tóm tắt luận án nghiên cứu thành phần, tính chất cơ học bê tông cường độ siêu cao và ứng dụng trong kết cấu cầu - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI NGUYỄN LỘC KHA

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT CƠ HỌC
BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ SIÊU CAO VÀ ỨNG DỤNG
TRONG KẾT CẤU CẦU

CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU HẦM
MÃ SỐ: 62.58.25.01 TÓM TẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS-TS. Phạm Duy Hữu
2. PGS-TS. Nguyễn Ngọc Long

HÀ NỘI - 2013

2

MỞ ĐẦU
Bê tông cường độ siêu sao là một loại vật liệu mới, được nghiên cứu
và ứng dụng thử nghiệm ở các nước tiên tiến trên thế giới trong vài thập kỷ

hình vật liệu từ các điều kiện vật liệu ở Việt Nam thông qua các thí nghiệm
và cũng từ các thí nghiệm xác định lại công thức tính cường độ chịu kéo khi
uốn nhằm tạo ra các thông số phục vụ tính toán kết cấu.
Đối tượng nghiên cứu: Từ vật liệu trong nước, nghiên cứu thực nghiệm xác
định mô hình vật liệu và chế tạo ra bê tông cường độ siêu cao có cường độ
120 -:- 140MPa và ứng dụng trong kết cấu cầu.

3

Phạm vi nghiên cứu: Định lượng lại mô hình vật liệu thông qua thí nghiệm,
Phân tích thực nghiệm ứng xử uốn của dầm để tìm công thức 
t
, phân tích
ứng xử uốn dầm cầu để xác định chiều cao mới của dầm cầu. Nghiên cứu
sinh chỉ nghiên cứu dầm cầu dưới tác dụng của tải trọng tỉnh, các tải trọng
động, tải trọng lặp chưa đề cập trong luận án này.
Ý nghĩa khoa học và thực tiển của đề tài:
- Về lý thuyết: Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết tính toán về độ đặc tối ưu
để thiết kế cấp phối bê tông cường độ siêu cao. Phân tích ứng xử uốn của
dầm và dầm cầu để tìm ra công thức tính cường độ chịu kéo khi uốn 
t

chiều cao dầm cầu.
- Về thực nghiệm: Tìm kiếm vật liệu, chế tạo ra cấp phối vật liệu bê tông
cường độ siêu cao từ 120 -140MPa với vật liệu trong nước. Từ thực nghiệm
nêu lên các đặc trưng cơ học của bê tông cường độ siêu và đề xuất công thức
tính cường độ chịu kéo khi uốn 
t
; phân tích ứng xử uốn của dầm cầu và đề
xuất chiều cao dầm cầu

Hình 1.1: So sánh về trọng lượng và chiều cao của dầm bê tông cường độ siêu cao và
bê tông truyền thống
Hình 1.2: Các cầu sử dụng bê tông cường độ siêu cao mặt cắt dầm chữ T và chữ  ở
Mỹ
Hình 1.3:Cầu người đi bộ ở Seoul Hàn
Quốc năm 2002
Hình 1.4: Mái nhà cửa sổ Millau năm
2004

Hình 1.5: Cầu Bourg –lès – Valence,
France năm 2004

Hình 1.6: Thử nghiệm khả năng chịu
công phá sử dụng trong quân sự Iran 5

1.3.Các công trình nghiên cứu liên quan mật thiết đến đề tài luận án đã
được công bố ở Việt Nam
Ở Việt Nam: bê tông cường độ siêu cao là một đề tài còn khá mới.
Đến năm 2008 mới được một số nhà khoa học ở các trường ĐH Giao thông
Vận tải; ĐH Xây dựng; ĐH Bách Khoa TP Hồ Chí Minh… bắt đầu nghiên
cứu về bê tông này. Các nghiên cứu nêu trên được xem là những nghiên cứu
ban đầu về bê tông siêu cường độ ở Việt Nam.
Như vậy bê tông cường độ siêu cao đối với Thế giới và Việt Nam
vẫn còn mang tính thời sự rất lớn, cần thiết có nhiều nghiên cứu để chế tạo ra
Hình 2.1: Muội silic
2.1.2/ Cốt liệu lớn và bột quarzt
Cốt liệu lớn: Sử dụng cát quarzt được nghiền ra từ đá quarzt tại mỏ
Thanh Sơn-Phú Thọ theo các tiêu chuẩn hướng dẫn của quốc tế. Nghiên cứu
sinh đã khai thác chế tạo cát Quartz (là vật chất dạng hạt lớn nhất trong cấp
phối bê tông) đường kính lớn nhất là 0,6 mm, thành phần cấp phối như bảng
2.1 và hình 2.2
Bảng 2.1: Thành phần cấp phối hạt của cát Quarzt
C


sàng (mm)



ng l

t trên sàng i, A%

0,63

100

0,315

67,1

0,14

2.2.1/ Mở đầu
Trong luận án, lý thuyết tối ưu hóa độ đặc của Mooney và Larrad
được sử dụng nghiên cứu tính toán chính, lý thuyết về đường cong cấp phối
tối ưu Fuller sẽ được xem xét đối chiếu.
2.2.2/ Tính toán lựa chọn hỗn hợp bê tông
Từ lý thuyết tối ưu hóa độ đặc của Mooney, theo các hướng dẫn của
Thomson, Larard nghiên cứu sinh đã tiến hành tính toán và đã thiết lập được
3 công thức bê tông được kí hiệu như sau: C1, C2, C3 như ở bảng 2.2
Bảng 2.2: Công thức thiết kế bê tông cường độ siêu cao
Thành ph

n

C1

C2

C3

Xi
măng Bút sơn PC40, kg/m
3

800

850

900

Mu

3

280

150

120

S

i thép, kg/m
3

160

170

160

Ch

t siêu d

o, kg

16

17

18

20

Biểu đồ phân bố thành phần hạt với cỡ hạt lớn nhất là 0,6mm, cỡ hạt
nhỏ nhất là 0,00001mm theo hình 2.5.

Hình 2.5: Biểu đồ thành phần hạt của các cốt liệu
2.2.3/ Kiểm tra cấp phối
Căn cứ vào các công thức bê tông, lập nên đường cấp phối của bê
tông và đối chiếu với đường cấp phối tối ưu của Fuller theo biểu đồ hình 2.6

8Hình 2.6: Cấp phối của bê tông cường độ siêu cao đối chiếu với cấp phối Fuller
Kết quả kiểm tra đối chiếu cấp phối thiết kế C1, C2, C3 cho thấy
rằng các cấp phối được thiết kế rất sát với cấp phối theo công thức của Fuller.
Nghiên cứu ở chương 2 đã đạt được kết quả sau
- Đã khai thác và chế tạo cát và bột quartz theo tiêu chuẩn.
- Đã lựa chọn được các loại xi măng, muội Silic, sợi thép phù hợp với
bê tông cường độ siêu cao
- Sử dụng mô hình tối ưu hoá độ đặc đã thiết kế được thành phần bê
tông C1, C2, C3.
- Kiểm tra thành phần cấp phối hạt phù hợp với các nghiên cứu của
Pháp và lý thuyết cấp phối tối ưu của Fuller.

Chương 3: THÍ NGHIỆM CƯỜNG ĐỘ NÉN, UỐN VÀ MÔ ĐUN ĐÀN
HỒI CỦA BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ SIÊU CAO
3.1/ Mở đầu
Trong chương này, Nghiên cứu sinh trình bày thí nghiệm cường độ
chịu nén, cường độ chịu kéo đặc trưng và mô đun đàn hồi của bê tông cường

3.1.4/ Kích thước mẫu (theo tiêu chuẩn Châu Âu)
Các mẫu hình lăng trụ mặt cắt vuông cạnh a và chiều dài 4*a, với
a=15cm. Mẫu thử có kích thước: 15*15*60 (cm)
a. Thiết bị thí nghiệm
Trong thí nghiệm uốn 4 điểm theo các hướng dẫn của Châu Âu, thiết
bị đo cần được cố định trên mẫu bằng một bộ phận đặc biệt để đo độ võng
thực của mẫu khi thí nghiệm (hình 3.1).

Hình 3.1: Mô hình thí nghiệm uốn 4 điểm b. Thu thập kết quả
Các số liệu trong khi thí nghiệm cần được thực hiện với tần số 5 Hz.
Các số liệu cần thu thập là:
+ Độ võng
+ Lực
+ Biểu đồ tải trọng – độ võng
c. Tính toán độ mở rộng vết nứt, biến dạng…
Biết độ võng f
0
ứng với đoạn cuối của vùng đàn hồi, độ mở rộng vết
nứt (w) được đánh giá qua quan hệ độ võng theo hướng dẫn của (SETRA –
AFGC):
3.2/ Chế tạo các mẫu thí nghiệm
3.3/ Các kết quả thí nghiệm:
+ Kết quả thử nghiệm độ chảy lan, cường độ chịu nén theo bảng
3.1; 3.2 ; 3.3 và các hình 3.2 ; 3.3

10
Bảng 3.1: Kết quả thí nghiệm độ chảy lan


29/3/2011

1
/4/2011

6/4
/2011
Hình 3.2: Mẻ trộn thử

Hình 3.3: Thí nghiệm độ chảy lan
Bảng 3.2: Kết quả cường độ chịu nén
Stt


hiệu
mẫu

Ngày
đúc
Cường độ chịu nén (MPa)
R3 TB3 S3 R7 TB7 S7 R 28 TB28 S28
C1

C11

29/3 65,89


101,23

126,90

C14

29/3 74,65

111,76

132,63

C15

29/3 72,48

102,36

119,79

C16

29/3 67,36

113,69

128,90

C2


C23

1/4 71,66

115,19

137,24

C24

1/4 75,12

120,69

133,68

C25

1/4 78,34

115,31

124,36

C26

1/4 74,35

105,73


112,36

132,21

C33

6/4 77,64

105,61

129,38

C34

6/4 86,62

122,38

144,7711
C35

6/4 91,65

107,34

145,61

các biểu đồ thể hiện các quan hệ (cường độ – thời gian); (cường độ - tỉ lệ
nước/chất kết dính) theo hình 3.4 ; 3.5:

Hình 3.4: Quan hệ giữa cường độ chịu
nén theo thời gian Hình 3.5: Quan hệ giữa cường độ chịu
nén với tỷ lệ N/CKD của C3
+Kết quả thử nghiệm cường độ chịu kéo - uốn
Thí nghiệm uốn 4 điểm được thực hiện tại trường Đại Học Giao
thông Vận tải. Trình tự thí nghiệm uốn tuân thủ theo hướng dẫn của RILEM,
hình 3.6.

Hình 3.6: Thí nghiệm uốn và dạng phá hoại mẫu
Kết quả thí nghiệm được trình bày ở trong bảng 3.4, hình 3.7
Bảng 3.4: Quan hệ giữa tải trọng và độ võng
Đ


võng


(mm)
Tải trọng P (kN)
P
M1
P
M2
P

3
7
28

12
0,00 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
0,20 75,470
70,637 112,226 80,176 73,181 97,091
0,22 80,303
78,777 118,204 94,421 76,361 101,161
0,25 83,865
82,974 126,598 107,775 80,558 106,884
0,30 94,039
100,653 142,750 148,219 90,351 119,475
0,40 107,520

119,094 162,209 207,995 106,249 126,343
0,50 112,862

122,910 179,124 227,199 118,077 128,251
0,70 115,152

123,673 205,196 247,930 126,216 132,066
1,00 119,094

123,673 210,284 291,554 126,343 132,066
2,00 89,969
79,413 159,792 219,000 90,732 78,014
3,00 66,949
57,029 103,959 143,667 73,181 59,446

Ru (MPa)
Cường độ
đặc trưng
0,7265xRu
(MPa)
C1
0,092

0,05 0,2 73,47 9,80 7,12
0,2 0,18 2 79,50 10,60 7,70
0,3 0,30 3 122,68

16,36 11,88
0,9 1,02 10 97,74 13,03 9,47
2,12 2,48 25 84,17 11,22 8,15
2,55 3,00 32 0,00 0,00 0,00

13
C2
0,092

0,05 0,2 85,05 11,34 8,24
0,2 0,18 2 88,51 11,80 8,57
0,3 0,30 3 129,20

17,23 12,52
0,9 1,02 10 110,42

14,72 10,70
2,12 2,48 25 84,23 11,23 8,16


14
Kết quả trung bình thí nghiệm được trình bày trong bảng 3.6
Bảng 3.6: Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi
Nhóm mẫu thử C1 C2 C3
Cường độ nén (MPa) 127,59 130,01 139,21
E (Mpa) 46500 47200 49300
E= 9200 x f
1/3
cj
46085 46449 47565
Sai số
1,009 1,016 1,038
+Bình luận kết quả
Căn cứ vào kết quả thí nghiệm thì thấy rằng : E= 9200 x f
1/3
cj

Hệ số K
0
=9200, nằm trong khoảng hướng dẫn của các tiêu chuẩn Châu Âu
+Kết luận về khả năng chịu nén, kéo khi uốn và mô đun đàn hồi
của bê tông cường độ siêu cao
Với 3 thành phần bê tông đã thực hiện cho thấy cấp phối C3 (theo bảng
3.7) có cường độ nén cao nhất là 139,2 MPa, cường độ chịu kéo khi uốn đặc
trưng lớn nhất là 24,22MPa
Bảng 3.7: Thành phần của bê tông cấp phối C3
Nước, kg (cuối cùng) 217,57 kg
Xi măng 900 kg
Cát quarts d=0,6mm (khô) 910 kg

Kết quả nghiên cứu của ACI-544 thì mô tả cường độ chịu kéo khi uốn của bê
tông cốt sợi thông thường cấp 40MPa,
Kết quả nghiên cứu của Imam et al (1995) tính cường độ chịu kéo khi uốn bê
tông cốt sợi thép cường độ cao (HPC) cấp bê tông <100MPa.
Như vậy với dầm bê tông cường độ siêu cao, cường độ chịu nén từ 120 -140
MPa, thì sử dụng công thức tính cường độ chịu kéo khi uốn như thế nào là phù
hợp?. Nghiên cứu này nhằm từ thực nghiệm và áp dụng các lý thuyết tính toán
để đánh giá và tìm ra sự phù hợp của công thức tính cường độ chịu kéo khi uốn
(

) của bê tông cường độ siêu cao.
4.2/ Cơ sở nghiên cứu phân tích ứng xử uốn của dầm bê tông cốt thép với
bê tông cường độ siêu cao.
Chọn phương pháp nghiên cứu từ tiêu chuẩn ACI-544. và Imam et al (1995).
(Biểu đồ ứng suất - biến dạng tính toán đã được xây dựng theo ACI -544 và
Imam như hình 4.1)

Hình 4.1: Biểu đồ tính toán kết cấu dầm chịu uốn theo ACI -544
(a): Biểu đồ phân bố lực ; (b): Biểu đồ ứng suất; (c): Biểu đồ biến dạng
Theo ACI-544, công thức tính Mô men uốn của dầm bê tông cốt sợi thép như
sau, công thức 4.1


= 

.

.

 −

be
(4-2)

t
: Cường độ chịu kéo sau khi nứt của bê tông cốt sợi thép.
Trong đó:

16
+ Theo ACI thì sử dụng K=0,00772.
+ Theo Imam et al (1995) thì sử dụng K=0,0138.
Như vậy, đối với bê tông cốt sợi thép cường độ siêu cao được nghiên cứu cấp
bê tông >130 MPa thì nên xác định lại một trị số K* cho phù hợp hay nói
cách khác tìm 
t
phù hợp.
4.3/ Chuẩn bị mẫu dầm thí nghiệm
Trong phần thí nghiệm của chương này, cấp phối bê tông được sử dụng là
cấp phối bê tông nhóm C3 đã sử dụng và mô tả trong chương 2 và 3
Sản xuất 9 mẫu dầm có tiết diện hình chữ nhật theo tiêu chuẩn ACI 544 với
kích thước: b=125mm; h=250mm; l=2400mm gồm 3 tổ hợp mẫu:
*Tổ hợp 1: gồm 3 dầm, sử dụng 2 thanh cốt thép 12mm, ký hiệu lần lượt là
2D12 - 1; 2D12 - 2 và 2D12 - 3.
*Tổ hợp 2: gồm 3 dầm, sử dụng 2 thanh cốt thép , ký hiệu lần lượt là 2D16
- 1; 2D16 - 2 và 2D16 - 3.
*Tổ hợp 3: gồm 3 dầm, sử dụng 2 thanh cốt thép 20mm, ký hiệu lần lượt là
2D20 - 1; 2D20 - 2 và 2D20 - 3. Cấu tạo dầm và sơ đồ thí nghiệm như hình
4.2 và 4.3

Hình 4.2: Sơ đồ cấu tạo và thí nghiệm
9 dầm

180
200
220
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26
Tong hop
D20-1
D20-2
D20-3
D16-1
D16-2
D16-3
D12-1
D12-2
D12-3
do vong (mm)
Taitrong P
(KN)

Hình 4.4: Biểu đồ tải trọng và độ võng của các dầm thí nghiệm
4.6/ Nhận xét kết quả thí nghiệm:
- Với nhóm 1 (tổ hợp dầm gồm 2 thanh thép 12mm) với tỷ lệ bố trí thanh
cốt thép chịu kéo là 0,723% , tải trọng khi xuất hiện vết nứt đầu tiên trung
bình đạt P=37,741 kN ứng với độ võng trung bình đạt =0,814mm; Tải trọng
lớn nhất trung bình đạt P
max
= 80,262 kN ứng với độ võng đạt trung bình
=8,626mm; khi kết thúc thí nghiệm =25mm, tải trọng trung bình đạt
P=66,34 kN.
- Với nhóm 2 (tổ hợp dầm gồm 2 thanh thép 16mm) với tỷ lệ bố trí thanh
cốt thép chịu kéo là 1,286% , tải trọng khi xuất hiện vết nứt đầu tiên trung

số về tải trọng, độ võng cũng có quy luật tương tự như các kết quả nghiên
cứu tại Đức và Hàn Quốc.
4.7/ Tính toán và phân tích kết quả thí nghiệm
Từ độ võng, tải trọng tính toán độ w, M
cr
, R
ku
, 
2
theo hướng dẫn
SETRA/AFGC, ghi ở bảng 4.2
Bảng 4.2: Kết quả tính toán các giá trị tại các điểm độ mở rộng vết nứt danh
định đặc trưng (CMOD) 19
4.8/ Phân tích công thức tính cường độ chịu kéo khí uốn của dầm (

)
4.8.1/ So sánh khả năng chịu uốn của dầm thí nghiệm với dầm khi tính
theo ACI-544 và Imam et al, bảng 4.3
Bảng 4.3: So sánh khả năng chịu uốn

** Theo ACI -544 (


20
Vậy khả năng chịu uốn thì mô men thực nghiệm lớn hơn mô men tính theo lý
thuyết ACI-544 từ 40% đến 60%; và lớn hơn mô men tính theo Imam từ 10%
- 23%. Điều này cho thấy các kết quả thí nghiệm cho phép điều chỉnh công
thức tính 
t

4.8.2/ Tính toán điều chỉnh hệ số K trong công thức 4-1 từ kết quả thí
nghiệm
Từ công thức (4-1):
suy ra: 

=




.

.(


)
.
(

)
.(


.(l
f
/d
f
) (4-4)
Kết qủa tính theo các công thức từ (4-1) - (4-4), Các giá trị M
tn
,
t
, hệ số K
tn
,
của các dầm thí nghiệm tại các điểm đặt trưng được trình bày trong bảng 4.4;
Bảng 4.4: Kết quả tính toán hệ số K tại các điểm danh định đặc trưng

Giá trị K* trung bình ứng với vết nứt xuất hiện đầu tiên: K*=0,0051. Điều
này chứng tỏ tại điểm xuất hiện vết nứt đầu tiên, cốt sợi tham gia chịu lực rất
nhỏ, mà chủ yếu là bê tông và cốt thép thường.

Giá trị K* trung bình ứng với W=0,3mm; K*=0,01516

21

Giá trị K* trung bình ứng với W=0,5mm; K*=0,01792
4.9/ Xây dựng các biểu đồ ( - ) ; (-) ; ( - w) từ kết quả thí nghiệm
theo các hướng dẫn của SETRA / AFGC (như các hình 4.5 -:- 4.8) Hình 4.5: Biểu đồ quan hệ ứng suất –
biến dạng vùng nén các dầm thí

; của SETRA/AFGC (Pháp);
Hoặc sử dụng biểu đồ ứng suất khối theo ACI -544 của Mỹ.
Biểu đồ ứng suất - biến dạng từ kết quả thí nghiệm được lập để phục
vụ phân tích ứng xử uốn dầm cầu và tính theo ACI -544 với biến dạng cực
đại có thể lấy là 10‰ như hình 4.9

Hình 4.9: Biểu đồ ứng xử ứng suất – biến dạng từ kết quả thức nghiệm
4.10.2/ Phân tích sức kháng uốn của dầm cầu bê tông cường độ siêu cao
dự ứng lực cấp 130MPa
+Công thức tính toán
Mặt cắt hình chữ I chịu uốn dọc trục, phương trình sức kháng uốn danh định của
mặt cắt có thể xác định như sau:


= 

.

.







+ 

.



)
.0,65.ℎ

.








+ 

.

.
(
ℎ −
)
.



+





130
h

(h=1100)
Tỷ trọng của bê tông

Kg/m
3

y
c

2
5
00

2
5
00

2
5
00

2
5
00

CĐ ch


ng đ


ch

u kéo
khi uốn khi độ mở

rộng vết nứ
t bê tông
w=0,3mm
MPa



0 5,0 8,50 8,50


ng đ


ch

u kéo
khi uốn lớn nhấ
t bê
tông
MPa

(max)


i h

n cư

ng đ


của thép thường
MPa f
y
350 350 350 350
Gi

i

h

n cư

ng đ


của cốt sợi thép
MPa F
sợi
0 2000 2000 2000
+Mô tả mặt cắt ngang dầm I (gồm dầm I33m,h=1650mm hiện hành và dầm
I33m với h=1100mm)
4.10.3/ Nội dung và kết quả tính toán

D33
-
40

(h=1650)

D33
-
70F

(h=1650)
D33
-
130

(h=1650)
D33
-
130
h

(h=1100)
272-05 272-05 ACI 544

AFGC ACI 544

AFGC ACI 544


0,85 0,8 0,8 0,85 0,85 0,85 0,85

143,842 143,842 99,006 99,006 97,907 97,907
a
228,993

93,497 93,497 64,354 64,354 63,640 63,640
e
- 435,977 206,515 435,977

435,977 290,651

290,65124
ΦM
n

1,19E+10

1,48E+10

1,41E+10

2,16E+10

2,08E+10

1,46E+10

1,52E+10

n

1,57E+06

2,03E+06

2,67E+06

2,06E+06V
u

8,23E+05

8,86E+05

8,91E+05

9,88E+05

9,04E+05ΦV
n
/V
u


be
(MPa)
Với K*=0,0159 -:-0,0179
-Đã xây dựng mô hình tính toán phục vụ cho phân tích ứng xử uốn của dầm
cầu theo hướng dẫn của Châu Âu. Sử dụng mô hình của ACI-544 và cường
độ chịu kéo khi uốn 

thực nghiệm đưa vào tính toán dầm từ 8,5 -:- 9,65MPa
-Phân tích ứng xử uốn dầm cầu I33 với bê tông cốt sợi thép cường độ từ 120
-:- 140MPa cho thấy có thể giảm chiều cao dầm cầu từ 1,65m xuống còn
1,1m (giảm 33%) mà vẫn đảm bảo khả năng chịu uốn, cắt và độ võng.
25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Sau khi nghiên cứu và thực nghiệm bê tông cường độ siêu cao nghiên cứu
sinh có thể đưa ra các kết luận sau:
1.1/ Nghiên cứu sinh đã cùng nhóm nghiên cứu trường Đại học Giao thông
Vận tải đã sử dụng đá Quarzt tại Thanh Sơn – Phú Thọ và đã chế tạo ra cát
Quarzt, bột Quarzt phù hợp với các hướng dẫn trên thế giới.
1.2/ Từ vật liệu trong nước chế tạo bê tông cường độ siêu cao cấp từ 120 –
140MPa với thành phần cấp phối theo bảng sau:
Bảng: Thành phần cấp phối vật liệu bê tông cường độ siêu cao đã được
nghiên cứu
Xi

1.3/ Theo kết quả thí nghiệm cho thấy các tính năng của bê tông cường độ
siêu cao như bảng sau:
H
ạng mục

Giá tr
ị (MPa)


ờng độ nén đặc tr
ưng (28 ngày tu
ổi)

139


ờng độ chịu kéo khi uốn đặc tr
ưng t
ại
xuất hiện vết nứt đầu tiên
12,06


ờng độ chịu kéo khi uốn đặc tr
ưng max

24,22

Mô đun đàn h
ồi (GPa)

1.5/ Nghiên cứu từ thực nghiệm sự làm việc của dầm bê tông cốt thép với bê
tông siêu cường độ cấp 139MPa, sử dụng cốt sợi thép cường độ cao R=2000
MPa, d=0,2mm, l=13mm, hàm lượng cốt sợi 2% theo thể tích được kết quả
sau:
Xây dựng các biểu đồ về các mối quan hệ (P - ); ( - ); ( - w) tại các điểm độ
mở rộng vết nứt danh định theo kết quả thí nghiệm để phục vụ thiết kế cầu. Phân
tích ứng xử uốn, đề xuất công thức tính 

thiết lập từ thí nghiệm là:


=K*.(l
f
/d
f
).
f
.F
be
(MPa)
Với K*=0,0159 -:-0,0179
Sử dụng phương pháp tính toán kết cấu dầm cầu bằng bê tông siêu cường độ
theo phương pháp (-) SETRA/AFGC và ACI 544 với 

=8,5MPa
1.6/ Phân tích số về sức kháng uốn theo trạng thái giới hạn kết cấu dầm cầu
mặt cắt chữ I, L = 33m, với bê tông cường độ siêu cao có cấp 139MPa, cốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status