn cứ kế hoạch vốn cả năm và khả năng ngân sách cơ quan Tài chính
phân bổ vốn cho từng dự án, thông báo cho chủ đầu tƣ, đồng gửi Kho bạc
Nhà nƣớc.
- Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản hàng năm UBND các cấp trình
HĐND cùng cấp phê duyệt.
* Cấp phát vốn đầu tƣ XDCB:
- Điều kiện đƣợc cấp phát:
+ Quyết định của UBND cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành lập dự án
quy hoạch.
Chủ đầu tƣ
Xây dựng
danh mục dự
án và phân
bổ kế hoạch
vốn
(cơ quan kế
hoạch đầu

- Cấp tạm ứng:
+ Khi có hợp đồng giao nhận thầu về công tác quy hoạch, chủ đầu tƣ
đƣợc cấp tạm ứng theo chế độ quy định là tối đa không quá 25% kế hoạch
vốn hàng năm của hợp đồng thực hiện dự án.
+ Khi tạm ứng, chủ đầu tƣ gửi đến cơ quan Tài chính huyện, giấy đề
nghị tạm ứng kèm theo uỷ nhiệm chi. Tối đa sau hai ngày kể từ khi nhận đƣợc
giấy đề nghị tạm ứng. Cán bộ cấp phát tiến hành kiểm tra, xem xét, báo cáo
với lãnh đạo để tiến hành cho tạm ứng.
+ Khi có khối lƣợng quy hoạch hoàn thành số vốn tạm ứng sẽ đƣợc thu
hồi vào lần thanh toán đầu tiên.
- Cấp vốn thanh toán cho khối lƣợng hoàn thành
Khi có khối lƣợng quy hoạch hoàn thành, chủ đầu tƣ gửi đến cơ quan
Tài chính các tài liệu sau:
+ Bản nghiệm thu khối lƣợng, chất lƣợng công việc.
+ Bản tính chi tiết về các chi phí kèm theo bảng tổng hợp chi phí.
+ Phiếu đề nghị thanh toán kèm theo uỷ nhiệm chi.
+ Các chứng từ, hoá đơn có liên quan.
* Quyết toán vốn dự án hoàn thành
Khi dự án đƣợc hoàn thành đƣa vào sử dụng, chủ đầu tƣ có trách nhiệm
lập báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn thành gửi cơ quan Tài chính
huyện (hoặc kiểm toán độc lập).
- Tổng mức vốn đầu tƣ thực hiện dự án qua các năm gồm toàn bộ vốn
đầu tƣ thực hiện dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ đến kết thúc xây dựng đƣa
dự án vào sử dụng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
- Các chi phí không tính vào giá trị tài sản bàn giao.
- Giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất, sử dụng:

Trƣờng hợp đặc biệt, cấp bách (do thiên tai, hoả hoạn) cần phải khởi
công ngay thì dự án đầu tƣ phải đƣợc cấp có thẩm quyền cho phép. Dự án đầu
tƣ thuộc trƣờng hợp này phải có phƣơng án dự kiến nguồn vốn đảm bảo; phải
đƣợc ƣu tiên bố trí vốn ngay khi có nguồn; tránh nợ đọng vốn [2].
Hai là: Đối với dự án đƣợc đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn ngân sách cấp
trên hỗ trợ, chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng
(sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ vào tình hình thực tế và khả
năng, trình độ quản lý về đầu tƣ xây dựng công trình của uỷ ban nhân dân cấp
xã để phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng công
trình cho phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nƣớc và điều kiện cụ
thể của từng địa phƣơng [2].
Ba là: Các chủ đầu tƣ của dự án phải tuân thủ trình tự, thủ tục về đầu tƣ
xây dựng công trình theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc.
Trƣờng hợp dự án đầu tƣ chƣa có trong quy hoạch đƣợc cấp thẩm
quyền phê duyệt, thì trƣớc khi phê duyệt, dự án đầu tƣ phải đƣợc sự chấp
thuận bằng văn bản của uỷ ban nhân dân cấp huyện về quy hoạch [2].
Bốn là: Chủ đầu tƣ thực hiện quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình,
phải đảm bảo sử dụng vốn đầu tƣ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công
khai và minh bạch; chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính - đầu tƣ - xây
dựng của Nhà nƣớc và các quy định của pháp luật [2].
Năm là: Chủ đầu tƣ hoặc ban quản lý dự án đƣợc chủ đầu tƣ thành lập
hoặc tổ chức tƣ vấn quản lý dự án đƣợc chủ đầu tƣ thuê để quản lý dự án (sau
đây gọi chung là chủ đầu tƣ) thực hiện quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công
trình theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc [2].
Sáu là: Cơ quan tài chính các cấp, cơ quan quản lý về đầu tƣ xây dựng
công trình cấp trên theo chức năng nhiệm vụ đƣợc giao, có trách nhiệm hƣớng
dẫn chủ đầu tƣ tổ chức thực hiện dự án đầu tƣ. Cơ quan kho bạc Nhà nƣớc có
trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn đầu tƣ kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không quá 4 năm, nhóm C
không quá 2 năm. Cụ thể các bƣớc nhƣ sau:
Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Để phân bổ được vốn
đầu tư hàng năm, sau khi lựa chọn được danh sách dự án, người ta phải qua
bước lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, như sau:
- Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán hàng năm, căn cứ
vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tƣ lập kế hoạch vốn đầu tƣ
của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên (để tránh tình trạng mất cân đối giữa
vốn ít mà yêu cầu của dự án thì nhiều, trƣớc khi triển khai bƣớc này cấp trên
đã có chỉ đạo giao chỉ tiêu tổng hợp hƣớng dẫn: gồm tổng mức đầu tƣ, cơ cấu
vốn trong và ngoài nƣớc, cơ cấu ngành, vùng, dự án trọng điểm… đúng với
Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và HĐND các cấp).
- Các bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tƣ gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tƣ và Bộ Tài chính.
- UBND các tỉnh lập dự toán ngân sách địa phƣơng về phần kế hoạch
vốn đầu tƣ xin ý kiến thƣờng trực HĐND tỉnh trƣớc khi gửi Bộ Kế hoạch &
Đầu tƣ và Bộ Tài chính.
- Bộ Kế hoạch & Đầu tƣ và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tƣớng
Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn cho Bộ
Tài chính và các tỉnh.
Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tƣ đƣợc tiến hành
theo quy định của Luật NSNN.
Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm để giao được kế hoạch vốn
XDCB từ NSNN, thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là: Lập danh
sách dự án lựa chọn; lập kế hoạch vốn đầu tƣ hàng năm; phân bổ vốn đầu tƣ;
thẩm tra và thông báo vốn đầu tƣ; cuối cùng là giao kế hoạch.

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu
tƣ phát triển.
Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: UBND các cấp lập các
phƣơng án phân bổ vốn đầu tƣ trình HĐND (nếu có) cùng cấp quyết định.

Trích đoạn Quan điểm Giải pháp chung Kiến nghị đối với huyện, tỉnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status