LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, tất cả nội
dung tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ từ các nguồn tài liệu cụ thể. Các kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu khoa học nào khác.
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2011
Người cam đoan
Mai Chí Cường
MỤC LỤC
HÀ NỘI, NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 2011 1
NGƯỜI CAM ĐOAN 1
Mai Chí Cường 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết tắt đầy đủ
1 BT Xây dựng – chuyển giao
2 BOT Xây dựng – vận hành – chuyển giao
3 ĐTPT Đầu tư phát triển
4 GPMB Gải phóng mặt bằng
5 UBND Ủy ban nhân dân
6 GTTSCĐ Giá trị tài sản cố định
7 GTVT Giao thông vận tải
8 NS Ngân sách
9 NN Nhà nước
10 TSCĐ Tài sản cố định
11 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp nhu cầu vốn theo kế hoạch và thực hiện đầu tư xây dựng công
trình giao thông đường bộ từ ngân sách quận giai đoạn 2006 – 2010 tại
quận Hoàng Mai Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Kích thước các tuyến đường do UBND Thành phố Hà Nội quản lý tính
“Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn quận Hoàng
Mai - Hà Nội giai đoạn từ 2006 đến 2020”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường
bộ trên địa bàn cấp quận.
- Đánh giá đúng thực trạng đầu tư xây dựng công trình giao thông đường
bộ trên địa bàn quận.
- Trên cơ sở thực trạng đầu tư tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản tăng
cường đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn quận.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung vào nghiên cứu hoạt động đầu tư xây dựng các công trình
giao thông đường bộ trên địa bàn quận Hoàng Mai do UBND quận Hoàng Mai làm
chủ đầu tư trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 từ các nguồn vốn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn, để đạt được kết quả cao tác giả
sử dụng tổng hợp một số phương pháp như phương pháp thu thập dữ liệu, phương
pháp phân tích, phương pháp trình bày, phương pháp tổng hợp…
i
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
5.1. Ý nghĩa Khoa học
Đề tài được nghiên cứu dựa trên thực trạng về đầu tư xây dựng công trình giao
thông đường bộ trên địa bàn quận trong một số năm, từ đó có thể nhận xét, đánh giá
vừa mang tính chủ quan, vừa mang tính khách quan. Những nhận xét, đánh giá rồi
đến giải pháp đó được rút ra từ thực tiễn một cách có lôgíc và khoa học đồng thời
việc nghiên cứu đề tài là có phương pháp và có mục đích riêng nên đảm bảo được
tính lý luận của nó.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Sở dĩ đề tài có giá trị thực tiễn là vì đề tài được nghiên cứu có tính khoa học
và trong thực tế các nhà quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
cũng còn gặp nhiều khó khăn.
này chỉ có ý nghĩa tương đối, phân loại để từ đó xác định được quy mô đầu tư, phân
cấp quản lý và phân cấp chủ đầu tư.
1.1.3. Vai trò của công trình giao thông đường bộ
- Đáp ứng nhu cầu đi lại của con người
- Tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
- Tiết kiệm thời gian, giảm thiểu chi phí đi lại và chi phí vận chuyển.
- Khai thác hiệu quả các nguồn lực
- Thúc đẩy phát triển an ninh - quốc phòng
- Tạo cơ sở vật chất thuận tiện cho việc thu hút các nhà đầu tư trong và
ngoài nước
iii
1.2. Đặc điểm đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ ngoài những đặc điểm chung
của đầu tư phát triển còn có đặc điểm riêng của nó:
1.2.1. Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động rất lớn.
Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ thường có quy mô lớn do các
công trình đường bộ thường có chiều dài và mặt cắt rộng nên đòi hỏi phải sử dụng
các nguồn lực chủ yếu như sau:
- Sử dụng nhiều đất, liên quan đến giải phóng mặt bằng phải bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tiêu tốn nhiều tiền của.
- Sử dụng nhiều vật tư như nguyên nhiên vật liệu như xăng, dầu, …
- Sử dụng nhiều lao động
1.2.2. Thời gian thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao
thông đường bộ kéo dài
Thời kỳ đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ thường kéo dài
hàng tháng, hàng năm hoặc nhiều hơn. Thời kỳ đầu tư là thời hạn tính từ khi khởi
công thực hiện dự án đầu tư đến khi dự án hoàn thành và đưa vào khai thác sử
dụng.
1.2.3. Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài
Thời gian vận hành khai thác các kết quả đầu tư là các công trình giao thông
1.3. Nguồn vốn cho đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại địa bàn cấp quận có một
số nguồn chính như sau:
- Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương
- Nguồn vốn từ ngân sách địa phương (ngân sách Thành phố và ngân sách quận)
- Nguồn vốn vay nước ngoài ODA
- Nguồn vốn từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, FDI
- Nguồn vốn từ thu một số loại phí
- Nguồn vốn do người dân đóng góp
1.4. Nội dung đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
- Đầu tư cho việc xây dựng mới đường bộ
- Đầu tư cải tạo, mở rộng, nâng cấp, bảo trì công trình giao thông đường bộ
v
1.5. Đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ.
1.5.1. Đánh giá kết quả đầu tư
1.5.1.1. Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
1.5.1.2. Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
1.5.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
1.5.2.1. Hiệu quả tài chính của đầu tư xây dựng công trình giao thông đường
bộ.
- Hệ số huy động tài sản cố định:
- Mức chi phí đầu tư tiết kiệm được so với tổng mức dự toán.
- Thời gian hoàn thành sớm so với thời gian dự kiến đưa công trình vào hoạt
động song vẫn đảm bảo chất lượng công trình và chi phí trong phạm vi được duyệt.
1.5.2.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông đường bộ.
- Góp phần cho ngân sách tăng thêm tính trên một đơn vị vốn đầu tư phát huy
tác dụng trong kỳ nghiên cứu.
- Số lao động có việc làm do đầu tư; số lao động có việc làm và mức thu nhập
tăng thêm tính tên một đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu.
những khó khăn nhất định trong quá trình thi công xây dựng công trình giao thông
đường bộ vì bị ảnh hưởng của kết cấu nền.
2.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên
Mặc dù tài nguyên thiên nhiên ở đây không phong phú, song đất đai ở quận
Hoàng Mai là quận có địa điểm nằm ở cửa ngõ phía Nam của Hà Nội trước đây khi
chưa sáp nhập tỉnh Hà Tây cũ vào. Đo đó đất đai tại quận Hoàng Mai là tài sản có
giá trị rất lớn, có khả năng sinh lời cao.
vii
2.1.1.3. Tiềm năng con người
Đó là dân cư ở nhiều địa phương trong cả nước tụ hội lại do đó đa phần là
những người xuất sắc, có mặt bằng trình độ học vấn cao hơn so với các địa
phương ở tỉnh khác. Con người ở đây cũng có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu
và có tay nghề.
2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Quận Hoàng Mai đã góp phần vai trò quan trọng cho tăng trưởng và phát triển
kinh tế của Thủ đô Hà Nội. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân của Hà
Nội giai đoạn từ 2006 đến 2010 là 10,5%/năm, đóng góp khoảng 8% GDP cả nước.
Hà Nội các ngành kinh tế đều tăng trưởng khá.
2.2. Thực trạng đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại quận
Hoàng Mai
2.2.1. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Bảng 2.1: Tổng hợp nhu cầu vốn theo kế hoạch và thực hiện đầu tư xây dựng công trình
giao thông đường bộ từ ngân sách quận giai đoạn 2006 – 2010 tại quận Hoàng Mai
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Năm
Số dự án
theo
kế hoạch
Số dự án
đã thực
Hoàng Mai từ nguồn vốn ngân sách trung ương, và nguồn vốn nước ngoài chỉ tập
trung vào những dự án lớn, dự án trọng điểm quốc gia, cụ thể trong giai đoạn qua
chỉ tập trung vào dự án đường Vành đai 3.
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên
địa bàn quận Hoàng Mai từ 2006 - 2010
2.2.2. Thực trạng đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ theo nội dung
2.2.2.1. Đầu tư xây dựng hệ thống đường bộ
Gai đoạn từ năm 2006 đến 2011 trên địa bàn quận Hoàng Mai đã tập trung
đầu tư xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng nhiều tuyến
đường bộ. Trong đó đặc biệt kể đến xây dựng mới Đường Vành Đai 3, đây là tuyến
đường rất quan trọng cho chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của thành phố và của
nhiều tỉnh lân cận. Tuyến đường này được xây dựng với quy mô rất lớn bao gồm cả
phần mặt đường trên đất và bộ phận cầu vượt. Nhìn chung tuyến đường này đến nay
có chất lượng đạt cấp độ I.
- Về chất lượng đầu tư:
ix
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ do UBND
quận Hoàng Mai làm chủ đầu tư hoặc được UBND thành phố Hà Nội phân cấp
làm chủ đầu tư chưa được khai thác hiệu quả.
2.2.2.2. Đầu tư xây dựng cầu đường bộ, hệ thống bến xe khách
Trên địa bàn quận hiện nay tồn tại 2 bến xe khách chính đó là bến xe Giáp
Bát, bến xe nước ngầm và một vài bến xe nhỏ khác. Đối với hai bến xe khách chính
của quận chủ yếu phục vụ cho hầu hết các tuyến xe khách đi phía Nam với lưu
lượng xe khách rất lớn. Tuy nhiên cả hai bến xe này và các bến nhỏ khác đều đã
được đầu tư xây dựng từ nhiều năm trước đây.
2.2.3. Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông
đường bộ tại quận Hoàng Mai
Ban quản lý dự án quận Hoàng Mai là đơn vị có vai trò đặc biệt quan trọng
trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại địa
bàn quận.
2. Mức tăng lao động công nghiệp ngoài NN
(người)
2266 3004 28 1766
3. Mức tăng số cơ sở kinh doanh thương nghiệp
– dịch vụ
291 1341 376 669
4. Mức tăng số lao động kinh doanh thương
nghiệp – dịch vụ (người)
-19 2868 -600 750
5. Mức tăng giá trị sản xuất công nghiệp
ngoài NN – giá so sánh 1994 (tỷ đồng)
197 587 87 290
Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Hà Nội năm 2010
- Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn quận cũng
làm tăng khối lượng hàng hóa được vận tải, tăng khối lượng hành khách trong
giao thông.
- Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ liên quan đến công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư nên dẫn đến việc thay đổi nơi sinh sống của một bộ phận
người dân. .
- Trong thi công xây dựng cũng có thể làm ảnh hưởng đến các công trình xây
dựng, công trình khác liền kề có thể lún nứt, sập đổ gây thiệt hại cả về kinh tế và
tính mạng của người dân. .
- Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ cũng làm ảnh hưởng đến
các công trình di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các công trình kiến trúc có giá
trị nhân văn cao
- Các phương tiện vận chuyển và san lấp mặt bằng trong khi thi công cũng
làm cản trở giao thông nghiêm trọng, gây tắc nghẽn giao thông, làm ảnh hưởng đến
lưu thông trong khu vực, đây cũng là nguyên nhân của một số vụ tai nạn giao thông.
b. Tác động tới môi trường
xi
QUẬN HOÀNG MAI
3.1. Mục tiêu xây dựng công trình giao thông đường bộ quận Hoàng Mai
giai đoạn 2011 – 2020
UBND quận có chủ trương đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
trong giai đoạn từ 2010 – 2020 thành hai giai đoạn. Trước mắt tập trung cho giai
đoạn đầu từ 2010 đến 2015. Trong giai đoạn đầu này quận tập trung ưu tiên đầu tư
xây dựng các tuyến đường giao thông theo quy hoạch đã được phê duyệt, thực hiện
đầu tư từng bước, từng giai đoạn, lựa chọn những tuyến đường có khả năng dễ thực
hiện và các tuyến đường có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của quận
để đầu tư trước, xây dựng lộ trình đầu tư theo hướng ưu tiên thứ tự để huy động và
phân bổ vốn đầu tư. Trong đó UBND quận sẽ chủ trương, chú ý đẩy mạnh hoạt
động đầu tư các tuyến đường theo phương thức hợp đồng BT.
3.2. Giải pháp tăng cường đầu tư xây dựng công trình giao thông đường
bộ tại quận Hoàng Mai
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư và quy
hoạch phát triển công trình giao thông trên địa bàn quận.
3.2.2. Giải pháp về huy động vốn
3.2.3.1. Nhà nước và nhân dân cùng làm
- Thành lập quỹ đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của
Thành phố Hà nội.
- Phân bổ nguồn vốn cho nhân dân đóng góp và vận động nhân dân đóng góp.
3.2.3.2. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông
đường bộ của quận
3.2.3. Hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình giao thông
đường bộ
xiii
3.2.3.1. Giải pháp về lập dự án đầu tư và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
3.2.3.2. Giải pháp về đấu thầu
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình
giao thông đường bộ
vấn đề liên quan đến đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ ở đô thị nói
chung và ở quận Hoàng Mai nói riêng. Trong đó đã tập trung giải quyết được các
vấn đề chủ yếu sau:
a. Trình bày những kiến thức lý luận chung liên quan đến đầu tư xây dựng
công trình giao thông đường bộ nói chung và trên địa bàn quận Hoàng Mai nói
riêng, xác định rõ được vai trò quan trọng của đầu tư xây dựng công trình giao
thông đường bộ, đồng thời cũng đưa ra một số chỉ tiêu cơ bản nhằm đánh giá kết
quả và hiệu quả của đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ.
b. Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng công trình giao
thông đường bộ trên địa bàn quận trong một số năm qua để tìm ra những ưu nhược
điểm, đồng thời làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để từ đó đề xuất những giải
pháp chủ yếu cho đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của quận Hoàng
Mai đến năm 2020 nhằm đảm bảo tốt phát triển kinh tế - xã hội - môi trường để
thực hiện phát triển bền vững trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
xv
c. Luận văn đã đề xuất được một số giải pháp căn bản góp phần khắc phục
những khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư xây dựng công trình giao thông
đường bộ của quận Hoàng Mai trong thời gian tới đạt được kết quả và hiệu quả kinh
tế - xã hội - môi trường cao đảm bảo thực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế,
xã hội theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà
nước và theo đúng quy hoạch.
xvi
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của
cả nước. Do đó, là nơi tập trung dân cư với quy mô và mật độ dân số quá cao trong
điều kiện nền kinh tế còn nghèo nàn và lạc hậu so với mặt bằng chung của kinh tế
toàn cầu trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Cùng với nền kinh tế đó là hệ thống
công trình cơ sở hạ tầng rất yếu kém, trong đó đặc biệt kể đến các công trình giao
giao thông đường bộ trên địa bàn quận Hoàng Mai do UBND quận Hoàng Mai làm
chủ đầu tư trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 từ các nguồn vốn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn, để đạt được kết quả cao tác giả
sử dụng tổng hợp một số phương pháp như phương pháp thu thập dữ liệu, phương
pháp phân tích, phương pháp trình bày, phương pháp tổng hợp…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
5.1. Ý nghĩa Khoa học
Đề tài được nghiên cứu dựa trên thực trạng về đầu tư xây dựng công trình giao
thông đường bộ trên địa bàn quận trong một số năm, từ đó có thể nhận xét, đánh giá
vừa mang tính chủ quan, vừa mang tính khách quan. Những nhận xét, đánh giá rồi
đến giải pháp đó được rút ra từ thực tiễn một cách có lôgíc và khoa học đồng thời
việc nghiên cứu đề tài là có phương pháp và có mục đích riêng nên đảm bảo được
tính lý luận của nó.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Sở dĩ đề tài có giá trị thực tiễn là vì đề tài được nghiên cứu có tính khoa học
và trong thực tế các nhà quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
cũng còn gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt kể đến Hoàng Mai là quận mới thành lập, có
cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ chưa đáp ứng được nhu cầu cho giao thương
kinh tế - xã hội, đó là do đang còn thiếu vốn đầu tư, và một phần do bộ máy quản lý
nói chung cũng như những người có nhiệm vụ thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng
công trình giao thông đường bộ trên địa bàn quận còn nhiều hạn chế về năng lực,
chuyên môn nghiệp vụ, về phối hợp giữa những cá nhân và tổ chức có liên quan
v.v Do đó việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đầu tư xây dựng
công trình giao thông đường bộ đến năm 2020 trên địa bàn quận cũng là nhằm giúp
cho các nhà quản lý đầu tư có cách nhìn, có phương pháp quản lý để có thể thực
2
hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
của mình.
6. Kết cấu của luận văn
của nó dường như giống nhau. Tương tự như vậy thì khái niệm công trình giao
thông đường đường bộ cũng có nhiều cách khác nhau. Theo nghĩa chung nhất thì
công trình giao thông đường bộ được hiểu là hệ thống bao gồm các công trình cầu,
đường bộ, các bến xe, bãi đỗ xe, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ, hệ thống này
có thể đảm bảo cho các phương tiện và người tham gia giao thông được thuận tiện
và an toàn.
Theo Khoản 2 Điều 3 Luật giao thông đường bộ Việt Nam năm 2008 quy
định: Công trình giao thông đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên
đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao
thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải
trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.
Khoản 1 Điều 39 Luật giao thông đường bộ quy định: Mạng lưới đường bộ
được chia thành sáu hệ thống, gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã,
đường đô thị và đường chuyên dùng. Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới
hành chính nội thành, nội thị. Đường bộ được phân biệt bằng cách đặt tên đường,
đặt số hiệu đường. Chính phủ quy định rõ việc đặt tên, số hiệu đường bộ và cấp
đường bộ, quy định tiêu chuẩn của các cấp đường bộ.
1.1.2. Phân loại công trình giao thông đường bộ
Từ góc nhìn của khía cạnh quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông
đường bộ, căn cứ vào quy mô về chiều dài của đường bộ, chiều rộng mặt cắt và lưu
lượng cũng như mật độ giao thông, điều này cũng tương đối đồng nghĩa với quy mô
về vốn đầu tư có thể phân chia công trình giao thông đường bộ thành đường liên
tỉnh(thành phố trực thuộc trung ương), đường liên huyện(quận), đường liên xã
(phường), đường liên thôn(khu dân cư, tổ dân phố), đường nội bộ của khu dân cư,
4
khu đô thị, khu công nghiệp. Phân chia như vậy để có thể phân cấp quản lý đường
bộ và có kế hoạc đầu tư cụ thể. Phân loại công trình giao thông đường bộ theo cách
này chỉ có ý nghĩa tương đối, phân loại để từ đó xác định được quy mô đầu tư, phân
cấp quản lý và phân cấp chủ đầu tư.
Theo Điều 39 Luật giao thông đường bộ Việt Nam năm 2008 thì công trình