ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ HUYỀN TRANG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ HUYỀN TRANG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào
tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS.TS. Trần Đình
Tuấn đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện
và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện
Đại Từ, lãnh đạo các Phòng ban chuyên môn, các đồng nghiệp, các cán bộ, nhân
viên tham gia trả lời khảo sát.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày……tháng….. năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Thị Huyền Trang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ...........................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ........................................................................................................viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ........................................................................... 26
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................................... 27
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 27
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ ............. 30
3.1. Đặc điểm của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ................................................ 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 30
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 31
3.2. Tình hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông
thôn từ vốn ngân sách Nhà nước của huyện Đại Từ ................................................. 36
3.2.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông
nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ...................................................... 36
3.2.2. Quản lý tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước .................................... 40
3.2.3. Quyết toán công trình xây dựng giao thông nông thôn bằng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước .................................................................................................. 54
3.3. Phân tích các yêu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ................... 56
3.3.1. Các yếu tố khách quan ................................................................................... 56
3.3.2. Các yếu tố chủ quan ........................................................................................ 58
3.4. Đánh giá chung về quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông nông
thôn từ vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ.................................... 65
3.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 65
v
3.4.2. Những hạn chế ................................................................................................ 66
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................... 66
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
: Ban Quản lý
CNTT
: Công nghệ thông tin
CTGT
: Công trình giao thông
GTNT
: Giao thông nông thôn
QLDA
: Quản lý dự án
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kế hoạch cứng hóa và tu sửa, bảo dưỡng đường giao thông giai đoạn
2012-2016 ........................................................................................................ 36
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giao thông nông thôn là một trong những lĩnh vực được Đảng, Nhà nước và
nhân dân ta quan tâm hàng đầu trong nhiều năm qua. Để phát triển kinh tế nông
thôn, xây dựng nông thôn mới thì hệ thống giao thông nông thôn là một bộ phận
không thể thiếu, vừa là điều kiện mang tính tiền đề, vừa mang tính chiến lược lâu
dài. Giao thông phát triển thì mới lưu thông được hàng hóa, cải thiện cơ cấu sản
xuất, thu hút đầu tư, kỹ thuật, công nghệ để phát triển sản xuất, khai thác tốt tiềm
năng và nguồn lực địa phương... Giao thông nông thôn không phát triển sẽ dẫn đến
nhiều khó khăn trong việc vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm và do đó không khuyến
khích được sản xuất phát triển.
Với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm, dân làm là chính, có sự
hướng dẫn, hỗ trợ của Nhà nước", trong những năm qua, Chính phủ đã dành nguồn vốn
đáng kể để đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn rộng khắp trên cả nước.
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây bắc tỉnh Thái Nguyên, những
năm trước đây hệ thống giao thông chưa phát triển nên việc đi lại, giao lưu, trao đổi
của huyện còn gặp nhiều khó khăn, gây những trở ngại lớn cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Song nhờ có sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước, đặc biệt từ
sau khi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2015, huyện Đại Từ đã có những bước tiến vượt bậc, hệ thống giao
thông nông thôn trên địa bàn huyện được cải thiện đáng kể, Đại Từ đang phấn đấu
trở thành huyện nông thôn mới trước năm 2020.
Tuy nhiên, đặc điểm của xây dựng cơ bản nói chung và xây dựng công trình
giao thông rất dễ xẩy ra thất thoát kinh phí và gian lận trong xây dựng. Thực tiễn
cho thấy, trong quá trình triển khai và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông nông thôn tại địa phương vẫn còn nhiều bất cập, tồn tại, như việc
để xẩy ra vấn đề quyết toán sai cho các nhà thầu khối lượng tăng sai là 2.515 triệu
đồng trong giai đoạn từ năm 2012-2016, hay như việc còn tồn tại nhiều lần chậm
tiến độ của các nhà thầu với thời gian chậm là trên 100 ngày trong giai đoạn từ năm
2012-2016, mà chưa giải quyết một cách triệt đển, cần phải có biện pháp quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
nông thôn trên địa bàn huyện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà
nước trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện
Đại Từ trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung thu thập thông tin đánh giá thực trạng
trong giai đoạn 2012-2016, các giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2018-2025.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản
lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn huyện Đại Từ bằng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn có giá trị cả về lý luận và thực tiễn. Hệ thống hóa cơ sở khoa học
về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn. Đánh giá
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a) Dự án
Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự
ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua việc thực hiện dự án để cuối
cùng đạt được mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm
hay một dịch vụ mà bạn mong muốn (Từ Quang Phương, 2005).
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc
nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên
nguồn vốn xác định (Nguyễn Văn Đáng, 2008).
Dự án là một quá trình mang đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động
được phối hợp và kiểm soát, có định ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với
những hạn chế về thời gian, chi phí và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp
với những yêu cầu cụ thể (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2013).
Như vậy, dự án là đối tượng của quản lý và là một nhiệm vụ mang tính chất 1
lần, có mục tiêu rõ ràng trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chất
lượng), yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự
toán tài chính từ trước và nói chung không được vuợt qua dự toán đó.
b) Dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định (Lê Văn Thịnh, 2008).
Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế
cơ sở. Dự án đầu tư xây dựng là một loại công việc mang tính chất một lần, cần có
một lượng đầu tư nhất định, trải qua một loạt các trình tự (Nguyễn Văn Sênh, 2011).
6
cụ , kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ
7
dự án. Quản lý dự án đầu tư XDCT còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể , điều
phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu
đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi
ngân sách được duyệt và đạt được các yêu câu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản
phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
e) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn là sự vận
dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu
quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án xây dựng công trình giao thông dưới sự
ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải
lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ
quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án (Bùi Mạnh Hùng, 2009).
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung và công trình giao thông
nông thôn nói riêng đều bao gồm các hoạt động quản lý: quản lý chất lượng xây
dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình,
và quản lý chi phí xây dựng (Đỗ Xuân Nghĩa, 2011).
1.1.2. Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn
Quản lý dự án đầu tư nói chung và quản lý dự án xây dựng giao thông nông
thôn nói riêng đều có vai trò như sau:
- Vai trò ra quyết định
Quản lý dự án đầu tư là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống. Việc đưa
ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn
thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành. Đối với quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn , vai trò quyết định được thể
hiện ở các mặt phê duyệt thiết kế, thẩm định hồ sơ…
- Vai trò lập kế hoạch
chất lượng với nguồn ngân sách đã duyệt.
1.1.3. Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
nông thôn
1.1.3.1. Quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn
Theo nghị định số 08/2005/ NĐ-CP ngày 24/01/ 2005 về Quy hoạch xây dựng
công trình giao thông nông thôn: Quy hoạch xây dựng công trình giao thông nông
thôn được lập cho đối tượng là xã và điểm dân cư nông thôn. Quy hoạch xây dựng
công trình giao thông nông thôn gồm các cấp độ sau:
- Xây dựng quy hoạch công trình giao thông chung được lập cho toàn bộ ranh
giới hành chính của xã;
9
- Xây dựng quy hoạch chi tiết công trình giao thông được lập cho các điểm
dân cư nông thôn.
Ủy ban nhân dân xã chủ trì tổ chức việc lập nhiệm vụ và xây dựng quy hoạch
xây dựng giao thông nông thôn bằng ngân sách nhà nước.
Kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn gồm: kế hoạch
cứng hóa các loại đường và kế hoạch nguồn vốn cho đầu tư xây dựng.
Kế hoạch cứng hóa các loại đường
Lập kế hoạch cứng hóa cho toàn bộ các loại đường giao thông nông thôn
thuộc ranh giới hành chính xã, đường nội đồng, đường nội thôn, đường liên thôn,
xã, huyện...
Kế hoạch thực hiện chi tiết được xây dựng tại các điểm dân cư nông thôn gồm
dự báo quy mô dân số, lao động; quy mô đất đai; yêu cầu sử dụng đất bố trí các
công trình xây dựng công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội trong điểm dân cư nông thôn.
Kế hoạch nguồn vốn đầu tư xây dựng giao thông nông thôn
Nguồn vốn đầu tư xây dựng giao thông nông thôn chủ yếu là nguồn vốn ngân
sách bao gồm: vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân
- Đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, trình phê duyệt kết quả đấu thầu;
- Thông báo kết quả đấu thầu;
- Đàm phán, ký kết hợp đồng.
Đối với hình thức đấu thầu hạn chế: lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo
các bước sau
- Bên mời thầu lập và chủ đầu tư phê duyệt danh sách các nhà thầu được mời
tham dự đấu thầu;
- Bên mời thầu lập và chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu;
- Gửi thư mời thầu;
- Phát hành hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu trong danh sách. Việc bán hồ sơ mời
thầu và sửa chữa, bổ sung hồ sơ như quy định đối với trường hợp đấu thàu rộng rãi.
- Tiếp nhận, quản lý hồ sơ dự thầu: Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý hồ sơ
dự thầu theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”.
- Mở thầu;
- Đánh giá hồ sơ dự thầu;
11
- Lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu; trình Chủ đầu tư phê duyệt kết quả
đấu thầu;
b) Quản lý thời gian và tiến độ
Quản lý thời gian và tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông
thôn là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian
thực hiện từng công việc của dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự
án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định.
Với mục đích hoàn thành dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách nhà
nước và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng.
Cách dự tính thời gian cho từng công việc của dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông nông thôn được thực hiện một cách khoa học theo một trình tự
Lập kế hoạch chất lượng là việc xác định các tiêu chuẩn chất lượng cho dự án
đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn và xác định các phương thức để
đạt các tiêu chuẩn đó.
Lập kế hoạch chất lượng là một bộ phận quan trọng của quá trình lập kế
hoạch, sẽ được thực hiện thường xuyên và song hành với nhiều loại kế hoạch khác.
Lập kế hoạch chất lượng cho phép định hướng phát triển chất lượng chung, khai
thác sử dụng hiệu quả các nguồn lực, giảm chi phí liên quan… Song việc quản lý
chất lượng công trình giao thông nông thôn chặt chẽ có thể phát sinh tăng chi phí
hoặc điều chỉnh lại kế hoạch tiến độ thời gian dự án.
Kế hoạch chất lượng được lập sẽ đảm bảo phản ánh được các nội dung sau:
- Xây dựng chất lượng công trình, chiến lược, chính sách và kế hoạch hoá
chất lượng.
- Xác định những yêu cầu chất lượng phải đạt tới trong từng thời kỳ, từng giai
đoạn của quá trình thực hiện dự án đầu tư giao thông.
+ Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chất lượng là công tác đánh giá thường xuyên tình hình hoàn thiện
công trình giao thông nông thôn để đảm bảo dự án thoả mãn các tiêu chuẩn chất
lượng đã định về mặt bằng, về độ rộng mặt đường.. Với công tác đảm bảo chất
lượng này thì công trình giao thông sẽ được tíến hành theo những quy định, hướng
dẫn chất lượng, tiến hành theo các quy trình được duyệt, trên cơ sở tính toán khoa
học, theo lịch trình, tiến độ kế hoạch.
13
Hệ thống các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng mà dự án đầu tư công trình giao
thông nông thôn phải tuân theo được quy định tại các văn bản quy phạm nhà nước
và những tiêu chuẩn pháp quy về chất lượng giao thông, chất lượng thi công, kỹ
thuật phù vực với khu vực nông thông được đầu tư xây dựng.
+ Kiểm soát chất lượng dự án
Ban quản lý dự án đầu tư công trình giao thông nông thôn sẽ tiến hành xây
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những nguyên vật liệu cho
xây dựng đường giao thông như cát, đá, sỏi, xi măng...được sử dụng để thực hiện
từng công việc của dự án.
- Chi phí thiết bị trực tiếp: Là chi phí máy móc thiết bị, công cụ sản xuất được
sử dụng để thực hiện từng công việc dự án gồm: máy trộn bè tông; máy đo tọa độ;
máy xúc; máy đào...
- Chi phí dịch vụ trực tiếp: là những chi phí liên quan đến từng công việc hoặc
toàn bộ dự án như chi phí thuê máy, chi phí thiết kế, chi phí hợp đồng thầu phụ…
- Chi phí quản lý trực tiếp: liên quan đến chi phí văn phòng dự án giao thôn,
tiền lương nhân viên lập kế hoạch, kế toán, thư ký, nhân viên quản lý chất lượng…
(2) Chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí không được tính trực tiếp cho từng
công việc hoặc dự án nhưng lại rất cần thiết nhằm duy trì sự hoạt động của dự án.
- Chi phí lao động gián tiếp: Gồm tiền lương của nhân viên dọn vệ sinh, những
người lao động.
- Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp: gồm nguyên vật liệu sử dụng để quét dọn,
lau chùi các thiết bị.
- Chi phí thiết bị gián tiếp: Gồm chi phí máy tình, máy photo, fax…
- Chi phí văn phòng dự án: đây là một bộ phận của tổng thể dự án.
Ngoài ra có những chi phí liên quan đến thời gian, khi chi phí dự án tăng hoặc
giảm sẽ ảnh hưởng đến thời gian thực hiện dự án.
+ Kiểm soát chi phí dự án
Ban quản lý dự án công trình giao thông nông thôn trong quá tình thực hiện dự
án sẽ tiến hành công tác kểm soát chi phí dự án thông qua việc theo dõi tiến độ dự
án từ đó xác định những thay đổi so với kế hoạch và đề xuất các giải pháp để quản
lý hiệu quả chi phí dự án.
15
Kế hoạch ngân sách dành cho của dự án xây dựng công trình giao thông nông