BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ THỊ MINH HẰNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH HÀ,
TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
KHÁNH HÒA - 2015
i LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh
Hà Tĩnh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan,
có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong công trình nghiên cứu
nào khác.
Tác giả
Lê Thị Minh Hằng
ii
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XDCB TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 8
1.1. Những vấn đề cơ bản về đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước 8
1.1.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước 8
1.1.2. Khái quát về đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước 10
1.1.3. Sự cần thiết phải quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước 14
1.2. Nội dung quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước 17
1.2.1. Ban hành các văn bản và các chính sách liên quan đến quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản từ vốn NSNN 17
1.2.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà
nước 20
1.2.3. Tổ chức triển khai thực hiện quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN. 22
1.2.4. Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra trong đầu tư XDCB. 28
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách
Nhà nước 30
1.3.1. Các nhân tố chủ quan 30
1.3.2. Các nhân tố khách quan 31
1.4. Kinh nghiệm của một số tỉnh trong nước trong quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản từ vốn NSNN 33
1.4.1. Quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Đà Nẵng 33
1.4.2. Quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Quảng Ninh 35
1.4.3. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB từ nguồn
vốn NSNN của các địa phương trên 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
iv CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB TỪ
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh
giai đoạn 2016 - 2020 84
3.1.2. Phương hướng đầu tư XDCB phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của
huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh 86
3.1.3. Quan điểm đổi mới trong quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách
Nhà nước trong thời gian tới 87
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ vốn
ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian
tới 89
3.2.1. Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước về đầu tư ở địa phương có
chất lượng, khoa học, kịp thời và đồng bộ 89
3.2.2 Hoàn thiện công tác quy hoạch trong đầu tư xây dựng cơ bản. 92
3.2.3. Tổ chức thực hiện đầu tư đúng quy hoạch, kịp thời và hiệu quả 94
3.2.4. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác quản lý các dự án
đầu tư xây dựng 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 106
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC
vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
Bảng 2.6: Tình hình thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB từ vốn
NSNN giai đoạn 2011-2014 64
Bảng 2.7: Bảng phân bố mẫu theo giới tính 70
Bảng 2.8: Bảng phân bố mẫu theo chức vụ 70
Bảng 2.9: Thống kê mô tả: “Đánh giá về thực hiện quy trình quản lý đầu tư
XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước” 70
Bảng 2.10: Thống kê mô tả: “Đánh giá về công tác tổ chức triển khai thực hiện
quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước” 71
Bảng 2.11: Thống kê mô tả: “Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước” 72
Bảng 2.12: Thống kê mô tả: “Đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý
đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước” 73 1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đầu tư xây dựng cơ bản được đánh giá là một trong những lĩnh vực quan
trọng, giữ vai trò chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực
hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Công tác đầu tư XDCB có nhiều
chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhiều
khắc phục như: chất lượng đầu tư một số lĩnh vực chưa cao, cơ cấu chuyển dịch
kinh tế còn chậm, năng lực sản xuất và kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu
cầu phát triển kinh tế, chưa tương xứng với lợi thế tiềm năng vốn có của huyện,
tình trạng đầu tư dàn trài, thời gian thi công kéo dài, trình độ quản lý còn thấp,
tình trạng thất thoát, lãng phí trong các dự án vẫn còn xẩy ra. Chính vì vậy việc
Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và
đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà
Tĩnh nói riêng là một vấn đề mang tính thời sự và cấp thiết.
Xuất phát từ những ý nghĩa thực tiễn trên tác giả đã chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách Nhà nước
trên địa bàn huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng
cơ bản, vốn đầu tư XDCB và quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước.
- Phân tích, làm rõ thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân
sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh trong những năm
qua. Chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm, các nguyên nhân và những vấn đề cần
khắc phục trong công tác quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước trên
địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu
tư XDCB từ vốn ngân sách trên địa bàn huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh.
3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tượng nghiên cứu:
+ Phần 1: phần thông tin về cá nhân
+ Phần 2: khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý cấp huyện về công tác quản
lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh
Hà Tĩnh.
Về thang đo nghiên cứu:
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo Likert với 5 cấp độ:
+ Với câu hỏi 1:
Không ảnh hưởng
Ít ảnh hưởng
Ảnh hưởng trung bình
Ảnh hưởng
Ảnh hưởng mạnh
+ Với các câu hỏi từ 2 đến 4:
Yếu
Trung bình
Khá
Tốt
Rất tốt
- Cách thức chọn mẫu: Mẫu được lấy theo phương pháp thuận tiện, thành
phần tham gia phỏng vấn là những cơ quan, đơn vị và bộ phận có liên quan đến
quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Thạch Hà và cụ thể là: Lãnh đạo UBND huyện: 3 người; Kho bạc nhà
nước huyện: 2 người; Phòng Tài chính – Kế hoạch: 5 người; Phòng Kinh tế - Hạ
tầng: 5 người; Hội đồng BT GPMB: 3 người; Ban quản lý các dự án xã Phù
Việt: 3 người; Ban quản lý các dự án XDCB huyện: 5 người (Danh sách đính
kèm ở phụ lục). Số phiếu được phát ra là 26, thu về 25 phiếu đạt tỷ lệ 96,1%; có
1 phiếu bị loại bỏ do có quá nhiều ô trống, cuối cùng có 25 phiếu hoàn tất được
sử dụng.
Vì vậy, kích thước mẫu cuối cùng là 25, dữ liệu được xử lý thông qua
doanh nghiệp Nhà nước. Phân tích thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ nguồn
vốn NSNN ở Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam; từ đó chỉ ra các
hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản lý đầu tư XDCB ở đơn
vị này; đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư
XDCB ở Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam [20].
- Luận văn Thạc sỹ của tác giả Vũ Văn Lưu “Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa
bàn Tỉnh Ninh Bình”, năm 2012. Luận văn đã khái quát hóa các cơ sở lý luận có
liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư xây dựng cơ bản,
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Nội dung, trình tự và các
đối tượng tham gia vào quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Nghiên
cứu cũng đã làm rõ những chỉ tiêu phản ảnh và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
6 của dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Bằng những số liệu thu thập từ thực tế,
nghiên cứu đã phân tích, đánh giá một cách khách quan và chỉ rõ thực trạng
công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản các dự án sử dụng vốn ngân sách của
tỉnh Ninh Bình, những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại cần giải
quyết để nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư ở địa phương. Dựa trên những luận
cứ khoa học và những đúc rút thực tiễn, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, nhằm góp phần tiến trình xây dựng nền kinh
tế địa phương phát triển vững mạnh toàn diện [23].
- Đề tài cấp bộ “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ
NSNN” - 2005 của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW do Ths. Hoàng Văn
Thành chủ nhiệm. Đề tài đã đi sâu vào các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ
NSNN và chia thành bốn nhóm chính: nhóm giải pháp tài chính, nhóm giải pháp về
con người, nhóm giải pháp về cơ chế chính sách và nhóm giải pháp khác.
- Tài liệu hội thảo về “Thực trạng và giải pháp về nâng cao hiệu quả vốn
ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh; phân tích và
đánh giá thách thức đặt ra trong việc hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB
từ vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh ở giai
đoạn tiếp theo.
- Đề xuất nhóm giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ
vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh.
8 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ XDCB TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Những vấn đề cơ bản về đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước
1.1.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước
NSNN là một phạm trù lịch sử, phản ánh các quan hệ kinh tế trong điều
kiện kinh tế hàng hoá - tiền tệ và được sử dụng như một công cụ để thực hiện
chức năng của nhà nước. Sự ra đời và tồn tại của NSNN gắn liền với sự tồn tại
và phát triển của nhà nước.
Tuy đã tồn tại khá lâu, nhưng đến nay, NSNN vẫn được nhìn nhận dưới
nhiều giác độ khác nhau và khái niệm NSNN cũng chưa thống nhất. Nếu xem
xét bề ngoài hay chỉ quan tâm về mặt lượng thì ngân sách là bảng liệt kê các
khoản thu và chi bằng tiền của nhà nước trong một giai đoạn nhất định.
Có ý kiến cho rằng, ngân sách là văn kiện được nghị viện thảo luận và phê
chuẩn mà trong đó, các nghiệp vụ tài chính của nhà nước được dự kiến và cho
phép. Một số ý kiến lại cho rằng, NSNN là kế hoạch thu chi tài chính hàng năm
của nhà nước được xét duyệt theo trình tự pháp định.
Theo Luật NSNN được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ hai thông qua
ngày 16/12/2002: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực
hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước” [25].
phí, lệ phí; thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; thu từ hoạt động sự nghiệp;
tiền thuê đất, sử dụng đất của Nhà nước; thu từ huy động vốn đầu tư các công
trình; đóng góp tự nguyện v.v…. Trong đó, nguồn thu từ thuế, phí và lệ phí (thu
thường xuyên) chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải
cho các chi phí của bộ máy nhà nước và thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính
trị, xã hội, an ninh, quốc phòng. Theo các nhà chuyên môn tài chính: "Chi
NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức
năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định".
Chi NSNN bao gồm nhiều khoản chi khác nhau tuỳ theo cách phân loại.
Theo lĩnh vực hoạt động, chi NSNN bao gồm: chi quản lý hành chính, chi đầu tư
10 kinh tế, chi cho y tế, chi cho giáo dục, chi cho phúc lợi xã hội, chi cho an ninh
quốc phòng; theo mục đích chi tiêu, chi NSNN bao gồm chi tích luỹ, chi tiêu
dùng; theo thời hạn tác động của các khoản chi, chi NSNN bao gồm: chi thường
xuyên, chi đầu tư phát triển và chi khác (như chi cho vay, trả nợ, viện trợ ).
1.1.2. Khái quát về đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước
1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư XDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò
chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, vốn đầu tư XDCB không ngừng tăng lên qua các năm
đã góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển KT-XH của đất nước.
* Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản:
Theo Luật Đầu tư của Việt Nam (2005): Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn
bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các
hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
”Đầu tư là đem một khoản tiền đã tích lũy được, sử dụng vào một việc
Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư. Vì vậy trong quá trình
đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp
lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm
bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chồng lãng phí nguồn lực.
Thời gian dài với nhiều biến động
Thời gian tiến hành một dự án đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát
huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều thời gian với nhiều biến động xảy ra.
Có giá trị sử dụng lâu dài
Các thành quả của thành quả đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu
dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công
trình nổi tiếng thế giới như vườn Babylon ở Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỹ, kim
tự tháp cổ Ai cập, nhà thờ La Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc,
tháp Angcovat ở Campuchia, …
Cố định
Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây
12 dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa
lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư , cũng như việc
phát huy kết quả đầu tư. Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm
bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch
bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc
gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ.
Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều
địa phương với nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết
chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó
phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên
sản xuất;
Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Với chức năng tạo lập, duy trì, phát triển hệ thống hạ tầng KT-XH và phát
triển kinh tế mũi nhọn, Đầu tư XDCB từ vốn NSNN đã làm phát triển nhanh hệ
thống hàng hóa công cộng, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển LLSX…Từ đó cơ
sở vật chất của CNXH sẽ không ngừng được tăng cường, làm nên tiền đề vững
chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ
khoa học để phát triển đất nước.
Thông qua đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có lợi thế
so sánh quốc gia, Đầu tư XDCB từ vốn NSNN đã tạo điều kiện cho nền kinh tế
tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ
khoa học kỹ thuật của nhân loại thông qua nhập khẩu máy móc, thiết bị, công
nghệ tiên tiến. Quá trình tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh
tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho nền kinh tế chủ động trong hợp tác và hội
nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng;
Phát triển nền kinh tế một cách bền vững.
Đầu tư XDCB từ vốn NSNN một mặt đầu tư cho phát triển kinh tế, một
mặt đầu tư cho sự nghiệp xóa đói nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết
các vấn đề xã hội. Dưới giác độ đó, ngoài tác động làm tăng trưởng kinh tế, an
14 ninh xã hội được duy trì và kiềm chế được phần nào mặt trái của kinh tế thị
trường làm cho nền kinh tế phát triển một cách bền vững.
Không ngừng nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Từ vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước, vốn đầu tư của NSNN đã đường
hướng, điều tiết đầu tư của toàn xã hội, tác dụng vào tổng cung và tổng cầu của
nền kinh tế cùng với hiệu ứng phản hồi sau tác động đã cung cấp kịp thời thông
hiệu quả vốn đầu tư bằng NSNN? Thực hiện được điều này trước hết phải đổi mới
cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN.
Như vậy, xuất phát từ thực trạng bất cập của cơ chế đầu tư XDCB từ vốn
NSNN, nên cần phải đổi mới lĩnh vực này nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án đầu tư và chống thất thoát, lãng phí là tất yếu khách quan.
Thứ ba, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN trên địa bàn nhằm
đảm bảo tính hiệu quả kinh tế - xã hội trong đầu tư.
Nhà nước với tư cách là một tổ chức quyền lực chính trị, thực hiện điều tiết
và điều chỉnh đối với mọi hoạt động của xã hội, nhằm mục tiêu phát huy và khai
thác triệt để những tiềm năng của đất nước để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội. Quá trình đó được thực hiện chủ yếu bằng pháp luật và các chính sách để
quản lý và điều tiết các hoạt động, trong đó có các hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản bằng ngân sách Nhà nước.
Cơ chế quản lý về đầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức, định hướng
mục tiêu vào quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện và
vận hành kết quả đầu tư) và các yếu tố đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các
biện pháp kinh tế - xã hội và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu
quả đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, trong điều kiện cụ thể xác định
và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan vào trong lĩnh vực
đầu tư.
Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước nói riêng
và của toàn xã hội nói chung ngày càng tăng, đã góp phần quan trọng chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng đáng kể năng lực sản xuất mới, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện và nâng
16 cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách Nhà nước thực sự có vai trò chủ đạo, dẫn dắt, thu hút và làm cho