ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI NGỌC TÚ
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI NGỌC TÚ
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà
trương, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trương Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điêu kiện
giúp đơ tôi vê mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND thành phố Thái Nguyên,
Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế, Ban Quản
lý dự án đầu tư xây dựng, Chi cục Thống kê Thành phố và các cơ quan co liên
quan, các cán bộ, nhân viên trực tiếp quản lý dự án tham gia trả lơi khảo sát
đã giúp đơ, cộng tác, cung cấp số liệu và thông tin cần thiết trong suốt quá
trình thực hiện để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đơ của đồng nghiệp, bạn bè, cùng
toàn thể gia đình đã giúp tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đê tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhận đối với những sự giúp đơ quý
báu đó.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Bùi Ngọc Tú
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
2.1. Câu hỏi nghiên cứu mà đê tài cần giải quyết ........................................... 39
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 39
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu ............................................... 39
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................. 41
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 41
2.3. Hệ thống chi tiêu trong nghiên cứu.......................................................... 42
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ................................................................... 44
3.1. Đặc điểm địa bàn Thành phố Thái Nguyên ............................................. 44
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 44
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 47
3.2. Tình hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
nông thôn từ vốn ngân sách Nhà nước của Thành phố Thái Nguyên............. 53
3.2.1. Cơ chế chính sách liên quan đến quản lý đầu tư công trình giao
thông nông thôn từ vốn ngân sách Nhà nước.................................................. 53
3.2.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư xây dựng công trình
giao thông nông thôn từ vốn ngân sách Nhà nước.......................................... 54
3.2.3. Công tác quản lý, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng công trình
giao thông nông thôn từ vốn ngân sách Nhà nước.......................................... 56
3.2.4. Giám sát, kiểm tra, thanh tra trong đầu tư xây dựng công trình giao
thông nông thôn từ vốn ngân sách Nhà nước.................................................. 67
5
3.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn NSNN ..................... 69
3.3.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 69
4.2.5. Lựa chọn các nhà thầu co chất lượng thi công tốt, quản lý và tổ
chức thi công tốt .............................................................................................. 95
4.2.6. Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn............................................................................................... 96
4.3. Kiến nghị, đê xuất .................................................................................... 96
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 103
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
H
Đ
M
T
N
S
G
T
T
P
U
B
:
H
:
M
:
Bảng 3.10: Tình hình thẩm định, phê duyệt quyết toán các công trình đầu
tư xây dựng đường giao thông nông thôn giai đoạn 2015 2017................................................................................................. 66
Bảng 3.11. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong quản lý dự án
xây dựng công trình GTNT............................................................. 70
Bảng 3.12. Đánh giá mức độ hợp lý của các chính sách và cơ chế quản lý
trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
nông thôn......................................................................................... 72
9
Bảng 3.13. Đánh giá ảnh hưởng vê điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương đối với quản lý các dự án xây dựng công trình giao
thông nông thôn .............................................................................. 74
Bảng 3.14. Đánh giá ảnh hưởng của tổ chức bộ máy quản lý đến các dự
án xây dựng công trình giao thông nông thôn ................................ 76
Bảng 3.15. Đánh giá vê năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ
chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản dự án ............ 78
Bảng 3.16. Đánh giá vê công tác thẩm định thiết kế, dự toán và xét thầu,
đấu thầu ........................................................................................... 79
Bảng 3.17. Đánh giá công tác hướng dẫn thực hiện dự án của các cơ
quan quản lý .................................................................................... 81
Bảng 3.18. Đánh giá ảnh hưởng của việc áp dụng công nghệ trong quản
lý dự án xây dựng công trình giao thông nông thôn ....................... 82
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
3
đến quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên.
- Đê xuất một số giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa
bàn Thành phố Thái Nguyên trong thơi gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đê lý luận, thực tiễn và thực trạng quản lý các dự án đầu tư
xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà
nước trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đê tài được thực hiện trong phạm vi Thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Đê tài tập trung thu thập thông tin đánh giá thực
trạng trong giai đoạn 2015-2017, các giải pháp được xây dựng cho giai đoạn
2019-2025.
- Về nội dung: Đê tài tập trung nghiên cứu những vấn đê liên quan đến
quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn Thành
phố Thái Nguyên bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn co giá trị cả vê lý luận và thực tiễn. Hệ thống hóa cơ sở khoa
học vê quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn.
Đánh giá được thực trạng quản lý dự án của địa phương. Trên cơ sở đo đê xuất
được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các dự án
đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách
trên địa bàn nghiên cứu. Luận văn co thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu,
tham khảo trong việc xây dựng các chính sách vê đầu tư và quản lý dự án đầu
đến việc bo vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. [10]
Dự án đầu tư co thể xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
* Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư
- Dự án đầu tư co thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai
các hoạt động đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu đã đê ra trong một
khoảng thời gian nhất định, hay đo là một công trình cụ thể thực hiện các
hoạt động đầu tư.
- Như vậy, để co được một dự án đầu tư, phải bo ra và huy động một
lượng nguồn lực to lớn vê kỹ thuật vật chất - lao động - tài chính và quỹ thời
gian. Phải bo ra, chi một lượng chi phí to lớn đòi hỏi nhà quản lý dự án phải
phân tích - tính toán - đánh giá - so sánh và lựa chọn để tìm ra một kết luận tối
ưu. Không tùy tiện, cảm tính. Co nghĩa là dự án phải được nhà quản trị tiến
hành một cách co bài bản, co cơ sở học luận và co khoa học.
* Xét vê mặt hình thức
- Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và co
hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch đã đạt được những kết
quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
6
- Dự án đầu tư là tài liệu kinh tế - kỹ thuật vê một kế hoạch tổng thể
huy động nguồn lực đầu vào cho mục tiêu đầu tư. Vì vậy, trong dự án đó, nội
dung phải được trình bày một cách co hệ thống và chi tiết theo một trình tự,
logic và theo đúng quy định chung của hoạt động đầu tư. Cụ thể:
+ Giải trình sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư.
+ Xác định quy mô đầu tư và giải pháp đầu tư sẽ thực hiện.
+ Tính toán kinh tế và hiệu quả đầu tư của dự án.
chứng, nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất định trong tương lai.
- Dự án đầu tư là bộ hồ sơ xác lập nhu cầu vê việc sử dụng nguồn lực
đầu vào (nhân tài - vật lực) cho mục tiêu đầu tư (sản phẩm - lợi nhuận và lợi
ích kinh tế - xã hội khác). Trong đó, bao gồm các hoạt động đặc trưng mà nhà
quản trị phải tiến hành: phân tích, tính toán, đánh giá, so sánh và lựa chọn.
- Nội dung phải thể hiện 4 vấn đê cơ bản:
+ Sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư
+ Quy mô đầu tư và giải pháp thực hiện.
+ Tính toán hiệu quả đầu tư.
+ Xác định độ an toàn và tính khả thi của dự án.
- Thực hiện các nội dung này đòi hỏi các nhà quản trị phải làm việc
nghiêm túc, cẩn trọng và khách quan. Và nhơ co bản lĩnh đó, dự án xây dựng
co được một nội dung cụ thể, toàn diện và sâu sắc, co căn cứ khoa học vê toàn
bộ quá trình sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu cho mục tiêu đầu tư.
- Dự án đầu tư là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư, do đo bên
trong no chứa các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tư.
b. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư
Quản lý nói chung là sự tác động co mục đích của chủ thể quản lý vào
các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã
đê ra. [13]
Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, co tổ chức, co định hướng
quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận
hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ
thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiện quả kinh tế xã hội cao trong
những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy
luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói
riêng. [13]
8
9
+ Đương liên xóm: (đương nhánh rẽ) là đương nối giữa các hộ gia đình
(đường chung của liên gia) trong cùng điểm dân cư nối với mạng lưới giao
thông chung (đương thôn, đường xã, đương huyện, tỉnh lộ, quốc lộ).
+ Đương trục chính nội đồng: là đường chính nối từ đồng ruộng đến
khu dân cư. Đối với các xã co quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đương xã, đường
thôn (gọi chung là hệ thống giao thông) đáp ứng được yêu cầu đi lại của xe cơ
giới phục vụ sản xuất nông nghiệp thì xem hệ thống giao thông là đường nối
khu dân cư với đồng ruộng; đối với các xã co hệ thống giao thông chưa đáp
ứng được nhu cầu đi lại của xe cơ giới phục vụ sản xuất nông nghiệp thì trong
quy hoạch phải tính đến việc xây dựng đương trục chính nội đồng phục vụ
việc đi lại của xe cơ giới.
d. Khái niệm về nguồn vốn ngân sách nhà nước
Ngân sách Nhà nước là dự toán hàng năm vê toàn bộ các nguồn tài
chính được huy động cho Nhà nước và sử dụng các nguồn tài chính đó, nhằm
bảo đảm thực hiện chức năng của Nhà nước do hiến pháp quy định. Đo là
nguồn tài chính tập trung quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia.
Ngân sách Nhà nước là tiêm lực tài chính, là sức mạnh vê mặt tài chính
của Nhà nước. Quản lý và điêu hành ngân sách Nhà nước co tác động chi phối
trực tiếp đến các hoạt động khác trong nền kinh tế.
Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm
2015 của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì “ Ngân sách Nhà
nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ
quan Nhà nước co thẩm quyên quyết định và được thực hiện trong một năm,
để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu: Từ thuế, phí, lệ phí,
các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của
các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy
thông ở nông thôn là vô cùng cần thiết trong điều kiện hiện nay. Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã từng nói “Giao thông là mạch máu của tổ chức kinh tế, giao
thông tốt thì mọi việc đêu dễ dàng…”- trích Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự
nghiệp giao thông vận tải.
11
Ở nước ta hiện nay, các cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn tuy co sự
phát triển mạnh mẽ những năm vừa qua, song cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn vẫn còn những hạn chế, yếu kém. Hiện cả nước co hơn 295 nghìn 046
km đương bộ, trong đo hệ thống giao thông nông thôn (đường huyện, đường
xã, đường thôn) chiếm tới 85%. Nếu xét trên diện rộng, mật độ giao thông
nông thôn trên cả nước còn thấp (0,59 km/km2); trong đo mật độ đường huyện
chi là 0,14 km/km2 với tỷ trọng 0,55km/1.000 dân; đường xã là 0,45 km/km2
và 1,72 km/1.000 dân. Tại khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng, mật độ
này co cao hơn (khoảng 1,16 km/km2) song còn xa mới đạt được tỷ lệ hợp lý
(trung bình ở các nước phát triển tỷ lệ chiều dài km đương nông thôn trên
diện tích khoảng 8,86 km/km2).
Co thể thấy hệ thống đường nông thôn chưa theo kịp vớ i tốc độ phát
triển và tiềm lực của các vùng kinh tế sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Hệ
thống đường giao thông nông thôn chưa được phủ kín và chưa co sự kết nối
liên hoàn từ hệ thống đường tỉnh, đường huyện xuống nông thôn; nhất là
đối với vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo. Tiêu chuẩn kỹ
thuật còn thấp, chủ yếu là đường chi co một làn xe, an toàn giao thông
nông thôn vẫn còn nhiều bất cập như thiếu hệ thống biển báo, tình trạng
hành lang an toàn giao thông đường bộ bị lấn chiếm, phơi rơm rạ, b ê rộng
mặt đường hẹp, tầm nhìn người lái xe ngắn, nhiều dốc cao và nguy hiểm,
chất lượng công trình còn thấp, tải trọng thấp, chưa đồng bộ trong thiết kế
cầu cống và đường. Chất lượng mặt đường giao thông nông thôn chưa cao.
Cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn tốt sẽ tăng khả năng giao lưu
hàng hoá, thị trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dân
tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông
dân tăng, đơi sống nông dân được nâng lên, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm
nghèo ở nông thôn. Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phát triển sẽ tạo điêu
kiện tổ chức đơì sống xã hội trên điạ bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nông
dân, nhơ đo mà giảm được dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm
bớt gánh nặng cho thành thị…
13
1.1.3. Vai trò của quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách
Nâng cao chất lượng đầu tư công trình GTNT từ NSNN là hoạt động co
ý nghĩa cực kỳ quan trọng đến sự phát triển của mỗi địa phương, no góp phần
tạo lập hạ tầng kinh tế - xã hội, điêu chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội, no đòi hỏi sự tham gia tích cực, đồng bộ của cấp ủy,
chính quyên, sự vào cuộc của chủ đầu tư, nhà thầu và sự tham gia của cả cộng
đồng dân cư trong tất cả các khâu, các bước của hoạt động đầu tư. Điều đo
đòi hỏi phải co vai trò quản lý việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách. Vai trò của quản lý các
dự án thể hiện qua các nội dung sau:
- Vai trò trong việc đẩy nhanh tiến độ công trình, thực hiện đồng bộ
giữa các khâu: Công trình phải được đẩy nhanh tiến độ thi công, tránh kéo dài
gây tình trạng thất thoát vốn một cách nhanh chóng, do tiền trả công tăng,
nguyên vật liệu bị hao mòn theo thơi gian. Thực hiện hình thức khoán thời
hạn hoàn thành công trình một cách ro ràng. Mặt khác, cần đẩy mạnh áp dụng
các tiến bộ khoa học vào xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT.
- Vai trò trong việc tăng cường quản lý chi phí các nguyên vật liệu:
làm ro và đảm bảo tính khả thi vê nguồn vốn, không ghi kế hoạch vốn đối với
các công trình chưa đảm bảo thủ tục đầu tư.
- Tổ chức quản lý tốt dự án sẽ tăng cương được sự phối hợp chặt chẽ
giữa các ngành, các cấp và cộng đồng: HĐND, UBND các cấp cần co biện
pháp thực hiện việc giám sát cộng đồng đối với cả hoạt động đầu tư trên địa
bàn của địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng tham gia
giám sát và đóng góp ý kiến vê các hoạt động đầu tư ở địa phương. Đặc biệt,
là đầu tư công trình GTNT, với chủ trương “dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra” vừa huy động sự đóng góp công sức và tiền của đảm bảo tính minh
bạch của công trình.
1.1.4. Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quy trình quản lý dự án gồm năm bước: Thiết lập dự án, lập kế hoạch
dự án, thực thi dự án, kiểm soát dự án, kết thúc dự án. Vai trò của quy trình là