1
MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu về công trình nghiên cứu
Đề tài “nghiên cứu phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ trong điều kiện Việt
Nam” nghiên cứu cơ sở lý luận hình thành giá xây dựng công trình (XDCT); các phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp
(GXDTH, trước gọi là đơn giá tổng hợp) đang sử dụng hiện nay; phân tích đánh giá những tồn tại trong lập GXDTH XDCT giao
thông đường bộ (GTĐB), từ đó bổ sung, hoàn thiện phương pháp xác lập GXDTH phù hợp với điều kiện thực tế của ngành giao
thông đó là bổ sung sự ảnh hưởng của các yếu tố về địa hình, địa chất, điều kiện thi công , sự biến động giá (chỉ số giá) để xây
dựng “Bộ GXDTH xây dựng công trình GTĐB” cho từng vùng miền trong cả nước; thiết lập các chương trình phần mềm tin học
xác lập và tra cứu GXDTH.
2. Lý do lựa chọn đề tài
Ngoài hệ thống định mức dự toán XDCT do Bộ Xây dựng công bố, ngành GTVT còn cần có một hệ thống GXDTH làm cơ sở
để xác định nhu cầu vốn cho công tác lập chiến lược, quy hoạch, xây dựng (XD) kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng (KCHT) giao
thông, quản lý tốt công tác xây dựng cơ bản (XDCB), sử dụng một cách có hiệu quả vốn đầu tư.
Đối với công trình GTĐB, việc xác lập GXDTH còn một số vấn đề cần phải hoàn thiện, trong đó có vấn đề vận dụng phương
pháp chung để xác lập GXDTH XDCT GTĐB theo các điều kiện cụ thể của từng vùng trong cả nước (điều kiện địa hình, địa
chất, thủy văn…). Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “nghiên cứu phương pháp xác lập GXDTH xây dựng công trình giao thông
đường bộ trong điều kiện Việt Nam” sẽ phần nào giải quyết được những vấn đề đã, đang đặt ra và mang tính cấp thiết đối với
quản lý đầu tư XD trong giai đoạn hiện nay ở nước ta.
3. Mục đích nghiên cứu của luận án
Là hoàn thiện phương pháp, xác lập GXDTH xây dựng công trình giao thông đường bộ cho từng vùng miền (63 tỉnh, thành
phố) trong điều kiện Việt Nam.
2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
Luận án lấy sự hình thành GXDTH XDCT GTĐB (tính cho 1 đơn vị chiều dài đường bộ) làm đối tượng nghiên cứu nhằm
hoàn thiện phương pháp và lập GXDTH XDCT giao thông đường bộ phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn trong xây dựng mới công trình đường bộ gồm nền và mặt đường (không bao
gồm các hạng mục công tác cống, tường chắn, ta luy…) cho đường từ cấp I đến cấp V
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
những yếu tố về địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn của từng vùng miền nơi công trình giao thông đi qua.
Tất cả những trình bày ở trên cho thấy việc xác lập GXDTH còn nhiều vấn đề phải giải quyết cả về phương pháp lẫn kỹ thuật
tính toán xác lập GXDTH phù hợp với điều kiện thực tế.
b. Các công trình nghiên cứu của tác giả ngoài nước
Trên thế giới có nhiều tài liệu hướng dẫn phương pháp lập giá xây dựng (dự toán) như [29], [31], [32], [33], [34], [37]
4
Qua phân tích nêu trên rút ra một số nhận xét sau:
- Ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển đơn giá xây dựng tổng hợp được xác định theo một nhóm công tác xây lắp
(bộ phận kết cấu công trình) phù hợp với danh mục đơn giá cần tính toán được tổng hợp từ đơn giá xây dựng chi tiết
- Ở Trung Quốc theo [21], [22] GXDTH được xác định trên cơ sở định mức khái toán (giống như định mức dự toán tổng hợp
ở Việt Nam).
- Vận dụng phương pháp lập GXDTH theo hệ tiêu chuẩn Anh, Mỹ vào điều kiện nước ta nói chung và ngành GTVT nói riêng
sao cho phù hợp.
2. Những tồn tại của các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
* Về mặt lý thuyết
- Phương pháp lập GXDTH dựa trên cơ sở định mức dự toán tổng hợp không phù hợp, vì định mức dự toán tổng hợp quá lạc
hậu.
- Xác lập GXDTH được tổng hợp trên cơ sở đơn giá chi tiết, đối với công trình GTĐB để xác lập GXDTH cần phải có thiết
kế điển hình cho từng cấp đường.
- GXDTH hiện nay chưa mang tính tổng hợp cao (như suất VĐT).
* Về mặt thực tế
Phương pháp xác lập GXDTH chưa phản ánh được:
- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên về địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn tác động đến XDCT giao thông đường bộ.
- Đặc thù của từng vùng miền khi có đường bộ đi qua.
- Yếu tố biến động giá theo thời gian.
5
Từ những vấn đề trên, đề tài “Nghiên cứu phương pháp xác lập GXDTH xây dựng công trình giao thông đường bộ trong
điều kiện Việt Nam” sẽ phần nào giải quyết được những vấn đề đã và đang đặt ra và mang tính cấp thiết đối với quản lý đầu tư xây
dựng trong giai đoạn hiện nay ở nước ta.
3. Mục tiêu của đề tài
chi phí cấu thành
Các
quy
luật
tác
động
Sự
quản
lý
của
NN
- Giá trị
- Cung cầu
- Cạnh
tranh
- Lưu
thông tiền
tệ
- Quy mô, kết cấu
công trình
- Tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều kiện tự nhiên:
địa hình, địa chất,
thuỷ văn
- Điều kiện địa
phương nơi thi công
- Các yếu tố khác…
- Pháp luật
- Cơ chế
đầu tư
Kết
thúc
XD đưa
CT
vào
khai
thác,
SD
Báo cáo đầu tư
(gồm TKCS)
Dự án
(gồm TKCS)
Thiết kế kỹ thuật
Thiết kế bản vẽ TC
Đấu thầu
Xây lắp công
trình
Tổng mức đầu tư
Dự toán xây dựng
công trình
Kế hoạch đấu
thầu
Mời thầu
Xét thầu
Giá gói thầu
Giá dự thầu
Giá đánh giá
Giá đề nghị
trúng thầu
công nghệ
lập, thẩm
định phê
duyệt, giá
Phân
công, phân
cấp, thiết
lập cơ chế
quản lý giá
Kiểm tra
giám sát
thực hiện
CĐ CS,
N.tắc, PP
lập và QL
giá XD
Tổng kết,
rút kinh
nghiệm,
hoàn thiện
cơ chế
phương
pháp
8
9
Sơ đồ 1.3: Quá trình hình thành giá xây dựng theo các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng [12. tr.181]
1.1.4. Nội dung cơ bản của giá XD trong các giai đoạn đầu tư
1.1.4.1. Nội dung cơ bản của giá xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Sơ đồ 1.4: Nội dung tổng mức đầu tư [10]
1.1.4.2. Nội dung cơ bản của XD dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư
quản
lý dự
án
Chi
phí
quản
lý dự
án
Dự toán công trình
Chi
phí
xây
dựng
Chi
phí tư
vấn
đầu tư
XD
Chi
phí
khác
Chi
phí
dự
phòng
Chi
phí
thiết
bị
10
1.2.3. Nguyên tắc, căn cứ xác lập giá xây dựng tổng hợp
1.2.3.1. Nguyên tắc xác lập giá xây dựng tổng hợp
(i) Bảo đảm tính chất bình quân khi xác định các chi phí; (ii) bảo đảm tính toán được đầy đủ các yếu tố chi phí sản xuất; (iii) Phải
có tính mở, dễ điều chỉnh cho phù hợp với biến động của nền kinh tế thị trường; (iv) bảo đảm thuận tiện cho việc lập và quản lý
vốn đầu tư; (v) công khai, minh bạch, hợp lý.
1.2.3.2. Căn cứ xác lập giá xây dựng tổng hợp
Nhóm danh mục công tác, đơn vị kết cấu của công trình; đơn giá xây dựng công trình ứng với nhóm danh mục công tác, đơn
vị kết cấu của công trình; các căn cứ khác có liên quan: văn bản của Nhà nước
1.2.4. Cấu trúc giá xây dựng tổng hợp
a. Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí VL, NC, MTC và chi phí trực tiếp khác.
b. Chi phí chung: áp dụng theo bảng 3.8 phụ lục số 3 của [3].
12
c. Thu nhập chịu thuế tính trước: bảng 3.8 phụ lục số 3 của [3].
1.2.5. Các phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp
1.2.5.1. Phương pháp xác lập GXDTH trên cơ sở định mức dự toán tổng hợp
(1) Lập danh mục các công tác cần xác lập GXDTH; (2) dựa vào định mức dự toán tổng hợp tính các hao phí vật liệu, nhân công, máy thi
công tương ứng với từng công tác; (3) tính các chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong GXDTH của từng công tác.
c. Ưu nhược điểm của phương pháp
* Ưu điểm: tính toán nhanh đơn giá; giảm nhẹ khối lượng tính giá trị dự toán xây lắp.
* nhược điểm: phải có định mức dự toán tổng hợp của công trình; định mức phải luôn được cập nhật, bổ sung; mức độ chính xác của giá xây
dựng chưa cao.
1.2.5.2. Phương pháp lập GXDTH trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình [3]
- Bước 1. Xác định danh mục công tác xây lắp, cần lập GXDTH.
- Bước 2. Tính khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tác xây lắp.
- Bước 3. Xác định chi phí vật liệu (VL), nhân công (NC), máy thi công (M). tương ứng với khối lượng xây dựng (q) của từng
loại công tác xây lắp.
- Bước 4. Tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chi phí trong GXDTH.
c. Ưu nhược điểm của phương pháp
* Ưu điểm: đáp ứng được sự phát triển của khoa học công nghệ; mức độ chính xác cao hơn tính từ định mức dự toán tổng hợp.
* Nhược điểm: giá xây dựng tính toán phức tạp hơn tính từ định mức tổng hợp; phải có thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức dự
Australia, Srilanca, Hồng
Kông (trước đây)
1 Cơ sở xác
định
- Từ định mức khái toán tương tự
định mức dự toán tổng hợp ở VN.
Theo một nhóm công tác xây lắp
phù hợp với danh mục đơn giá
14
- Bảng giá VL, bảng tiền lương ngày
công, bảng giá ca máy.
- Các chi phí tính theo tỷ lệ %
cần tính toán được tổng hợp từ
đơn giá xây dựng chi tiết (lập
theo định mức dự toán chi tiết).
2 Nội dung
Đầy đủ các khoản mục chi phí:
Chi phí VL; NC; MTC; trực tiếp phí
khác; chi phí hiện trường + chi phí
gián tiếp; lợi nhuận kế hoạch.
Chỉ bao gồm:
- Chi phí vật liệu;
- Chi phí nhân công;
- Chi phí máy thi công.
Chương II: THỰC TRẠNG LẬP GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
VIỆT NAM
2.1. ĐIỀU TRA THỰC TẾ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XD VÀ CÔNG TÁC LẬP GIÁ XÂY DỰNG TỔNG
HỢP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI CÁC VÙNG CỦA VIỆT NAM
Qua nghiên cứu tài liệu và kết quả thực hiện các đề tài NCKH [2], [3], [4], [5], [8] (danh mục những bài báo, công trình đã
công bố của tác giả). Tổng hợp sự ảnh hưởng của các yếu tố:
- Hiện nay ngành giao thông chưa có hệ thống định mức dự toán tổng hợp.
- Định mức 1776 còn thiếu nhiều hạng mục công tác trong XDCT giao thông
Về phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp
- Chưa mang tính bao quát chung cho các ngành.
- Chưa phản ánh được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên về địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn tác động đến xây XDCT giao
thông.
- Chưa phản ánh được đặc thù của từng vùng miền trong cả nước.
- Chưa phản ánh được yếu tố biến động giá.
Kết luận chương II
Chương III: LẬP GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐIỀU
KIỆN VIỆT NAM
3.1. Những yêu cầu cần đáp ứng khi hoàn thiện phương pháp lập GXDTH xây dựng công trình giao thông đường bộ: (i) Kế
thừa có chọn lọc các phương pháp hiện hành; (ii) phản ánh được điều kiện khác nhau về địa hình, địa chất…của từng vùng, miền;
(iii) thể hiện được chi phí xây dựng của từng loại địa hình theo cấp đường; (iv) thể hiện được chi phí xây dựng công trình có khối
17
lượng đào đắp khác khau theo các độ dốc ngang địa hình khác nhau; (v) phản ánh kịp thời sự biến động giá cả thị trường và sự thay
đổi cơ chế chính sách thông qua chỉ số giá xây dựng.
3.2. Phương pháp lập GXDTH XDCT GT đường bộ Việt Nam
Cơ sở khoa học lập GXDTH XDCT giao thông đường bộ Việt Nam: Luận án đề xuất bổ sung một số vấn đề khắc phục
những tồn tại của phương pháp theo TT số 04/2010/TT-BXD để hoàn thiện phương pháp xác lập GXDTH. Đó là:
- Nghiên cứu lựa chọn thiết kế điển hình xây dựng đường bộ từ cấp I đến cấp V cho đường đồng bằng, từ cấp III đến cấp V
cho đường miền núi phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và giải pháp công nghệ thi công hiện nay (là cơ sở quan trọng nhất).
- Nghiên cứu bổ sung ảnh hưởng của các yếu tố về địa hình, địa chất, điều kiện thi công vào phương pháp lập đơn giá.
- Nghiên cứu bổ sung yếu tố biến động giá (chỉ số giá) để đơn giả tổng hợp XDCT GTĐB sử dụng tiện lợi và linh hoạt hơn.
3.2.1. Mô hình và trình tự lập GXDTH XDCT giao thông đường bộ
Lựa chọn thiết kế điển hình
Lựa chọn thiết kế điển hình
Xác định danh mục công tác xây dựng
công trình đường bộ
Xác định danh mục công tác xây dựng
xây dựng mới 1 km đường bộ
Giá xây dựng tổng hợp
xây dựng mới 1 km đường bộ
18
Sơ đồ 3.1: Mô hình lập giá xây dựng tổng hợp công trình giao thông đường bộ
3.2.2. Lựa chọn các loại thiết kế xây dựng đường bộ điển hình để lập GXDTH phù hợp với điều kiện Việt Nam.
a/ Mẫu áo đường cấp I đồng bằng trình bày ở hình 3.2 dưới
Các mẫu kết cấu áo đường, trắc ngang điển hình và các bước thi công tương thích cho từng loại cấp đường từ
cấp II đến cấp V đồng bằng và đường cấp III đến cấp V miền núi được trình bày trong phụ lục số 2
19
Hình 3.2: Mẫu áo đường cấp I đồng bằng
b/ Mẫu trắc ngang đường cấp I điển hình
Hình 3.3: Mẫu trắc ngang đường cấp I điển hình
3.2.3. Xác định hạng mục công tác xây lắp, đơn vị tính và nội dung thành phần công việc theo thiết kế điển hình
Lớp tạo nhám: dày 3 cm
Lớp dính bám nhựa 0,5 kg/m
2
Lớp mặt trên: BTN nóng hạt
mịn dày 5 cm
Lớp dính bám nhựa 0,5 kg/m
2
Lớp mặt trên: BTN nóng hạt
trung dày 7 cm
Lớp dính bám nhựa 1,5 kg/m
2
Lớp móng: cấp phối đá dăm
tiêu chuẩn loại A dày 60 cm
MẪU ÁO ĐƯỜNG – MẶT BT NHỰA
Bnền= 32,5 m
công phù hợp với điều kiện thực tế cho 63 tỉnh, thành phố trong cả nước. Công thức tổng quát như sau:
Trong đó:
GXDTH 1km đường bộ cấp z (z =I ÷ V) xây dựng mới, có chiều cao tim đường so với cao độ nền tự nhiên h, độ dốc
ngang nền tự nhiên α, loại địa chất nền đ, tại thời điểm t (sau tháng 6 năm 2012)
: GXDTH 1km đường bộ cấp z (z =I ÷ V) xây dựng mới, có chiều cao tim đường so với cao độ nền tự nhiên h, độ dốc
ngang nền tự nhiên α, loại địa chất nền đ, tại thời điểm tháng 6 năm 2012.
K: Hệ số ảnh hưởng của điều kiện thi công (được vận dụng theo Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây
dựng) áp dụng cho vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa K
2
= 1,2.
H
b
: Chỉ số giá (hệ số điều chỉnh giá so với thời điểm tháng 6 năm 2012)
)58.3(
b
HxKx
o
th
G
c
th
G
=
:
c
th
G
o
th
G
G
nc
i
C
∑
=
=
)65.3(
i
Kx
n
1i
m
i
C
m
đh
C
∑
=
=
α
)66.3(
i
t
Dx
q
1t
Mi
t
α
+
α
=
tt
đh
C
α
tk
đh
C
α
pc
đh
C
α
t
đh
C
α
)60.3(
m
đh
C
nc
đh
C
vl
đh
C
nc
i
C
nc
đh
C
∑
=
=
α
22
: Chi phí vật liệu, nhân công, máy của 1km đường bộ cấp z (z =I ÷ V) xây dựng mới, có chiều cao tim
đường so với cao độ nền tự nhiên h, độ dốc ngang nền tự nhiên α, địa chất nền (cấp đất, đá) đ.
: Khối lượng hạng mục công tác i của 1km đường bộ cấp z (z =I ÷ V) xây dựng mới, có chiều cao tim đường so với cao độ nền tự
nhiên h, độ dốc ngang nền tự nhiên α, địa chất nền (cấp đất, đá) đ.
, : Chi phí vật liệu, nhân công, máy hạng mục công tác thứ i của 1km đường bộ cấp z (z =I ÷ V) xây dựng mới, có chiều
cao tim đường so với cao độ nền tự nhiên h, độ dốc ngang nền tự nhiên α, địa chất nền đ.
, , : Đơn giá vật liệu thứ j, nhân công thứ r, ca máy thứ t của hạng mục công tác thứ i
, , : Định mức tiêu hao vật liệu thứ j, nhân công thứ r, máy thứ t của hạng mục công tác i.
Chiều dày mặt đường của các cấp đường z: Cấp I: 0,75m; Cấp II: 0,65m; Cấp III: 0,55m; Cấp IV: 0,45m; Cấp V: 0,35m
* Sử dụng các phần mềm Excel để hỗ trợ tính toán xác lập GXDTH 1km đường bộ cấp z (z =I ÷ V) xây dựng mới, có chiều cao
tim đường so với cao độ nền tự nhiên h (từ lớn hơn 0m đến 4m cao hơn nền thiên nhiên; từ -4m đến nhỏ hơn 0m thấp hơn nền thiên
nhiên), độ dốc ngang nền tự nhiên α (α = 15
o
, 20
o,
25
o,
30
o
j
G
NCi
r
G
Mi
t
G
i
j
D
i
r
D
i
t
D
23
Chi tiết được trình bày trong phụ lục số 8
3.3. Xác lập GXDTH XDCT giao thông đường bộ Việt Nam
Luận án sử dụng phương pháp lập GXDTH và sử dụng các phần mềm Excel để hỗ trợ tính toán (đã được trình bày tại mục
3.2) để xác lập GXDTH xây dựng công trình giao thông đường bộ phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất…của từng
vùng miền trong cả nước. Sử dụng chương trình ACCESS để thiết kế phần mềm phục vụ tra cứu nhanh GXDTH 1km đường bộ cấp
z (z =I ÷ V) xây dựng mới, có chiều cao tim đường h, độ dốc ngang nền tự nhiên α, loại địa chất nền đ cho 63 tỉnh thành trong cả
nước. Trình tự tra cứu GXDTH bằng chương trình ACCESS theo hình 3.8 ở dưới.
Dưới đây trình bày xác lập GXDTH ĐB cấp III của tỉnh Đồng Nai.
Đối với các cấp đường bộ, các tỉnh khác trong cả nước tính toán trong phần mềm Excel và được truy cứu
chương trình ACCESS.
3.3.1. Thiết lập hạng mục công tác XDCT giao thông đường bộ
Hạng mục công tác xây dựng công trình giao thông đường bộ được trình bày phụ lục số 3