ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĨNH LINH
Sinh viên thực hiện: Thái Thị Thanh Hiền Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K44A KHĐT PGS.TS. Bùi Dũng Thể
Niên khóa: 2010 - 2014
Huế, tháng 5 năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập là quãng thời gian thật có ý nghĩa đối với một sinh viên, nó
không những giúp sinh viên vận dụng được kiến thức trên giảng đường đại học mà nó
còn giúp sinh viên có thể vận dụng được kiến thức thực tế, làm quen với các nghiệp vụ
kinh tế. Qua đó đánh giá phân tích thực trạng của địa phương hay của công ty. Từ đó
đúc kết lại kinh nghiệm bổ ích chuẩn bị hành trang cho bản thân sau này.
Từ tấm lòng mình tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học
Kinh tế - Đại học Huế đã tận tình giảng dạy, trang bị những kiến thức cần thiết làm
nền tảng để hoàn thành khóa luận và hành trang cho nghề nghiệp tương lai. Đặc biệt
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Bùi Dũng Thể đã trực tiếp
hướng dẫn chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô, các chú, các anh chị ở phòng Tài chính –
Kế hoạch huyện Vĩnh Linh, đặc biệt tôi xin cảm ơn anh Nguyễn Đông Đức đã hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể
tìm hiểu, thu thập thông tin phục vụ cho bài khóa luận này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình và người thân luôn
bên tôi, động viên tôi để hoàn thành tốt đề tài này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng
do năng lực của bản thân còn hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi những sai sót. Rất
mong được sự góp ý của thầy cô và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước 28
1.4. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
của một số nước trên thế giới 30
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở Canada 30
1.4.2. Kinh nghiệm của Việt Nam 33
Chương 2 36
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH GIAI ĐOẠN 2011-2013 36
2.1. Tình hình kinh tế xã hội và huy động vốn ĐTXDCB từ NSNN trên địa
bàn Huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2011-2013 36
2.1.1. Khái quát về tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Vĩnh Linh 36
2.1.2. Tình hình kinh tế - tài chính của huyện Vĩnh Linh 38
2.1.2.1. Tình hình chung về phát triển kinh tế 38
2.1.2.2. Tình hình thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn 40
2.1.2.3. Tình hình vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện 41
2.2. Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa
bàn Huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2011-2013 41
2.3. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 45
2.3.1. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 45
2.3.1.1. Bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước theo nguồn vốn đầu tư 45
2.3.1.2. Bộ máy quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 47
2.3.2. Tình hình triển khai thực hiện cơ chế chính sách trong lĩnh vực quản
lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn 47
2.3.3. Tình hình thực hiện các khâu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 49
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 82
3.3. Một số kiến nghị 85
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước 85
3.3.3. Kiến nghị với UBND tỉnh và các ngành chức năng của tỉnh 86
3.3.4. Kiến nghị với UBND huyện và các ngành chức năng của huyện 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XDCB : Xây dựng cơ bản
NSNN : Ngân sách nhà nước
ODA : Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
KCHT : Kết cấu hạ tầng
134 : Chương trình đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số
135 : Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn
661 : Chương trình năm triệu ha rừng
KBNN : Kho bạc nhà nước
ICOR : Hệ số gia tăng tư bản- đầu ra
KT-XH : Kinh tế xã hội
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Ủy ban nhân dân
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
NSĐP : Ngân sách địa phương
NSTW : Ngân sách trung ương
PTNT : Phát triển nông thôn
QĐ : Quyết định
XD : Xây dựng
QH : Quốc hội
NĐ-CP : Nghị định chính phủ
KCHKM : Kiên cố hóa kênh mương
PTSX : Phương thức sản xuất
những vấn đề lý luận và thực tiễn về qu ản l ý v ốn NSNN cho đầu tư XDCB. Phân
tích đánh giá thực trạng qu ản l ý vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2011 - 2013.
Đồng thời đề xuất một số giải pháp nh ằm hoàn thiện c ông t ác qu ản l ý vốn NSNN
cho đầu tư XDCB trên địa bàn huyện V ĩnh Linh trong thời gian tới.
Dữ liệu phục vụ: Thu thập số liệu từ các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế -
xã hội huyện, các báo cáo về tình hình đầu tư XDCB của huyện, tham khảo ý kiến của
các nhà quản lý về vấn đề qu ản l ý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn.
Phương pháp sử dụng: Tôi đã sử dụng các phương pháp như điều tra thu
thập số liệu thứ cấp, bao gồm các văn bản, các báo cáo tổng kết, nguồn số liệu
thống kê, đồng thời tham khảo ý kiến của các nhà quản lý có liên quan đến đề tài,
từ đó sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh,
phương pháp mô tả, hệ thống làm phương pháp luận cho nghiên cứu cả lý luận
thực tiễn. Để xác định mối quan hệ giữa các nội dung nghiên cứu. Ngoài ra, tôi đã
sử dụng những bảng biểu để làm rõ nội dung nghiên cứu.
Kết quả đạt được: Tôi đã đưa ra được những nội dung cơ bản về vốn đầu tư XDCB
từ NSNN, phân tích được cơ cấu kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu, đặc biệt tôi đã
phân tích rõ về tình hình qu ản l ý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện, đưa ra các hạn
chế và nguyên nhân trong quá trình qu ản l ý vốn NSNN cho đầu tư XDCB. Qua quá
trình nghiên cứu tôi cũng đã đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm ho àn thi ện c ông t
ác qu ản l ý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện V ĩnh Linh trong tương lai.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ
thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực
hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ
ngân sách nhà nước(NSNN) là một nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia
đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như từng địa phương. Nguồn vốn
này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh
tế,mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn
đề xã hội, bảo vệ môi truờng. Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý vốn
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách Nhà nước của huyện Vĩnh Linh.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách Nhà nước của huyện Vĩnh Linh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Đề tài lấy vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
làm đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài chủ yếu tập trung làm rõ những nội dung cơ bản của
quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Vĩnh Linh. Việc nghiên cứu những vấn
đề quản lý vốn đầu tư XDCB đặt trong điều kiện triển khai thực hiện pháp luật, chính
sách tài chính hiện nay. Việc đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu
trong giai đoạn 2010-2012. Việc đề xuất giải pháp đổi mới quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN đến năm 2017.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, trên cơ sở
quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, dựa trên các lí thuyết kinh
tế - tài chính cũng như kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước đây.
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhiều phương pháp nghiên cứu chuyên ngành
được sử dụng như: phương pháp phân tích kết hợp phương pháp lô gíc, quy nạp, diễn
dịch; phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp để chứng minh cho đề tài.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Khái niệm đầu tư, vốn đầu tư và đặc điểm của hoạt động đầu tư
1.1.1. Khái niệm đầu tư, vốn đầu tư
Theo Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ,
khái niệm đầu tư được hiểu:
“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để
hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các
mới, cải tiến công nghệ, đầu tư mở rộng.
- Đầu tư vào lĩnh vực phi sản xuất: Lĩnh vực không sản xuất ra sản phẩm hàng
hoá trực tiếp: văn hoá, giáo dục, quốc phòng, an ninh, quản lý nhà nước, cơ sở hạ tầng.
* Phân loại theo thời gian thực hiện đầu tư.
Người ta chia thành 3 loại :
- Đầu tư ngắn hạn: Là đầu tư có thời gian tích luỹ dưới 1 năm
- Đầu tư trung hạn: Là đầu tư có thời gian từ 1-5 năm
- Đầu tư dài hạn: Là đầu tư có thời gian trên 5 năm
* Phân loại theo quan hệ sở hữu của Chủ đầu tư với hoạt động đầu tư : Phân
làm 2 loại : Đầu tư gián tiếp, đầu tư trực tiếp.
* Phân loại theo tính chất bao gồm :
- Các hoạt động đầu tư hữu hình vào tài sản có hình thái vật chất cụ thể ( máy
móc, nhà xưởng, dụng cụ, nhà cửa vv )
- Các hoạt động đầu tư vô hình (bằng phát minh sáng chế, Chi tiêu về nghiên cứu
phát triển, về đào tạo )
- Các hoạt động đầu tư về tài chính ( Tham gia góp vốn )
* Phân loại theo mục đích đầu tư bao gồm:
- Đầu tư mới: là hình thức đưa toàn bộ vốn đầu tư xây dựng vào một công trình
mới hoàn toàn.
- Đầu tư mở rộng: là hình thức đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ hoặc tăng
thêm mặt hàng, tăng khả năng phục vụ cho nhiều loại đối tượng so với nhiệm vụ
ban đầu.
- Đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động: đầu tư này gắn liền với việc trang bị
lại và tổ chức lại toàn bộ hay một bộ phận doanh nghiệp đang hoạt động, được thực
hiện theo một thiết kế duy nhất, không bao gồm việc xây dựng mới hay mở rộng các
bộ phận sản xuất chính đang hoạt động hoặc có thể xây dựng mới hoặc mở rộng các
công trình phục vụ hay phụ trợ.
- Đầu tư hiện đại hóa công trìng đang sử dụng: gồm các đầu tư nhằm thay đổi,
cải tiến các thiết bị công nghệ và các thiết bị khác đã bị hao mòn (hữu hình và vô hình)
trên cơ sơ kỹ thuật mới và nhằm nâng cao các thông số kỹ thuật của các thiết bị đó.
đổi mức lãi suất, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm cũng có thể
gây nên thiệt hại cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, những nhà đầu tư dám mạnh dạn
đầu tư thì họ cũng phải lựa chọn những biện pháp nhằm tránh hoặc hạn chế được rủi
ro, khi đó họ sẽ thu được những món lời lớn, và đây là niềm hi vọng kích thích các
nhà đầu tư.
Những đặc điểm của hoạt động đầu tư trên đây sẽ là cơ sở khoa học giúp cho
việc đề xuất những biện pháp quản lý vốn đầu tư thích hợp, hữu hiệu nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản.
1.1.4. Vị trí, vai trò của đầu tư đối với sự phát triển nền kinh tế
- Đầu tư cơ bản là yếu tố quyết định đến trình độ kinh tế của mỗi nước:
Đầu tư tạo ra tài sản cố định, đầu tư khoa học công nghệ để có sự thay đổi về
chủng loại và chất lượng sản phẩm. Trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước chủ yếu
được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu: Thu nhập bình quân đầu người và mức độ tăng
trưởng kinh tế hàng năm. Để đạt được 2 yếu tố này không còn con đường nào khác là
phải tiến hành đầu tư vào các tài sản cố định, đầu tư vào nghiên cứu khoa học, kỹ thuật
công nghệ để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất xã hội, từ đó tạo cơ sở cho sự
phát triển kinh tế ngày càng mạnh hơn. Có thể nói “ Đầu tư cho hiện tại quyết định
thành công về phát triển kinh tế trong tương lai ”. Đầu tư phát triển là động lực phát
14
triển của nền kinh tế, hiệu qủa đầu tư quyết định đến sự phát triển kinh tế của mỗi
doanh nghiệp, mỗi quốc gia.
- Đầu tư cơ bản cải biến cơ cấu nền kinh tế và góp phần tạo ra cơ cấu kinh tế
hợp lý:
Thông qua nhiều công cụ khác như công cụ về tài chính (thuế suất), tiền tệ (lãi
suất) và công cụ về đầu tư nhà nước trong từng thời kỳ có thể ưu tiên dành vốn đầu tư
cho những ngành quan trọng, những ngành mà nhà nước có thế mạnh có khả năng
đóng góp lớn vào nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế, từ đó từng bước tạo ra được cơ
cấu kinh tế hợp lý trong từng thời kỳ.
- Đầu tư cơ bản tạo điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Ở các nước khác nhau có tài nguyên có tiềm lực về lao động phong phú, nhưng
tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn.
Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý và sử dụng
đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ. Khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu tư từ
NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường
hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp.
Từ những đặc điểm chung đó, có thể đi sâu phân tích một số đặc điểm cụ thể của
vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sau:
Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói chung và
hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi
NSNN cho đầu tư phát triển. Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết
toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật định, được Quốc hội phê chuẩn
và các cấp chính quyền (chủ yếu là Hội đồng Nhân dân tỉnh) phê duyệt hàng năm.
Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các
công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng
sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác. Do đó, việc đánh giá hiệu quả
sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã
hội và môi trường.
Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án,
chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết
16
thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng. Việc sử dụng nguồn vốn này gắn
với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với nhau từ
khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án.
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng. Căn cứ tính chất, nội dung, đặc
điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các
loại vốn như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực
hiện đầu tư. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tư xây mới
hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị.
Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên
trong quốc gia và bên ngoài quốc gia. Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ
vốn khác nhau. Cụ thể một số cách phân loại như sau:
Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn được phân thành chi phí xây
lắp (nay gọi là xây dựng), chi phí thiết bị và chi khác. Trong đó, chi phí xây dựng
và thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, người ta phân
chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Một là, nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN. Nhóm này lại bao
gồm: vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng, vốn đầu tư
cho các chương trình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB.
Hai là, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục tiêu
đặc biệt như: Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn (Chương trình 135);
Chương trình 134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số; Chương trình 5 triệu ha rừng
(Chương trình 661)
Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài. Nguồn vay vốn
vay trong nước chủ yếu là trái phiếu chính phủ (vay trong nước của nhân dân để đầu tư
vào giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế). Nguồn vốn vay ngoài nước chủ yếu là vay
các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vay khác.
Bốn là, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công trình an
ninh quốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão lũ), công trình tạm.
18
1.3. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước.
1.3.1. Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách
thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp
phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội đề ra trong từng
giai đoạn.
Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN như sau:
Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là nguồn vốn
Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bảo đảm sử dụng vốn
đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệu quả
cao.Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận hay
hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xã hội. Hiệu
quả của vốn đầu tư XDCB được đo bằng một số chỉ tiêu như sau:
- Hệ số gia tăng tư bản - đầu ra (ICOR) được tính theo công thức sau:
ICOR = ∆K
∆Y
Trong đó: ∆K - là lượng vốn đầu tư tăng thêm.
∆Y - lượng đầu ra thu được từ vốn đầu tư tăng thêm, trong nền kinh tế
đó chính là ∆GDP, hay ∆GNP.
Hệ số ICOR phản ánh hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn đầu tư. Trong cùng điều
kiện như nhau, nếu sử dụng vốn hiệu quả thì hệ số ICOR thấp, nghĩa là cùng một
lượng vốn như nhau, nếu sử dụng vốn hiệu quả thì cho nhiều đơn vị đầu ra hơn, hoặc
cùng số lượng đầu ra nhưng sử dụng ít vốn hơn.
- Chỉ tiêu tiến độ và quy mô giải ngân vốn XDCB từ NSNN. Tiến độ giải ngân
được tính bằng tỷ số vốn đã giải ngân trong tổng số vốn kế hoạch được giao hàng
năm, thường được tính theo tỷ lệ % và được xác định bằng công thức.
Tỷ lệ giải ngân XDCB =
Tổng số vốn đã giải ngân
x 100%
Tổng số vốn thông báo kế hoạch năm
20
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả giải ngân nguồn vốn của cả nước,
một ngành hoặc địa phương tại một một thời điểm. Chỉ số này cũng phản ánh tổng hợp
nhiều yếu tố, công đoạn, nhiều chủ thể liên quan mà kết quả cuối cùng thể hiện ở khối
lượng XDCB và sản phẩm XDCB hoàn thành được giải ngân.
Chỉ số này có ưu điểm là cách lấy số liệu thống kê tính toán đơn giản, dễ thực
hiện, dễ kiểm tra, bảo đảm tính trung thực cao, có thể so sánh với nhau trong toàn quốc
hoặc trong một địa phương, một ngành. Cũng có thể dùng để phân tích, so sánh hoạt
1.3.2.1.3. Các công cụ và phương pháp quản lý
Để quản lý có hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN về phía Nhà nước cần tạo
lập một hành lang pháp lý, kỷ cương làm cơ sở để các chủ đầu tư và nhà thầu cùng
cơ quan có liên quan dựa vào đó để thực hiện. Đây là nhân tố vĩ mô có tầm quan trọng
không thể thiếu được trong quản lý kinh tế nói chung, trong đó có quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN.
1.3.2.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
1.3.2.2.1. Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Như phần trên đã phân tích, vốn đầu tư XDCB từ NSNN luôn đồng hành với các
dự án đầu tư. Do vậy, việc xây dựng kế hoạch vốn cũng được gắn với xây dựng dự án
và phê duyệt các dự án đầu tư XDCB.
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ,
ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB. Các dự án
đầu tư để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật định.
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch
và kế hoạch đầu tư và được được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng năm. Việc bố trí
kế hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự giúp đỡ của cơ quan kế
hoạch. Theo quy định hiện hành, thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án
nhóm B không quá 4 năm, nhóm C không quá 2 năm. Cụ thể các bước như sau:
Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Để phân bổ được vốn đầu tư
hàng năm, sau khi lựa chọn được danh sách dự án, người ta phải qua bước lập kế
hoạch vốn đầu tư hàng năm.
22
Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm. Để giao được kế hoạch vốn XDCB từ
NSNN,thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là: lập danh sách dự án lựa chọn;
lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm; phân bổ vốn đầu tư; thẩm tra và thông báo vốn
và cuối cùng là giao kế hoạch.
Việc phân bổ chi đầu tư phát triển trong ngân sách địa phương được xác định
theo nguyên tắc, tiêu chí sau:
- Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, cân đối NSNN các tiêu chí và
quan hoặc chủ quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của dự án.
Việc rà soát điều chỉnh được tiến hành theo thẩm quyền (thường là định kỳ) để bổ
sung điều chỉnh kế hoạch, chuyển vốn các dự án không thực hiện được sang các dự
án thực hiện nhanh… Bảo đảm đẩy nhanh tiến độ giải ngân mang lại hiệu quả cao
trong quản lý vốn đầu tư XDCB.
1.3.2.2.2. Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
Sau khi vốn đầu tư XDCB được giao, dự toán được phân bổ, thì khâu tiếp theo là
cấp phát vốn, bao gồm lập kế hoạch cấp phát và tiến hành cấp phát vốn đầu tư theo dự
toán được duyệt.
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được cấp phát theo hai hình thức chủ yếu đó là cấp
phát hạn mức kinh phí và cấp phát lệnh chi tiền.
Cấp phát hạn mức kinh phí là phương thức cấp phát phổ biến nhất từ năm
2005 về trước nhằm thực hiện cấp phát kinh phí thường xuyên cho các cơ quan hành
chính sự nghiệp. Theo đó, hàng tháng hoặc quý, cơ quan tài chính cấp phát hạn mức
kinh phí cho đơn vị sử dụng theo kế hoạch chi NSNN. Căn cứ vào hạn mức kinh phí
được cấp, đơn vị làm thủ tục lĩnh tiền tại KBNN hoặc làm thủ tục chuyển trả tiền cho
đơn vị đã cung cấp hàng hoá dịch vụ. Cuối năm, nếu không sử dụng hết thì hạn mức
kinh phí bị huỷ bỏ.
Cấp phát lệnh chi tiền: được áp dụng cho các khoản chi không thường xuyên
như: cấp vốn lưu động, cấp phát vốn đầu tư XDCB, các chương trình mục tiêu, chi an
ninh kinh tế… Về nguyên tắc, phương thức này áp dụng cho nhiều việc đã hoàn
thành hoặc ứng trước cho nhiều công việc đang thực hiện, những khoản chi nhất định
đã ghi trong dự toán NSNN có tính chất pháp lý bắt buộc phải thi hành. Ưu điểm
của phương thức này là việc cấp phát và hạch toán khá thuận lợi, có đối tượng, mục
24
đích chi tiêu rõ ràng cụ thể. Song nó lại có nhiều nhược điểm: Trong hoạt động thực
tiễn việc cấp phát ngân sách hầu hết là tạm ứng nhưng không có điều kiện ràng buộc
mà chỉ là tạm ứng theo kế hoạch cấp phát chứ không sát tiến độ công việc. KBNN
không kiểm soát nội dung các khoản chi được cấp bằng lệnh chi tiền mà chỉ thực hiện
xuất quỹ NSNN chi trả. Tạm ứng qua nhiều khoản trung gian thường dễ gây thất