Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN DUY LONG
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
Ở TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM CÔNG TOÀN
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trong luận văn là trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận văn có tính độc
lập, số liệu và dữ liệu sử dụng trong luận văn đƣợc trích dẫn đúng quy định.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Long
Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp
đỡ của Quý thầy, cô, bạn bè.
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Đóng góp của luận văn 2
5. Kết cấu của luận văn 2
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC 4
1.1 Cơ sở lý luận trong quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân
sách Nhà nƣớc 4
1.1.1 Đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách Nhà nƣớc 4
1.1.2 Đặc điểm vai trò của đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách
Nhà nƣớc 5
1.1.3 Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách Nhà nƣớc 7
1.2 Cơ sở thực tiễn trong quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn
ngân sách Nhà nƣớc 12
1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân
sách Nhà nƣớc 12
1.2.2 Quy trình quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách
Nhà nƣớc 15
1.2.3 Công cụ quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách
Nhà nƣớc 22
Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
1.3 Những bài học kinh nghiệm trong quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
bằng nguồn nguồn ngân sách Nhà nƣớc 25
v
3.2 Thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn
ngân sách Nhà nƣớc ở tỉnh Bắc Ninh 36
3.2.1 Thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng
nguồn ngân sách Nhà nƣớc ở tỉnh Bắc Ninh thời gian qua 36
3.2.2 Thực trạng về vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách Nhà
nƣớc 42
3.2.3. Thực trạng quy trình quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn
ngân sách Nhà nƣớc 45
3.2.4. Thực trạng công cụ quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn
ngân sách Nhà nƣớc 52
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn
ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua 55
3.3.1. Những ƣu điểm, hạn chế trong cơ cấu tổ chức quản lý vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Bắc ninh thời
gian qua 55
3.3.2 Những ƣu điểm, hạn chế trong quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
bằng nguồn ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua 58
3.3.3 Những ƣu điểm, hạn chế về công cụ quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản bằng nguồn ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời gian
qua 62
Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 64
4.1 Định hƣớng đầu tƣ xây dựng cơ bản của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 -
2015 và đến năm 2020 64
4.1.1 Một số định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 64
4.1.2 Định hƣớng đầu tƣ xây dựng cơ bản của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-
2015 và đến năm 2020 65
Nguyên nghĩa
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
ĐBSH
Đồng bằng sông hồng
GDP
Tổng sản phẩm trong nƣớc
HĐBT
Hội đồng bộ trƣởng
HĐND
Hội đồng nhân dân
KT-XH
Kinh tế xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
TDT
Tổng dự toán
TKKT
Thiết kế kỹ thuật
TSCĐ
Tài sản cố định
UBND
Ủy ban nhân dân
VĐT
Vốn đầu tƣ
XDCB
Xây dựng cơ bản
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
ODA
Hình 1.1: Sơ đồ mô phỏng trình tự phân bổ vốn đầu tƣ NSNN 17
Hình 1.2: Sơ đồ mô phỏng trình tự ra quyết định đầu tƣ 19
Hình 3.1: Tốc độ tăng trƣờng kinh tế thời kỳ 2008 - 2012 34
Hình 3.2: Sơ đồ mô phỏng bố trí và quản lý vốn đầu tƣ 59
Hình 4.1: Sơ đồ mô phỏng phân bổ vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 71
Hình 4.2: Sơ đồ mô phỏng các giai đoạn của quá trình đầu tƣ 79
Số hóa bởi trung tâm học liệu
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tƣ XDCB là lĩnh vực hết sức quan trọng trong quà trình phát triển kinh
tế xã hội. Kết quả đầu tƣ XDCB sẽ tạo ra sản phẩm về các cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ
tầng kỹ thuật, các công trình, thuộc các vùng, các ngành. Từ đó mỗi quốc gia có nền
kinh tế với cơ cấu ngày càng hợp lý hơn, vững mạnh hơn, theo đó mọi hoạt động xã
hội, đời sống của nhân dân đƣợc nâng cao.
Đầu tƣ XDCB có vai trò rất quan trọng và là nhân tố thúc đẩy sự phát triển
nền kinh tế quốc dân, đầu tƣ XDCB sẽ tái tạo và tăng cƣờng năng lực sản xuất để
tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho xã hội. Đầu tƣ XDCB làm tăng tích lũy
vốn, thu hút ngƣời lao động, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên đất nƣớc và
thúc đẩy phát triển công nghệ mới góp phần đẩy nhanh sự nghiệp hóa, công nghiệp
hóa đất nƣớc.
Trong những năm qua, hoạt động đầu tƣ XDCB đƣợc xem nhƣ là đòn bẩy
quan trọng kích thích tăng trƣởng của tỉnh Bắc Ninh. Tỉnh đã sử dụng vốn đầu tƣ
vào XDCB khá lớn, chiếm xấp xỉ 40% GDP. Nhờ những lỗ lực này, bức tranh kinh
tế xã hội Bắc Ninh đã có những chuyển biến tích cực. Mặc dù vậy, công tác quản lý
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý vốn đầu tƣ XDCB bằng
nguồn ngân sách Nhà nƣớc.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Về thời gian: Nghiên cứu những vấn đề về công tác quản lý vốn đầu tƣ
XDCB bằng nguồn ngân sách Nhà nƣớc ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008-2012.
4. Đóng góp của luận văn
Đề tài luận văn thực hiện dự kiến đạt đƣợc một số đóng góp nhƣ sau:
- Luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực nhằm hệ thống hóa một
số vấn đề cơ bản về đầu XDCB bằng nguồn ngân sách Nhà nƣớc.
- Làm rõ thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB bằng nguồn ngân
sách Nhà nƣớc ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008-2012.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ
XDCB bằng nguồn ngân sách Nhà nƣớc trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc bố cục thành 4 chƣơng chính,
bao gồm:
Số hóa bởi trung tâm học liệu
3
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản bằng nguồn ngân sách Nhà nước.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản bằng nguồn nguồn ngân sách Nhà nước ở tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng
nguồn ngân sách Nhà nước ở tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4: Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản bằng nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
trình công nghiệp trọng điểm có tác dụng đòn bẩy đối với nền kinh tế quốc dân
- Đảm bảo yêu cầu về quốc phòng và an ninh cho Quốc gia.
- Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ tài nguyên của đất nƣớc.
- Đảm bảo vị trí kinh tế của đất nƣớc trên trƣờng Quốc tế.
- Đầu tƣ vào các lĩnh vực mà các doanh nghiệp quốc doanh riêng lẻ, các
doanh nghiệp tƣ nhân không có khả năng do nhu cầu về vốn quá lớn, độ rủi ro cao,
Số hóa bởi trung tâm học liệu
5
mà các lĩnh vực này lại không thể thiếu đối với sự phát triển chung của đất nƣớc và
rất cần thiết cho đời sống con ngƣời đặc biệt là các vùng miền xa xôi.
Nhƣ vậy theo giác độ Nhà nƣớc: đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN phải nhằm
hai mục tiêu chính: Thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và thu nhập quốc dân (mục tiêu phát
triển) và cải thiện việc phân phối thu nhập quốc dân (mục tiêu công bằng xã hội).
1.1.2 Đặc điểm vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách Nhà nước
1.1.2.1 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách Nhà nước
Cũng nhƣ đầu tƣ XDCB nói chung, đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN có
những đặc điểm sau:
-Phạm vi và quy mô đầu tƣ xây dựng cơ bản luôn gắn liền với việc thực hiện
các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kì.Đầu tƣ XDCB
bằng nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nƣớc trực tiếp tác động
đến quá trình phát triển KT-XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, giữ
vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nƣớc. Bằng việc cung cấp các dịch vụ công
cộng nhƣ hạ tầng KT-XH, an ninh, quốc phòng… mà các thành phần kinh tế khác
không muốn hoặc không đầu tƣ; các dự án đầu tƣ bằng NSNN đƣợc triển khai ở các
vị trí quan trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định theo
định hƣớng XHCN.Kế hoạch vốn đầu tƣ của nhà nƣớc phải xuất phát từ yêu cầu của
đƣờng lối phát triển KT - XH của đất nƣớc và của từng địa phƣơng. Phải đảm bảo
kết hợp tốt các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, kết hợp tốt giữa phát triển kinh tế, công
những ngành mới, tăng cƣờng chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội. ở
nƣớc ta hiện nay Đảng và Nhà nƣớc đang tập trung trọng điểm là đầu tƣ vào những
ngành, những vùng đem lại hiệu quả kinh tế xã hội nhanh nhất và nhiều nhất nhƣ
công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải để tạo nguồn tích luỹ làm đòn bẩy thúc
đẩy và hỗ trợ các ngành khác phát triển. Đầu tƣ XDCB sẽ làm cho lực lƣợng sản
xuất phát triển, xã hội hoá lao động và xã hội hoá sản phẩm, từ đó hình thành những
ngành sản xuất mới. Đầu tƣ phát triển kỹ thuật và công nghệ xây lắp hiện đại ở
nƣớc ta hiện nay là thực hiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, đó là vấn đề
then chốt của quá trình CNH - HĐH đất nƣớc mà Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI đã đề ra.
- Khối lƣợng đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN và tốc độ của nó phản ánh
trình độ phát triển của nền kinh tế. Đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN trực tiếp góp
phần tổ chức lại sản xuất phát triển các ngành kinh tế mới và giải quyết vấn đề việc
làm cho xã hội.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
7
- Hoạt động đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN không những có vai trò quan
trọng đối với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với sự
phát triển của tất cả các mặt đời sống xã hội nhƣ: văn hoá nghệ thuật, củng cố vững
chắc an ninh quốc phòng. Do đó hoạt động đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN đã và
sẽ tạo một cơ cấu kinh tế - xã hội hợp lý, tăng trƣởng và phát triển bền vững. Đầu tƣ
XDCB bằng nguồn NSNN yếu tố quyết định giải quyết sự phát triển hài hoà của xã
hội. Chỉ có đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN thì những vùng sâu, vùng xa mới có
thể thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, mới lôi kéo đƣợc miền núi tiến lên, mới có
điều kiện lƣu thông hàng hoá, xoá đói giảm nghèo, giữ vững an ninh quốc phòng và
bình yên cho xã hội.
1.1.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách Nhà nước
1.1.3.1 Vốn đầu tư - nguồn vốn đầu tư
ở đâu vốn và tài sản không xác định đúng ngƣời chủ thì ở đó việc sử dụng vốn sẽ
kém hiệu quả.
- Trong nền kinh tế thị trƣờng vốn phải đƣợc quan niệm là hàng hoá đặc biệt,
đƣợc thể hiện ở giá trị của vốn là để sinh lời và quyền sở hữu vốn cũng nhƣ quyền
sử dụng vốn có thể đƣợc gắn với nhau nhƣng cũng có thể tách rời nhau
- Đồng vốn có giá trị tƣơng ứng với thời gian (thời giá): ở các thời điểm khác
nhau thì giá trị đồng vốn cũng khác nhau. Đó là đặc trƣng vốn có của từng đồng vốn
trong nền kinh tế thị trƣờng. Đồng tiền khi sử dụng nếu càng dàn trải theo thời gian
thì càng có nguy cơ bị mất giá, độ rủi ro càng cao. Vì vậy trong đầu tƣ kinh doanh
ngƣời ta phải đƣa ra các khoản thu, chi về cùng một thời điểm để so sánh, đánh giá
kết quả (đƣa về hiện tại hoặc tƣơng lai).
b. Nguồn vốn đầu tư
Hiểu đƣợc nguồn vốn đầu tƣ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc huy
động vốn và sử dụng vốn đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN vì nguồn vốn chính là
nơi sản sinh, cung cấp vốn, là những tiềm năng, khả năng từ đó có thể hình thành
nên vốn đầu tƣ. Nhƣ vậy, nguồn hình thành vốn đầu tƣ có thể đƣợc chia ra thành
nhiều loại khác nhau: Nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc (hay nguồn vốn tiết kiệm);
nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài; nguồn vốn tiềm năng (nguồn nhân lực, tài nguyên
thiên nhiên) và nguồn vốn vô hình (khoa học công nghệ, lợi thế cạnh tranh, vị trí địa
lý, thƣơng hiệu, bản quyền)
Số hóa bởi trung tâm học liệu
9
* Nguồn vốn đầu tư trong nước
Là khoản tiết kiệm còn lại của thu nhập sau khi đã sử dụng cho mục đích tiêu
dùng thƣờng xuyên, bao gồm cả tiết kiệm của tƣ nhân, các hộ gia đình và tiết kiệm
của Chính phủ.
Toàn bộ tổng sản phẩm quốc nội đƣợc chia thành 3 quỹ lớn: Quỹ bù đắp, quỹ
tiêu dùng và quỹ tích luỹ. Quỹ bù đắp và quỹ tích luỹ là nguồn hình thành cơ bản để
kinh tế thị trƣờng NSNN đƣợc hình thành bởi các nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí, các
nguồn thu từ hoạt động đầu tƣ của Nhà nƣớc, thu khác nhƣ vay, viện trợ
- Cơ cấu chi NSNN: Chi NSNN gắn liền với những nhiệm vụ kinh tế, chính
trị, xã hội thuộc chức năng của Nhà nƣớc. Chi NSNN gồm chi thƣờng xuyên cho sự
nghiệp kinh tế, sự nghiệp văn hoá xã hội, chi cho quản lý hành chính, an ninh quốc
phòng và một phần khá lớn cho đầu tƣ phát triển. Cơ cấu chi NSNN cho đầu tƣ phát
triển những năm qua tăng mạnh, thƣờng từ 38%- 40% GDP, nhƣng chƣa thoả mãn
về số tuyệt đối cần phải có.
b. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách Nhà nước
Theo nghĩa chung nhất thì VĐT XDCB bao gồm: chi phí cho việc khảo sát,
quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tƣ, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí mua sắm và
lắp đặt thiết bị và các chi phí khác theo một dự án nhất định. Các nguồn lực thuộc
quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nƣớc đƣợc sử dụng cho hoạt động đầu
tƣ XDCB đƣợc gọi là VĐT XDCB bằng NSNN.
NSNN với tƣ cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nƣớc tham
gia huy động và phân phối VĐT thông qua hoạt động thu, chi ngân sách.
Vốn đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN đƣợc thanh toán trực tiếp cho các dự
án đầu tƣ thuộc đối tƣợng đầu tƣ từ nguồn NSNN. Vốn đầu tƣ hàng năm của NSNN
đƣợc Quốc hội quyết định trong tổng dự toán NSNN và đƣợc Chính phủ, các bộ,
ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh (UBND), thành phố phân bổ kế hoạch vốn đầu tƣ đến
từng dự án của các chủ đầu tƣ.
Toàn bộ nguồn vốn đầu tƣ thanh toán từ NSNN đƣợc quản lý tập trung. Cơ
quan thực hiện thanh toán vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN là hệ thống Kho bạc
Nhà nƣớc trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tƣ hàng năm đã đƣợc cấp có thẩm quyền
quyết định.
Khi dự án hoàn chỉnh, công trình đƣợc bàn giao để khai thác và sử dụng, chủ
đầu tƣ phải tiến hành quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn thành.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
thay kế hoạch hoá pháp lệnh bằng kế hoạch hoá định hƣớng trên cơ sở vận dụng
đúng các quy luật phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, phải vận dụng đúng đắn
quan hệ cung - cầu, quan hệ thị trƣờng trong cơ chế kế hoạch hoá đầu tƣ XDCB.
Nói cách khác mục tiêu quản lý vốn đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN gồm:
Số hóa bởi trung tâm học liệu
12
- Khai thác tối đa vốn từ nguồn NSNN để dành cho đầu tƣ XDCB. Việc để tỷ
lệ chi cũng nhƣ giá trị tuyệt đối là bao nhiêu để đầu tƣ XDCB là công việc thƣờng
niên ngay trong dự toán và điều hành thực hiện dự toán. Vốn đầu tƣ XDCB bằng
nguồn NSNN ngày càng lớn thì nhiệm vụ quản lý ngày càng nặng nề, tuy nhiên trong
khuôn khổ luật pháp và cân đối mọi nhu cầu hợp lý thì vốn đầu tƣ XDCB bằng nguồn
NSNN chỉ có thể thực hiện bằng 2 cách: Hạn chế, tiết kiệm chi thƣờng xuyên và tăng
nguồn thu ngân sách trong năm kế hoạch đã ổn định khoán ngân sách.
- Bố trí vốn đầu tƣ XDCB hợp lý. Để làm đƣợc việc này đòi hỏi khi phân
khai ngân sách phải phân bổ nguồn cho từng lĩnh vực, từng địa phƣơng hợp lý. Khi
phân bổ phải xem xét xuất phát từ chủ trƣơng, định hƣớng, phải phân tích các quan
hệ tỷ lệ liên quan đến đầu tƣ XDCB để xác định rõ từng lĩnh vực từ chuẩn bị đầu tƣ,
thực hiện đầu tƣ đến xử lý tồn đọng. Rõ ràng khi phân bổ không thể coi nhẹ một
giai đoạn nào. Vì thế bố trí vốn đầu tƣ XDCB là công việc rất khó khăn mà quá
trình quản lý không thể bỏ qua.
- Quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN phải đúng luật và chống thất
thoát: Khi đã hình thành vốn cho từng dự án thì quản lý chặt chẽ, chống rò rỉ thất
thoát, đảm bảo chất lƣợng, khối lƣợng, thời gian đầu tƣ là công việc hết sức quan
trọng. Mặt khác công việc quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN là rất lớn qua
nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều khâu và lệ thuộc vào hàng loạt các chế độ chính sách,
quy định của Nhà nƣớc, do đó quản lý vốn đầu tƣ XDCB phải căn cứ vào luật pháp,
căn cứ vào quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan trong hệ thống chính trị và
quyền làm chủ của các đối tƣợng để đặt ra những nguyên tắc, những quy định ràng
hành các Nghị định hƣớng dẫn về thể chế, chính sách quản lý vốn đầu tƣ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính, Bộ Xây dƣng là các Bộ chịu trách
nhiệm chính hƣớng dẫn cụ thể cơ chế quản lý vốn đầu tƣ trong toàn quốc. Trong đó
Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và Bộ Tài chính là 2 Bộ quan trọng nhất trong việc xây
dựng kế hoạch huy động và phân bổ nguồn vốn đầu tƣ từ NSNN cho tất cả các
ngành, lĩnh vực và từng địa phƣơng trong toàn bộ nền kinh tế. Bộ Xây dựng chịu
trách nhiệm hƣớng dẫn các quy phạm, quy chuẩn về chất lƣợng, giá cả thuộc các
lĩnh vực trong quá trình đầu tƣ và xây dựng, hƣớng dẫn quy trình thực hiện dự án
đầu tƣ của các chủ đầu tƣ.
- Các Bộ, ngành chức năng, các UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ƣơng hoạch định chiến lƣợc, quy hoạch phát triển của từng ngành, từng địa phƣơng
cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính phân bổ nguồn vốn đầu tƣ XDCB
Số hóa bởi trung tâm học liệu
14
của Nhà nƣớc cho ngành, lĩnh vực và từng địa phƣơng để phân khai nguồn vốn đầu
tƣ cho các dự án.
- Các cơ quan quản lý Nhà nƣớc ở địa phƣơng theo chức năng nhiệm vụ tham
mƣu cho UBND các cấp quản lý vốn đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN, trong đó Sở
Kế hoạch và Đầu tƣ, Sở Xây dựng, Sở Tài chính đóng vai trò quan trọng. Sở Kế hoạch
và Đầu tƣ là đầu mối quan trọng nhất từ thẩm định dự án, xây dựng kế hoạch vốn đầu
tƣ, thẩm định kế hoạch đấu thầu, thẩm định giá gói thầu chủ trì phối hợp với các Sở để
thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nƣớc về đầu tƣ XDCB trên địa bàn.
1.2.1.2. Các cơ quan, cá nhân trực tiếp quản lý vốn đầu tư (chủ đầu tư và cấp trên
của chủ đầu tư)
Trong cơ chế quản lý vốn đầu tƣ XDCB bằng nguồn NSNN, các chủ đầu tƣ
và cấp trên của chủ đầu tƣ có nhiệm vụ huy động và quản lý sử dụng các nguồn lực
đầu tƣ theo quy định của pháp luật bao gồm:
- Hệ thống Bộ, ngành chức năng của các cơ quan trung ƣơng là cơ quan cấp