BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***
TRẦN ĐỨC THUẦN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN CHO NÔNG NGHIỆP TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60 62 01 15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH THAO
HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã
động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn.
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2014
Tác giả Trần Đức Thuần
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Đ
ối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
1.3.1 Đ
ố
i tượng nghiên cứu 2
H
ệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 64
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 66
4.1 Kết quả đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam 66
4.1.1 Huy động vốn đầu tư cho phát triển 66
4.1.2 Tạo dựng cơ sở hạ tầng 68
4.1.3 Công tác quản lý Nhà nước về
đầ
u tư và xây dựng cơ bản 69
4.1.4 Tác động của đầu tư đến phát triển kinh tế - xã hội 70
4.2. Thực trạng Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho
Nông nghiệp 73
4.2.1 Các căn cứ pháp lý có liên quan 73
4.2.2. Lập kế hoạch
đầ
u tư 74
4.2.3 Tổ chức thực hiện 79
4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở
Hà Nam 95
4.3.1 Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng 95
4.3.2. Nhân tố con người 96
4.4 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý XDCB từ NSNN tại
Hà Nam 97
4.4.1 Căn cứ
đề xuất giải pháp 97
4.4.2 Hoạch định chiến lược đầu tư phát triển 100
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tăng trưởng kinh tế, thu ngân sách và đầu tư trên địa bàn
tỉnh Hà Nam giai đoạn 2009 - 2013 59
Bảng 3.2. So sánh cơ cấu kinh tế Hà Nam với cả n
ướ
c năm 2009
và năm 2013 59
Bả
ng 4.1
.
Ngu
ồn v
ố
n
đầ
u t
ư
phát tri
ể
n toàn xã h
ộ
i t
ỉ
nh Hà Nam th
ờ
i
kỳ
(2009 – 2013) 83
Bảng 4.11: Hình thức đầu thầu các dự án
đầ
u tư XDCB ngành NN
(2009 – 2013) 84
Bảng 4.12: Giá trị các gói thầu
đầ
u tư XDCB ngành nông nghiệp giai
đoạn 2009 – 2013 phân theo hình thức thầu 85
Bảng 4.13: Số năm chậm thực hiện các dự án
đầ
u tư XDCB ngành NN
(2009 – 2013) 86
Bảng 4.14: Kết quả thực hiện công tác quyết toán giai đoạn 2009 –
2013 87
Bảng 4.15: Kết quả thanh toán vốn cho các dự án đầu tư XDCB cho
nông nghiệp phân theo nguồn, giai đoạn 2009- 2013 88
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB của Nhà nước 28
Hình 2.2. Trình tự thực hiện một dự án đầu tư 29
Hình 2.3. Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn đầu tư xây
dựng cơ bản theo quy định của Nhà nước 39
Hình 3.1. Bản đồ Hành chính tỉnh Hà Nam 51
đầu tư
đem lại hiệu quả kinh tế nhất. Trong các nguồn vốn đầu tư cho XDCB,
nguồn vốn từ ngân sách Nhà n
ướ
c (NSNN) luôn luôn đóng vai trò hết sức
quan trọng bởi đó chính là biểu hiện của sức mạnh Nhà nước, ý chí của Nhà
n
ướ
c trong định hướng và hành động cụ thể vào công cuộc xây dựng và phát
triển đất nước, chống mọi nguy cơ tụt hậu và giải quyết tốt mối quan hệ giữa
tăng tr
ưở
ng kinh tế và công bằng xã hộ
i
.
Hà Nam là tỉnh đồng bằng sông Hồng, cửa ngõ phía Nam thủ đô Hà
Nội, kinh tế đã có sự chuyển biến tích cực, song sản xuất nông nghiệp vẫn
chiếm tỷ lệ còn cao trong nền kinh tế của tỉnh. Hà Nam là một trong số các
tỉnh được Thủ tướng Chính phủ Quyết định quy hoạch diện tích đất trồng lúa
để bảo đảm an ninh lương thực quốc gia (với diện tích 33.500 ha). Thời gian
qua cùng với cả nước, tỉnh Hà Nam đã có nhiều cố gắng và thu được một số
kết quả trong phát triển kinh tế và đầu tư xây dựng cơ bản. Nhiều dự án đầu
tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành và từng bước phát huy hiệu quả, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân
dân. Tuy nhiên so với mặt bằng chung của cả nước, Hà Nam là tỉnh có xuất
phát điểm và tích lũy từ nội lực kinh tế thấp. Tổng ngân sách dành cho đầu tư
XDCB còn thấp, công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB luôn thu hút sự
quan tâm của các cấp, các ngành, nhất là trong giai đoạn hiện nay, Hà Nam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
1.3. Đ
ối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đ
ố
i tượng nghiên cứu
- Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam
- Các cơ chế chính sách liên quan
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
- Một số cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý và sử dụng vốn đầu tư
XDCB cho nông nghiệp từ NSNN.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
a) Về không gian: đề tài được tiến hành trên địa bàn tỉnh Hà Nam
b) Về thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 8/2013 đến tháng
10/2014
c) Về nội dung: Tập trung vào một số lĩnh vực trong quản lý đầu tư
XDCB cho nông nghiệp từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời gian
từ năm (2009 – 2013) và định hướng đến năm 2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHÂN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Tổng quan về hoạt động đầu tư và dự án đầu tư
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tư
2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu được lợi ích trong
sự tăng tr
ưở
ng quy mô vốn của nhà đầu tư và quy mô vốn trên phạm vi
toàn xã hội. Điển hình của đầu tư phát triển là đầu tư vào khu vực sản xuất,
d
ị
ch vụ, đầu tư vào yếu tố
con ng
ườ
i và đầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh tế
xã hộ
i
. Đó là quá trình chuyển hóa vốn bằng tiền thành vốn hiện vật để tạo
nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, dịch vụ tạo ra cơ s
ở
vật
chất kỹ thuật, năng lực sản xuất kinh doanh mới, thông qua việc mua
sắm, lắp đặt thiết bị, máy móc, xây dựng nhà cửa vật kiến trúc và tiến hành
các công việc có liên quan đến sự phát huy tác dụng của các cơ sở vậ
t
chất
kỹ thuật do hoạt động của nó tạo ra.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
- Đầu tư gián tiếp: Là loại hình đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền
ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định tr
ướ
c
ng kinh tế. Như vậy, đầu tư XDCB đóng vai trò
quan trọng trong việc ảnh h
ưở
ng tới sản l
ượ
ng và thu nhập.
Vì vậy, đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế đưa các loại nguồn
vốn để sử
dụng vào XDCB nhằm mục đích sinh lợi.
2.1.1.2 Các đặc trưng của hoạt động
đầ
u t
ư
- Là ho
ạ
t
độ
ng b
ỏ
v
ố
n
Nên quyết định đầu tư thường và trước hết là quyết định việc sử
dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể d
ướ
i các hình thức khác nhau như
tiền, đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ
Vốn
ng mại, các hoạt động chi tiêu tài chính
khác, đầu tư luôn luôn là hoạt động có tính chất lâu dài. Do tính lâu dài
nên mọi sự trù liệu đều là dự tính, chịu một xác suất biến đổi nhất định do
nhiều yếu tố. Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính
đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm
đị
nh dự án.
- Là ho
ạ
t
độ
ng luôn c
ầ
n s
ự
cân nh
ắ
c gi
ữ
a l
ợ
i ích tr
ướ
c m
ắ
t và l
ợ
i ích
trong t
ươ
tính là ít nhất.
2.1.1.3 Vai trò c
ủ
a
đầ
u t
ư
Có vai trò hết sức quan trọng, nó được thể hiện thông qua tác động
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
kép: vừa là nguồn động lực để phát triển kinh tế - xã hội, lại vừa là công cụ
để điều tiết, điều chỉnh kinh tế và định hướng trong xã hội
2.1.1.4 Chi phí
đầ
u t
ư
Một cách chung nhất, mọi nguồn lực (tiền vốn, đất đai, tài nguyên,
tài sản, lao động, trí tuệ…) được sử dụng cho hoạt động đầu tư (bao gồm
việc tạo ra tài sản cố định (TSCĐ), phương tiện và các điều kiện để
đảm bảo
hoạt động bình th
ườ
ng). Theo Nguyễn Ngọc Mai (1998) chi phí đầu tư được
phân ra làm hai loại căn cứ vào bản chất của chi phí gồm:
Chi phí đầu tư cố định:
lãi vay trong thời gian xây dựng, phí thu xếp tài chính, phí bảo lãnh
Vốn lưu động ban đầu: Là các chi phí để tạo ra tài sản lưu động (TSLĐ)
ban đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo
các điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính. Vốn lưu động ban đầu gồm các khoản
sau:
- Dự trữ sản xuất (vật tư, vật liệu, nhiên liệu … cho một chu kỳ sản
xuất kể
cả dự trữ bảo hiểm cần thiết).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
- Dự trữ cho bán thành phẩm, thành phẩm tồn kho.
- Các khoản thuộc quỹ tiền mặt.
Tu
ỳ thuộc vào
đặ
c điểm, điều kiện của từng dự án mà có thể có hoặc
không có; có nhiều hoặc ít nhu cầu về vốn lưu động ban đầu.
2.1.1.5 K
ế
t qu
ả
đầ
u t
ư
Kết quả
ủ
a
đầ
u t
ư
Hiệu quả trực tiếp: Đem lại lợi ích cho người bỏ vốn đầu tư của nền
kinh tế, trong từng ngành, từng vùng.
Hiệu quả gián tiếp: Được đánh giá khi xem xét phạm vi chung với nền
kinh tế vận động theo cơ chế thi trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
hướng XHCN, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng
hóa phát triển và tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Nhà nước thể hiện vai
trò quản lý bằng việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp từng giai đoạn
phát triển và mục tiêu cần đạt được về kinh tế - xã hội.
2.1.2. Dự án đầu tư
2.1.2.1 Khái ni
ệ
m
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế - xã
hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này
đượ
c thể
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư), có nghĩa là
phải thực hiện đầu tư theo dự án đã
đượ
c soạn thảo với chất l
r
ộ
ng
hay c
ả
i t
ạ
o nh
ữ
ng
đố
i t
ượ
ng nh
ấ
t
đị
nh nh
ằ
m
đạ
t
đượ
c s
ự
t
ă
ng tr
ưở
ng v
ộ
t kho
ả
ng th
ờ
i gian xác
đị
nh (ch
ỉ
bao g
ồ
m ho
ạ
t
độ
ng
đầ
u t
ư
tr
ự
c
ti
ếp)
(Nghị định số 16/2005/NĐ-CP; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP và
Nghị
định số 12/2009/NĐ-CP).
Nói một cách ngắn gọn, dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng
được hình thành và hoạt động theo một kế hoạch cụ thể để đạt được mục
- Các hoạt động của dự án: Là những nhiệm vụ hoặc hành động
đượ
c thực hiện trong khuôn khổ dự án để tạo ra các kết quả nhất định.
Nh
ững nhiệm vụ hoặc hoạt động này gắn với một th
ờ
i gian biểu và trách
nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của
dự án.
- Các nguồn lực của dự án: Đó chính là các nguồn lực về vật chất, tài
chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án. Các nguồn
lực này
đượ
c biểu hiện d
ướ
i dạng giá trị chính là vốn đầu tư của dự án.
2.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo mục đích và phạm vi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
xem xét. Ở đây chỉ nêu cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác
lập, thẩm định và QLDA đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các
tài liệu quản lý hiện hành (Chính phủ, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP; Nghị
định số 112/2006/NĐ-CP và Nghị
đị
nh số 12/2009/NĐ-CP):
- Theo nguồn vốn:
Đố
i với đầu tư trong n
ướ
c gồm, 4 loại: Dự án quan trọng cấp quốc
gia do Quốc hội thông qua chủ tr
ươ
ng và cho phép đầu tư; các dự án còn lại
được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định về quản lý đầu tư và xây
dựng.
+
Đố
i với dự án đầu tư n
ướ
c ngoài, gồm 3 loại A, B và loại
đượ
c
phân cấp cho các địa ph
ươ
ng.
2.1.2.3 Chu kỳ của dự án đầu tư
Chu kỳ của dự án đầu tư là các b
ướ
c hoặc các giai đoạn mà một dự án
phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn
thành chấm dứt hoạt động.
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua 3 giai
đoạ
n:
Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành đầu tư.
đoán là quan trọng nhất. Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ
thời gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu.
Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5 – 15% vốn
đầu tư
của dự án. Làm tốt công tác chuẩn b
ị
đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc
sử dụng tốt 85 - 99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư
(đúng tiến độ, không phải phá đi làm lại, tránh
đượ
c những chi phí không
cần thiết khác …). điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự
án thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư
và có lãi (đối với các dự án
sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến
(đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội).
Trong giai đoạn 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. Ở giai đoạn
này, 85 - 99,5% vốn đầu tư của dự án
đượ
c chi ra và tồn tại trong suốt
những năm thực hiện đầu tư. Đây là những năm vốn không sinh lời.
Th
ời
gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng
lớn. Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tư, thiết bị chưa
hoặc đang
đượ
c thi công, đối với các công trình đang được xây dựng dở
sản xuất mở rộng các tài sản cố định có tổ chức sản xuất và không có tổ chức
sản xuất các ngành kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng
mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôi phục các tài sản cố định
(TSCĐ).
Đầu tư XDCB là một loại hình đầu tư trong đó việc bỏ vốn được xác
định rõ và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm công trình xây
dựng. Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế như
hệ thống giao thông vận tải, hồ, đập thuỷ lợi, trường học, bệnh viện,…
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
Bên cạnh những vai trò đã nêu trên về đầu tư, đầu tư XDCB là hoạt
động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã
hội, là nhân tố quan trọng làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân
của mỗi quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
2.2.1.2 Đặc điểm của đầu tư XDCB
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển do
vậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển, đó là:
+ Đầu tư XDCB là một hoạt động bỏ vốn, đòi hỏi một số lượng vốn
lao động, vật tư lớn, có thể ứ đọng trong thời gian dài do vậy quyết định đầu
tư thường trước hết là quyết định tài chính, thể hiện ở các chỉ tiêu: Tổng mức
đầu tư, nguồn vốn đầu tư, cơ cấu tài chính, khả năng hoàn vốn, thời gian thi
công và hoàn thành công trình
Đầu tư XDCB là hoạt động có tính chất lâu dài, kết quả của đầu tư
XDCB là những sản phẩm có giá trị lớn, thậm chí có những dự án kéo dài
hàng chục năm do vậy nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và
chủ quan. Đây là một điểm khác biệt so với những loại hình đầu tư khác. Do
tính chất lâu dài nên phải trù liệu dự tính được những thay đổi ảnh hưởng đến
phương với nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này cần phải có sự liên kết
chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bệnh cạnh đó
phải quy định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên
vẫn phải đảm bảo được tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
2.2.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng
góp của lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh
tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc
khôi phục các công trình hư hỏng hoàn toàn. Cụ thể hơn, xây dựng cơ bản là
một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân,
cùng các ngành sản xuất khác, trước hết là ngành công nghiệp chế tạo và
ngành công công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
trực tiếp thực hiện và hoàn thành khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài
sản cố định (thể hiện ở những công trình nhà xưởng bao gồm cả thiết bị và
công nghệ lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh
tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác. Ở đây nhiệm vụ chủ yếu của
các đơn vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình để làm vật bao che,
nâng đỡ lắp đặt máy móc cần thiết để đưa chúng vào sử dụng. Công trình xây
dựng có ý nghĩa rất lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội, nghệ thuật
- Về mặt kỹ thuật:
Các công trình sản xuất được xây dựng lên là thể
hiện cụ thể của đường lối phát triển khoa học kỹ thuật của đất nước là kết
tinh hầu hết các thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt được ở chu kỳ trước và sẽ
góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai
đoạn tiếp theo.
mỗi nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế. Đặc trưng của
XDCB là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có những đặc điểm riêng, khác
với sản phẩm hàng hóa của các ngành sản xuất vật chất khác và
vốn đầu tư
XDCB cũng có những đặc trưng riêng khác với vốn kinh doanh của các
ngành khác
.
Theo điều 5, Điều lệ quản lý XDCB kèm theo Nghị định 385 – HĐBT
ngày 7/11/1990 thì:
“Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí để đạt được mục
đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị
đầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và
các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”
Như vậy, có thể hiểu vốn đầu tư XDCB là nguồn tiền được huy động
đầu tư cho xây dựng cơ bản. Hay nói cách khác vốn đầu tư XDCB là tổng chi
phí bằng tiền để tái sản xuất tài sản cố định có tính chất sản xuất hoặc phi sản
xuất.
Ở mọi quốc gia, nguồn vốn đầu tư XDCB trước hết và chủ yếu được
tích lũy từ nền kinh tế, tức phần tiết kiệm sau tiêu dùng (của cá nhân và Chính
phủ) từ GDP. Nguồn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế xét về lâu dài là nguồn đảm
bảo cho sự tăng trưởng ổn định, là điều kiện đảm bảo tính độc lập tự chủ quốc
gia. Tuy nhiên, ngoài nguồn tích luỹ nội bộ, các quốc gia có thể huy động
nguồn vốn nước ngoài cho đầu tư XDCB.
b) Phân loại nguồn vốn đầu tư XDCB
Căn cứ vào yêu cầu nghiên cứu và quản lý, vốn đầu tư xây dựng nói
chung được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo nguồn vốn,
theo loại hình xây dựng, theo công dụng đầu tư, theo cấu thành vốn đầu tư