1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬN ÁN
1. Tính cấp thiết của luận án
Nuôi tôm sú ở nước ta trong những năm gần đây đang gặp
không ít khó khăn, dịch bệnh xảy ra ở nhiều vùng nuôi, gây thiệt hại
đáng kể. Tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei), đối tượng nuôi
có nhiều ưu điểm, đã
được lựa chọn cho đa dạng hoá đối tượng nuôi
ở nhiều quốc gia châu Á.
Các công trình nghiên cứu về tôm he chân trắng (tôm chân
trắng) trong điều kiện nuôi ở Việt Nam đến nay là chưa có nhiều. Vì
thế, để phát triển nuôi tôm chân trắng tại Việt Nam ổn định và có
hiệu quả cần phải có nghiên cứu, phân tích có tính khoa học và hệ
thống về đối tượng này, đặc biệt là nghiên cứu để xây dựng quy trình
kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm tôm chân trắng phù hợp
với môi trường sinh thái và điều kiện sản xuất của Việt Nam là vấn
đề cần thiết và cấp bách.
Xuất phát từ từ những yêu cầu cấp thiết của thực tế nêu trên,
luận án: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản nhân tạo và
công nghệ sản xuất giống tôm he chân trắng Litopenaeus vannamei
(Boone, 1931)” đã được thực hiện
2. Mục tiêu của luận án
+ Xác định một số
đặc điểm sinh học sinh sản nhân tạo và các
thông số kỹ thuật chủ yếu trong ương nuôi ấu trùng tôm chân trắng,
làm cơ sở khoa học để xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống
tôm chân trắng ở Việt Nam.
+ Tạo được nguồn tôm chân trắng bố mẹ F1-VN từ nguồn tôm
Hawaii, không nhiễm mầm bệnh virus: TSV, IHHNV, WSSV, YHV,
BP.
được cấu trúc như sau:
Mở đầu: 3 trang
Chương 1: Tổng quan tài liệu 35 trang
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 24 trang
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 43 trang
Kết luận và kiến nghị 3 trang
Danh mục công trình công bố của tác giả 1 trang
Tài liệu tham khảo: 16 trang (gồm 146 tài liệu tham khảo, trong
đó có 29 tài liệu tiếng Việt và 117 tài liệu tiếng Anh)
3
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số đặc điểm sinh học của tôm chân trắng
1.1.1. Hệ thống phân loại: Tôm chân trắng Litopenaeus vannamei
(Boone, 1931) được phân loại bởi khóa phân loại của Boone (1931).
1.1.2. Đặc điểm hình thái: Cấu tạo cơ thể được chia làm 2 phần: Phần
đầu ngực và phần thân được đề cập bởi
[50], [51], [55], [126], [131].
1.1.3. Đặc điểm phân bố và tập tính sống: Được đề cập bởi
[6], [38],
[47], [55], [58], [92], [94], [136].
1.1.4. Tính ăn và nhu cầu dinh dưỡng: Nghiên cứu xác định tính ăn
và nhu cầu dinh dưỡng của tôm chân trắng đã được đề cập bởi
[32],
[33], [34], [52], [70], [80], [85], [93], [98], [99], [100], [102], [103],
[104], [105], [113], [115], [122], [123], [136], [142]
1.1.5. Sinh trưởng và lột xác: Đề cập bởi [65], [106], [115], [135].
1.1.6. Đặc điểm sinh sản: Được đề cập bởi
[6], [11], [12], [48], [58],
[63], [65], [87], [115], [135].
Ngoài ra, tôm chân trắng cũng mắc các bệnh do vi khuẩn, do kí sinh
trùng, do nấm như đã được đề cập bởi
[9], [12], [17], [41], [43], [44],
[56],
[59], [60], [61], [62], [67], [74], [75], [76], [77], [78], [88], [89],
[108], [110], [111], [119], [128], [130], [144].
1.5. Nghiên cứu về chọn giống tôm chân trắng
Hiện nay có các hướng lớn được quan tâm trong chương trình
chọn giống tôm chân trắng là chọn lọc được dòng tôm có tính trạng
tăng trưởng vượt trội, có khả năng kháng bệnh cao (SPR) và không bị
nhiễm các tác nhân gây bệnh nguy hiểm (SPF). Những nghiên cứu về
chọn giống đã được đề cập bởi
[39], [43], [60], [71], [77], [81], [84],
[107], [110], [112], [134], [137], [138], [140], [142], [143], [146]
.
CHƯƠNG 2- VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng: Tôm chân trắng L. vannamei (Boone,1931)
2.1.2. Thời gian: Từ 01/2004 đến12/2010
2.1.3. Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại Viện NC NTTS III,
và các Trung tâm/cơ sở thuộc Viện III; Cơ sở sản xuất giống nhân tạo
tôm sú tại Đường Đệ, phường Vĩnh Hòa, thành phố Nha Trang.
2.2. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu cảa đề tài: đã được đề cập.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản của tôm chân
trắng trong điều kiện nuôi nhân tạo.
2.3.1.1. Nghiên cứu sự phát triển buồng trứng và sức sinh sản của
tôm chân trắng trong điều kiện nuôi vỗ.
* Điều kiện thí nghiệm: Nhiệt độ 27–30
o
Hình 2.4: Ảnh hưởng của loại thức ăn đến sự thành thục tôm
chân trắng
Tôm cái đã được tuyển chọn
Nhóm tôm
35-40g/con
(W=37,7±2,1g/con;
BL=14,3
±
0,8 cm)
Nhóm tôm
41-45 g/con
(W=42,3±1,5g/con;
BL=14,7
±
0,2 cm)
Nhóm tôm
Mực tươi (50%)+giun nhiều
tơ (25%) + tôm kí cư (25%)
-
S
ố
lư
ợ
ng tôm/b
ể
: 30 con
;
Thí nghi
ệ
m đư
ợ
c l
ặ
p l
ạ
i 3 l
ầ
n- Nhiệt độ 27-30
o
C, độ mặn: 28-32‰, pH: 7,7- 8,4.
-
Theo dõi t
ố
m
ẹ
đưa vào nuôi v
ỗ
, thu
ầ
n dư
ỡ
ng
(W= 52,2
±
2,8g/con;
L=16,8
±
0,6cm)
6
2.3.2.2. Ảnh hưởng của kỹ thuật cắt mắt đến sự thành thục tôm cái
Thí nghiệm được tiến hành theo
Hình 2.5
ợ
c tuy
ể
n ch
ọ
n
C
ắ
t
mắt
Không
cắt
C
ắ
t
mắt
Không
cắt
C
ắ
t
mắt
Không
cắt
C
ắ
35 g/con
C
ỡ
tôm36-40 g/con
C
ỡ
tôm41-45 g/con
C
ỡ
tôm46-50 g/con
C
ỡ
tôm51-60 g/con
-
Tôm cái đư
ợ
b
ố
m
ẹ
(W=53,1
±
0,9g/con)
Ả
nh hư
ở
ng c
ủ
a nhi
ệ
t đ
ộ
đ
ế
n ho
ạ
t đ
ộ
ng giao v
ĩ v
à n
ở
tr
l
ệ
tôm giao v
ĩ
T
ỉ
l
ệ
n
ở
c
ủ
a tr
ứ
ng th
ụ
S
ứ
c sinh s
ả
n th
ự
c t
ế23
-
-
28
‰
29
-
30
‰
31
-
32
‰
7
2.3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của kích cỡ đến sự thành thục và đẻ
trứng của tôm chân trắng: Thí nghiệm theo sơ đồ
Hình 2.7
n
Nhóm tôm
35-40g/con
(W=37,7±2,1g/con;
BL=14,3
±
0,8 cm)
Nhóm tôm
41-45 g/con
(W=42,3±1,5g/con;
BL=14,7
±
0,2 cm)
Nhóm tôm
46-50 g/con
(
W=49,7±2,6g/con;
BL=15,7
±
0,4 cm)
- Mỗi nhóm kích thước có 30 con tôm; chăm sóc, quản lý như nhau.
- Theo dõi quá trình phát triển của buồng trứng;
-
Cho tôm đ
ẻ
đ
u trùng
Ảnh hưởng của độ mặn (‰)
đến thời gian biến thái và tỉ lệ
s
ố
ng
ấ
u trùng
T
ỷ
l
ệ
s
ố
ng c
ủ
a
ấ
u trùng
Th
ờ
i gian bi
ế
n thái c
ủ
a
ấNghiệm thức A- A: thức ăn tảo tươi (Chaetoceros sp., Skeletonema
costatum)+thức ăn tổng hợp (Lansy+Frippak); Nghiệm thức B- B:
thức ăn tảo khô (Spirulina) + thức ăn tổng hợp (Lansy+Frippak);
Nghiệm thức C- C: thức ăn tảo khô (Spirulina sp.)
Hình 2.9: Ảnh hưởng thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống
của ấu trùng tôm chân trắng
+ Trên bể composite 300 lít: Mật độ Nauplii nuôi: Đợt 1: 120 con/lít;
Đợt 2: 140 con/lít; Đợt 3: 200 con/lít; Chế độ cho ăn các loại thức ăn
khác nhau (A , B và C) ở giai đoạn Zoea và Mysis thể hiện ở
Bảng 2.1.
Bảng 2.1: Chế độ cho ăn của ấu trùng tôm chân trắng nuôi trong
bể composit 300 lít với các nghiệm thức thức ăn khác nhau
Lô A Lô B Lô C
Chỉ
tiêu
Tảo tươi
(vạn tb/ml)
Lansy+Fri-
ppak (mg/l)
Tảo khô
(mg/l)
Lansy+Frip
-pak (mg/l)
Tảo khô
(mg/l)
Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự phát triển của ấu
trùng (giai đo
ạ
n Zoea, Mysis)
Nauplii tôm kh
ỏ
e
Nư
ớ
c đ
ủ
tiêu chu
ẩ
n thí nghi
ệ
m
Xác định loại thức ăn thích hợp cho sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu
trùng tôm chân tr
ắ
ng
A
B
C
Hình 2.10: Ảnh hưởng mật độ nuôi đến tăng trưởng và tỷ lệ sống
của ấu trùng tôm chân trắng
+ Trên bể composite 300 lít: Như
Hình 2.10
+ Trên bể xi măng 5,8m
3
: Thử nghiệm ở mật độ nuôi thích hợp (từ
kết quả của thí nghiệm trong bể composite), mật độ ương nuôi: 100,
125, 130 và 155 N/lít
2.3.2.8. Thử nghiệm sản xuất giống nhân tạo tôm chân trắng tại cơ
sở sản xuất
* Điều kiện thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí trong bể xi-măng có
V= 5,8 m
3
, mật độ 150 N/l; Thời gian cho ăn 3 giờ/lần; chế độ cho ăn,
siphon - thay nước và sục khí được thể hiện ở
Bảng 2.3 và Bảng 2.4
Nauplii tôm khỏe
Nước đủ tiêu chuẩn thí
nghi
ệ
m
Mật độ nuôi
125 N
/l
Mật độ nuôi
150 N
/l
Mật độ
nuôi
200 N
/l
Mật độ nuôi
175
N/l
10
(luận án). Mỗi lô thí nghiệm được lặp lại 3 lần. Chế độ chăm sóc và
quản lý trong quá trình ương nuôi ấu trùng là như nhau.
* Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sống của ấu trùng từ N-PL
12-14
; Số
lượng PL
12-14
sản xuất được.
2.3.2.9. Nghiên cứu ngưỡng chịu đựng với các yếu tố môi trường của
Excel; phần mềm SPSS 17.0.
11
CHƯƠNG 3- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN NHÂN TẠO
CỦA TÔM CHÂN TRẮNG
3.1.1. Sự phát triển buồng trứng và sức sinh sản của tôm chân
trắng trong điều kiện nuôi vỗ
3.1.1.1. Sự phát triển buồng trứng tôm chân trắng
Buồng trứng của tôm chân trắng nằm kéo dài từ mặt lưng phía
trong vỏ đầu ngực đến đốt đuôi, được chia làm 5 giai đoạn
(Hình 3.1)
A-Tôm chân trắng mẹ mang trứng
B-Túi tinh C-Buồng trứng
D-Giai đoạn II E-Giai đoạn III
Sức sinh sản thực tế được ghi ở Bảng 3.1.
Bảng 3.1: Sức sinh sản thực tế của tôm chân trắng ở các nhóm
kích thước khác nhau (số liệu trình bày là giá trị trung bình ±SD)
Nhóm kích thước (g/con)
Các chỉ tiêu
35–40
(n =30)
41- 45
(n = 30)
46 – 50
(n = 30)
Số trứng/cá thể/lần đẻ (x 10
3
)
113,7±20,6
a
142,4 ± 17,9
b
188,5 ± 14,1
c
Số Nauplii/cá thể/lần đẻ (x 10
3
)
58,3±15,4
a
40
45 50
55
Khối lượng thân (g)Soá tröùng/caù theå (x 1000)
y = 3.1134x + 6.3854
= 0.8820
R
2
= 0.8075
110
120
130
140
150
160
A-Trứng thụ tinh B-2 tế bào C-4 tế bào D-8 tế bào
E-16 tế bào G-Phôi nang H-Phôi vị I-Lá phôi thứ 3
K-Đầu mầm phôi L-Mầm phôi M-mầm phụ N-Hình thành các chi
O-Các phụ chi P-Tim bắt đầu cử động Q-Phôi thoát khỏi trứng R- Nauplii
Hình 3.3: Các giai đoạn phát triển phôi của trứng tôm chân trắng
Kết quả theo dõi sự biến thái ấu thể tôm chân trắng được thể
hiện ở
hình 3.4
14
50,00
36 – 40 51,6 79,38
41 – 45 57,8 88,92
46 – 50 59,5 91,54
51 – 60 65,0 100,00
N1
N2
M3
M2
Z2
Z1
N5
N3
Z3
PL
N4
M1
15
Tỷ lệ tôm giao vĩ (%, ) 73,99±22,30
a
88,85±14,70
b
91,6±15,80
b
Tỷ lệ tôm đẻ sau giao vĩ(%)
100 100 100
Nauplii/cáthể/lầnđẻ (10
3
)
55,97 ± 8,29
a
95,25±10,11
b
130,63±21,30
c
Tỷ lệ nở (%) 66,12±24,18
a
75,14±31,76
ab
đẻ(10
3
)
Tỉ lệ nở
(%)
Tỉ lệ
thành
thục (%)
Sốtrứng/cá
thể/lầnđẻ
(10
3
)
Tỉ lệ
nở
(%)
26-30
33,33 ± 0,41 74,15±30,89 28,45 ± 5,67
0 0 0
31- 35
35,27 ± 8,93 97,13±37,56 30,49 ± 2,16
0 0 0
36- 40
141,03 ±13,61
b
83,43± 28,22
b
2,50±4,33
0 0
Ghi chú: Các chữ cái cùng cột khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa
thống kê (p<0,05).
Kết quả từ
Bảng 3.5 đã cho thấy, trong nhóm kích thước từ 26-
50g/con,
tất cả mọi cá thể không được cắt mắt đều không lên trứng.
Các nhóm tôm được cắt cuống mắt có kích thước lớn > 45g/cá thể có
tỷ lệ thành thục, sức sinh sản thực tế, tỷ lệ nở tốt hơn so với các
nhóm tôm được cắt mắt có kích thước <46g/con.
+ Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ, độ mặn đến sự giao vĩ và
nở trứng của tôm chân trắng
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến sự giao vĩ và tỷ lệ nở
của trứng (số liệu trình bày là giá trị trung bình ±
±±
± SD)
Nhiệt độ nước thí nghiệm (
o
C) Chỉ
tiêu
23-24 25-26 27-28 29-30
Tỉ lệ giao vĩ (%)
b
95,36 ± 2,54
c
86,79 ± 3,27
c
Ghi chú: Các chữ cái cùng dòng khác nhau thể hiện sự sai khác có ý
nghĩa thống kê (p<0,05).
17
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của độ mặn đến sự giao vĩ, đẻ trứng và tỷ lệ
nở của trứng (số liệu trình bày là giá trị trung bình ±
±±
±SD)
Độ mặn thí nghiệm (‰)
Chỉ tiêu
25-26 27-28 29-30 31-32
Tỉ lệ giao vĩ (%)
23,16
±4,45
63,34±16,43
a
76,87±12,87
b
80,23±10,23
b
Ghi chú: Các chữ cái cùng dòng khác nhau thể hiện sự sai khác có ý
nghĩa thống kê (p<0,05).
- Khoảng nhiệt độ thích hợp cho tơm chân trắng giao vĩ, đẻ
trứng và đạt tỷ lệ nở cao là 27–30
o
C.
- Khoảng độ mặn 29-32‰ là phù hợp cho ni thành thục và
cho đẻ tơm chân trắng.
+ Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của kích cỡ tơm chân trắng đến
sự thành thục và đẻ trứng trong điều kiện ni vỗ Hình 3.5: Tỷ lệ thành thục và tỷ lệ đẻ của tơm chân trắng ở các
nhóm tơm mẹ có kích thước khác nhau
Kết quả từ
Hình 3.5 cho thấy ở hai nhóm tơm có kích thước
lớn 41–45g/con và 46–50g/con có tỷ lệ thành thục và tỷ lệ đẻ trứng
0
20
30
40
50
60
35 - 40 41 - 45 46 - 50
Nhóm kích thước (g)
Tỉ lệ đẻ có giao vó (%)
18
cao hơn so với tơm ở nhóm kích thước 35–40g/con. Tuy nhiên, đã
khơng có sự khác biệt lớn về tỷ lệ đẻ có giao vĩ và tỷ lệ đẻ róc giữa
ba nhóm kích thước. Như vậy, nhóm tơm mẹ có kích thước 41–
45g/con cho kết quả sinh sản tốt nhất (xét về 4 chỉ tiêu: Tỷ lệ thành
thục, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ đẻ có giao vĩ và tỷ lệ đẻ róc róc).
Ngồi ra, hiệu quả sinh sản của tơm chân trắng ở các nhóm
kích thước cũng được thể hiện ở
Bảng 3.8.
Bảng 3.8: Hiệu quả sinh sản của tơm chân trắng ở các nhóm kích
thước khác nhau (số liệu trình bày là giá trị trung bình ± SD)
Nhóm kích thước (g/con)
Các chỉ tiêu
35 – 40
(n = 30)
41- 45
(n = 30)
46 – 50
(n = 30)
Tỷ lệ thụ tinh (%)
39,0 ±26,7
a
b
11,0 ± 1,8
c
Số lần đẻ của tơm
cái/chu kỳ lột xác
1,2 ± 1,1
a
3,6 ± 0,9
b
1,3 ± 0,7
a
Thời gian giữa hai lần đẻ
(ngày)
4,0 ± 1,0
a
2,8 ± 0,7
b
4,0 ± 1,7
a
Thời gian giữa hai lần
lột xác (ngày)
16,0 ± 2,6
a
22,5 ±4,5
b
17,0 ± 2,1
c
245±9,23
ab
240 ± 8,56
ab
231 ± 6,87
b
Tỷ lệ sống PL
8
(%)
34,67±10,65
a
45,78± 9,98
ab
55,06±9,81
b
65,35±8,34
c
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của độ mặn đến sự phát triển ấu trùng
tôm chân trắng (số liệu trình bày là giá trị trung bình±SD)
Độ mặn thí nghiệm (‰)
Chỉ tiêu
25 – 26 27 – 28 29 – 30 31 - 32
Thời gian biế
Ghi chú: Các chữ cái cùng dòng khác nhau thể hiện sự sai khác có ý
nghĩa thống kê (p<0,05).
Kết quả từ
Bảng 3.9, Bảng 3.10 cho thấy, khi nhiệt độ càng
cao (từ 24 đến 31
o
C) thời gian biến thái của ấu trùng tôm càng ngắn,
đồng thời để ương ấu trùng tôm phát triển nhanh, có tỷ lệ sống cao,
thì nên ương nuôi ở độ mặn ban đầu từ 29-32‰.
3.2.2.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại thức ăn đến sinh
trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm chân trắng
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, dùng tảo tươi kết hợp với thức
ăn tổng hợp (Lansy và Frippak) để ương nuôi ấu trùng tôm chân
trắng (ở thể tích 300lít/bể) đã cho tỷ lệ sống, sinh trưởng cao hơn các
loại thức ăn khác (tỷ lệ sống trung bình đến PL8 đạt 76,8%).
Sau thí nghiệm,
tổ hợp thức ăn tảo tươi kết hợp với thức ăn
tổng hợp (Lansy và Frippak) đã được tiếp tục sử dụng để ương nuôi
ấu trùng tôm chân trắng ở thể tích bể lớn hơn (5,8m
3
/bể). Kết quả cho
thấy, tỷ lệ sống của ấu trùng khá cao (trung bình đạt 50%) đến giai
đoạn PL8 và sinh trưởng tốt ở cả 3 đợt thử nghiệm.
20
3.2.2.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ nuôi đến sinh
trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm chân trắng
Ương ấu trùng tôm chân trắng với 5 nghiệm thức (100; 125;
(
x 10
4
con)
Tổng lượng
P
12 – 14
xuất
(x 10
4
con)
Tỷ lệ sống
trung bình từ
N-PL
12 – 14
(%)
Năm 2003
Đợt 1 7/2003 30 189 78 41,26 ± 5,63
Đợt 2 8/2003 15 120 59 49,16 ± 3,31
Đợt 3 9/2003 25 225 146 64,88 ± 5,34
Đợt 4 10/2003 35 240 127 52,62 ± 7,08
Đợt 5 11/2003 30 180 80 44,44 ± 4,56
Đợt 6 12/2003 35 634 334 52,68 ± 3,43
Tổng số 170 1588 824 51,89
Năm 2004
Đợt 1 2/2004 45 314 191 60,83 ± 3,67
Hình 3.11
Hình 3.11: Tăng trưởng của tôm chân trắng F1-VN nuôi hậu bị
trong bể xi măng theo thời gian
Kết quả nuôi đàn tôm hậu bị ở 2 cơ sở: Sông Lô và Lương Sơn
khá tương đồng nhau, không có sự khác biệt đáng kể và không có sự
khác biệt lớn khi so sánh với kết quả nghiên cứu của
Moss và cộng
sự (2007), Pruder (2005),
Viện Hải dương Hawaii (OI).
3.3.2. Đánh giá khả năng sinh sản của tôm chân trắng mẹ F1-VN
tạo được từ nguồn tôm Hawaii
0
0.5
10
1,5
20
2,5
30
3,5
đến PL12 luôn cao hơn có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với các chỉ
tiêu sinh sản tương tự ở đàn tôm bố mẹ được nhập trực tiếp từ Hawaii
được cho đẻ trong điều kiện khí hậu Việt Nam.
3.3.3. Đánh giá chất lượng tôm chân trắng bố mẹ F1-VN qua sự
tăng trưởng, tỷ lệ sống và năng suất nuôi thương phẩm của hậu
ấu trùng sản xuất được từ nguồn tôm bố mẹ F1-VN.
PL
12
tôm chân trắng đã được đưa vào nuôi thương phẩm ở
Đồng Bò (Nha Trang) và ở xã Vạn Hưng (huyện Vạn Ninh) theo một
quy trình như nhau, nhằm đánh giá chất lượng đàn PL thông qua các
chỉ số hiệu quả của các ao nuôi thịt. Kết quả
(Bảng 3.29-luận án) cho
thấy, PL từ nguồn tôm bố mẹ F1-VN hoàn toàn nuôi thương phẩm tốt
ở điều kiện Việt Nam. Hiệu quả kinh tế từ hai mô hình đem lại trung
bình đạt lợi nhuận cao: 198 triệu đồng/ha.
Ngoài ra, con giống được sản xuất bởi đàn bố mẹ F1-VN cũng
đã được chuyển đến nuôi ở các cơ sở vệ tinh của Viện NC NTTS III.
Hiệu quả đạt được từ các ao nuôi này (
Bảng 3.30 – luận án) cho thấy
100% các hộ nuôi vệ tinh đã thành công, tỷ lệ sống đến khi thu hoạch
đạt trung bình 73,77%, hầu hết các mô hình nuôi tại các tỉnh đạt hiệu
quả kinh tế cao, bình quân lãi 134,94 triệu đồng/ha.
Tóm lại, các kết quả nghiên cứu đã cho thấy khả năng thành
thục và tham gia sinh sản của tôm F1-VN trong điều kiện nuôi nhân
tạo ở Việt Nam. Đàn PL tạo ra từ tôm bố mẹ F1-VN đã thể hiện
phẩm chất tốt thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật về ương giống, về
không bị nhiễm các tác nhân gây bệnh nguy hiểm và về hiệu quả đạt
được trong nuôi tôm thương phẩm.
Ở điều kiện nuôi vỗ trong các bể xi măng, tôm chân trắng mẹ
thành thục, giao vỹ, đẻ trứng và có sức sinh sản thực tế tốt nhất ở
nhiệt độ 27-30
0
C, độ mặn 29-32‰, và được sử dụng thức ăn gồm:
Mực tươi + tôm ký cư + giun nhiều tơ (tỷ lệ: 2:1:1) với khẩu phần
cho ăn 10-20% khối lượng thân tôm. Trong điều kiện nuôi vỗ, tôm
chỉ thành thục và tham gia sinh sản khi được cắt 1 bên cuống mắt.
2.2. Nghiên cứu ương nuôi ấu trùng tôm chân trắng
Nhiệt độ, độ mặn, thức ăn và mật độ ương nuôi có ảnh hưởng
lên sự sinh trưởng và biến thái của ấu trùng tôm chân trắng. Ấu trùng
tôm chân trắng đã có sự biến thái và đạt tỷ lệ sống cao nhất ở 30-
24
31
0
C, 29-32‰ và mật độ nuôi 100–150Nauplii/lít; với thức ăn cho ăn
ở các giai đoạn Zoea và Mysis là tảo tươi (Chaetoceros sp.,
Skeletonema costatum) kết hợp thức ăn tổng hợp (Lansy, Frippak); ở
giai đoạn PL là Nauplii của Artemia kết hợp với thức ăn tổng hợp.
3. Tạo đàn tôm chân trắng bố mẹ F1-VN từ nguồn tôm Hawaii
Tôm PL được sinh ra từ nguồn tôm bố mẹ nhập từ Hawaii đạt
kích cỡ 35–40 g/con sau 8 tháng nuôi và cho sinh trưởng, tỷ lệ sống
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05) so kết quả đã
thông báo của Viện Hải dương Hawaii. Tốc độ tăng trưởng bình
quân/ngày từ 0,15–0,28 g/ngày và tỷ lê sống đạt từ 60–85%.
Sức sinh sản tuyệt đối, sức sinh sản thực tế của đàn tôm mẹ
F1-VN, tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở của phôi và tỷ lệ sống của ấu trùng đẻ ra
từ đàn tôm mẹ F1-VN đều cao hơn so với đàn tôm mẹ và ấu trùng