Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD
PHAN HOÀNG DƢƠNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thái Nguyên, năm 2013
Thái Nguyên, năm 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ
rõ nguồn gốc./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phan Hoàng Dƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo; các đồng nghiệp; bạn bè và
gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn khoa học
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt ix
Danh mục các bảng xi
Danh mục các hình, biểu đồ, sơ đồ xii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4
1.1. Hoạt động đầu tư, dự án đầu tư và các đặc trưng cơ bản của hoạt động
đầu tư 4
1.1.1. Khái niệm về hoạt động đầu tư 4
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư 5
1.1.3. Chi phí và kết quả đầu tư 7
1.1.3.1 Chi phí đầu tư 7
1.1.3.2. Kết quả đầu tư 8
1.1.5. Phân loại dự án đầu tư 9
1.1.6. Chu kỳ của dự án đầu tư 10
1.2. Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản 12
1.2.1. Khái niệm về vốn đầu tư 12
1.2.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 14
1.2.3. Đặc điểm vốn đầu tư cơ bản từ ngân sách Nhà nước 15
1.2.4. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản 20
1.2.5. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với phát triển kinh tế -
xã hội 21
1.3. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
1.3.1. Những vấn đề chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 23
1.4.2.3. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng 42
1.5. Tính tất yếu của việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 43
1.5.1. Vai
trò của việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 43
1.5.2. Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản giúp định
hướng hoạt động đầu
tư
XDCB từ NSNN 44
1.6. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của một số địa
phương và một số bài học rút ra 45
1.6.1. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB của một số địa phương 45
1.6.1.1. Kinh nghiệm quản lý vốn ở tỉnh Thái Bình 45
1.6.1.2. Kinh nghiệm quản lý vốn ở tỉnh Thanh Hóa 47
1.6.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra. 48
Chương 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 50
2.2. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 50
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá quản lý hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản 51
2.3.1. Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích là tiêu chí định hướng đánh
giá trình độ quản lý vốn đầu tư
XDCB.
51
2.3.1.1. Vốn đầu tư thực hiện theo kế hoạch 51
2.3.1.2. Mức độ thực hiện mục tiêu kế hoạch hiện vật và giá trị 51
2.3.1.3. Mức độ thực hiện mục tiêu (hiện vật và giá trị) theo nhiệm vụ
chính trị, kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước 51
2.3.1.4. Đánh giá hoạt động đầu tư theo định hướng 52
2.3.1.5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu kinh
tế lãnh thổ, cơ cấu quản lý ) 52
2.3.2. Hệ
3.2.2.3. Hệ số huy động tài sản cố định 65
3.2.2.4 Tổ chức lập và phân bổ dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của
huyện Yên Lập 66
3.2.2.5. Tác động của đầu tư đến phát triển kinh tế - xã hội. 68
3.2.3. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 70
3.2.3.1. Lập kế hoạch đầu tư 70
3.2.3.2. Tổ chức thực hiện 75
3.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
tư ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Lập 91
3.2.4.1. Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
3.2.4.2. Nhân tố con người 92
3.2.4.3.Trình độ tổ chức quản lý 93
3.2.4.4. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm riêng của sản phẩm xây dựng 95
3.3. Những thành công, hạn chế, nguyên nhân trong việc quản lý vốn đầu
tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện 95
3.3.1. Những kết quả, thành công 95
3.3.2. Những hạn chế 97
3.3.3. Nguyên nhân hạn chế 98
3.3.3.1. Sự thay đổi của các cơ chế chính sách 99
3.3.3.2 . Trách nhiệm của các Ban quản lý dự án 100
3.3.3.3. Công tác tổ chức thực hiện vốn đầu tư XDCB 100
Chương 4. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA HUYỆN YÊN
LẬP, TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2015 101
4.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu vốn
đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đến năm 2015 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ix
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOT
Hợp đồng xây dựng – vận hành - chuyển giao
BQ
Bình quân
BQL
Ban quản lý
BT
Hợp đồng xây dựng-chuyển giao
BTC
Bộ tài chính
BTO
Hợp đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh
BXD
Bộ xây dựng
C
Công
CP
Chính phủ
Đ
Đồng
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GK
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
x
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NSTW
Ngân sách Trung ương
ODA
Vốn viện trợ phát triển chính thức.
QĐ
Quyết định
QH
Quốc hội
QLDA
Quản lý dự án
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
TSLĐ
Tài sản lưu động
TT
Thông tư
Ttg
Thủ tướng Chính phủ
Bảng 3.9: Số lao động chia theo ngành kinh tế giai đoạn 2009 - 2011 70
Bảng 3.10: Kế hoạch đầu tư XDCB cho toàn huyện giai đoạn 2009 - 2011 72
Bảng 3.11: Giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư XDCB huyện Yên Lập giai
đoạn 2009 - 2011 73
Bảng 3.12: Kết quả thẩm định các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân
sách giai đoạn 2009 - 2011 81
Bảng 3.13: Kết quả thực hiện công tác đấu thầu các dự án đầu tư XDCB
huyện Yên Lập giai đoạn 2009 - 2011 82
Bảng 3.14: Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2009 -2011 83
Bảng 3.15: Kết quả thực hiện công tác quyết toán giai đoạn 2009 – 2011 84
Bảng 3.16: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB được phê duyệt quyết toán giai
đoạn 2009 – 2011 84
Bảng 3.17: Trình độ tổ chức quản lý vốn đầu tư XDCB c
ủa
UBND huyện
Yên Lập
giai đoạn 2009
-2011
94
Bảng 4.1: Nhu cầu về vốn đầu tư XDCB huyện Yên Lập giai đoạn 2011 - 2015 103
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Chu kỳ của dự án đầu tư 11
Sơ đồ 1.2: Trình tự thực hiện một dự án đầu tư 27
XDCB chưa đạt được như mục tiêu đề ra; hạn chế, yếu kém còn xảy ra ở
nhiều khâu; thất thoát, lãng phí chưa được ngăn chặn triệt để. Nghiên cứu tìm
giải pháp phù hợp để khắc phục những hạn chế, yếu kém, nâng cao hiệu quả
quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện đang là vấn đề bức xúc đặt ra.
Là cán bộ đang công tác tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, với những kiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
thức đã được học và kinh nghiệm qua công tác thực tế, tôi quyết định lựa
chọn đề tài: "Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Nhà nước trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ" làm luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Quản lý kinh tế với mong muốn có thể đóng góp một phần nhỏ
bé hỗ trợ cho việc nâng cao quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, đồng thời
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của huyện.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích:
Luận văn khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư
XDCB và việc quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước
(NSNN); đánh giá thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý và sử dụng
vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn
hiện nay.
* Nhiệm vụ:
- Khái quát, hệ thống hoá một số vấn đề lý luận, thực tiễn về vốn đầu tư
XDCB và các quy định của Nhà nước về quản lý vốn đầu tư XDCB.
- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản của huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý và sử dụng
vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đến năm 2015.
- Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện
Yên Lập, tỉnh Phú Thọ từ năm 2009 đến nay.
- Chương 4: Phương hướng, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện quản lý
vốn đầu tư XDCB của huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đến năm 2015.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Hoạt động đầu tƣ, dự án đầu tƣ và các đặc trƣng cơ bản của hoạt
động đầu tƣ
1.1.1. Khái niệm về hoạt động đầu tƣ
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai.
Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn … mọi hoạt
động có các đặc trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư.
Đầu tư trên gióc độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc
tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân của một nước, hoặc một
vùng, một tỉnh, thành phố … Các hoạt động mua bán, phân phối lại, chuyển
giao tài sản giữa các cá nhân, các tổ chức không phải là đầu tư đối với nền
kinh tế.
Đầu tư có thể tiến hành theo những phương thức khác nhau: Đầu tư trực
tiếp, đầu tư gián tiếp (Nguyễn Mạnh Đức, 1994).
- Đầu tư trực tiếp: Theo phương thức này người bỏ vốn đầu tư sẽ trực
tiếp tham gia quản lý trong quá trình đầu tư, quá trình quản lý kinh doanh khi
đưa dự án vào khai thác, sử dụng sau này. Đầu tư trực tiếp có hai hình thức:
+ Đầu tư dịch chuyển: Là hình thức đầu tư mà ở đó chỉ liên quan đến
việc tăng hoặc giảm quy mô của từng nhà đầu tư cá biệt, nó không ảnh hưởng
trong việc ảnh hưởng tới sản lượng và thu nhập.
Vì vậy, đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế đưa các loại nguồn vốn
để sử dụng vào XDCB nhằm mục đích sinh lợi.
1.1.2. Các đặc trƣng cơ bản của hoạt động đầu tƣ
- Là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường và trước hết là quyết
định việc sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thức khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
nhau như tiền, đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ …(Nguyễn Mạnh
Đức, 1994). Vốn được hiểu như là các nguồn lực sinh lợi. Dưới các hình thức
khác nhau nhưng vốn có thể xác định dưới hình thức tiền tệ, vì vậy các quyết
định đầu tư thường được xem xét từ phương diện tài chính (tốn phí bao nhiêu
vốn, có khả năng thực hiện không, có khả năng thu hồi được không, mức sinh
lợi là bao nhiêu …). Nhiều dự án có thể khả thi ở các phương diện khác (kinh
tế, xã hội) nhưng không khả thi về phương diện tài chính và vì thế cũng
không thể thực hiện trên thực tế.
- Là hoạt động có tính chất lâu dài.
Khác với các hoạt động thương mại, các hoạt động chi tiêu tài chính
khác, đầu tư luôn luôn là hoạt động có tính chất lâu dài. Do tính lâu dài nên
mọi sự trù liệu đều là dự tính, chịu một xác suất biến đổi nhất định do nhiều
yếu tố. Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong
mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án (Nguyễn
Mạnh Đức, 1994).
- Là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích
trong tương lai.
Đầu tư vào một phương diện nào đó là một sự hy sinh lợi ích hiện tại để
đánh đổi lấy lợi ích tương lai (vốn để đầu tư không phải là các nguồn lực để
dành), vì vậy luôn luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích
+ Chi phí cho công tác chuẩn bị ban đầu, phát hiện dự án: Điều tra, khảo
sát để lập, trình duyệt dự án …
+ Chi phí cho tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám sát trong quá trình triển
khai thực hiện dự án …
+ Chi phí QLDA.
+ Chi phí chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật (đào tạo, huấn luyện …).
+ Các chi phí tài chính: Các khoản chi phí phát sinh từ việc sử dụng vốn
như lãi vay trong thời gian xây dựng, phí thu xếp tài chính, phí cam kết, phí
bảo lãnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
- Vốn lưu động ban đầu: là các chi phí để tạo ra tài sản lưu động (TSLĐ)
ban đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các
điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính. Vốn lưu động ban đầu gồm các khoản sau:
+ Dự trữ sản xuất (vật tư, vật liệu, nhiên liệu … cho một chu kỳ sản xuất
kể cả dự trữ bảo hiểm cần thiết).
+ Dự trữ cho bán thành phẩm, thành phẩm tồn kho.
+ Các khoản thuộc quỹ tiền mặt.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện của từng dự án mà có thể hoặc không
có; có nhiều hoặc ít nhu cầu về vốn lưu động ban đầu.
1.1.3.2. Kết quả đầu tư
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi
ích cụ thể. Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng sau:
- Kết quả tài chính: Là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án
biểu hiện bằng giá trị theo giá thị trường.
- Kết quả kinh tế: Là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị tính theo
giá cố định hoặc giá so sánh.
- Kết quả xã hội: Kết quả biểu hiện dưới dạng các lợi ích xã hội (trình độ
nhiệm vụ hoặc hoạt động này gắn với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ
thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
- Các nguồn lực của dự án: Đó chính là các nguồn lực về vật chất, tài
chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án. Các nguồn lực
này được biểu hiện dưới dạng giá trị chính là vốn đầu tư của dự án.
1.1.5. Phân loại dự án đầu tƣ
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo mục đích và phạm vi xem
xét. Ở đây chỉ nêu cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác lập, thẩm
định và QLDA đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu quản lý
hiện hành (Chính phủ, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP; Nghị định số
112/2006/NĐ-CP và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP):
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
- Theo nguồn vốn: Theo nguồn vốn có thể chia dự án thành dự án đầu tư
bằng vốn NSNN; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng
do Nhà nước bảo lãnh; vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốn
khác; dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn hỗn hợp …
- Theo luật chi phối: Dự án được chia ra thành dự án đầu tư theo Luật
Đầu tư; theo Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam (FDI) …
- Theo hình thức đầu tư: Tự đầu tư, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh
doanh, BOT, BTO, BT …
- Theo các hình thức thực hiện đầu tư: xây dựng, mua sắm, thuê …
- Theo lĩnh vực đầu tư: Dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển cơ
sở hạ tầng, văn hoá xã hội …
- Phân loại theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
+ Đối với đầu tư trong nước chia làm 4 loại: Dự án quan trọng cấp quốc
gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại
được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.
Sơ đồ 1.1: Chu kỳ của dự án đầu tƣ
Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến
hành tuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho
nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo
thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp.
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và
quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là ở giai
đoạn vận hành kết quả đầu tư. Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn
đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự
đoán là quan trọng nhất. Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời
gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu.
Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5 – 15% vốn đầu
tư của dự án. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng
tốt 85 - 99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến
độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác
…). Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án thuận lợi,
nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh