Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản nhân tạo và công nghệ sản xuất giống tôm He chân trắng Litopenaeus Vannamei (Boone, 1931) - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
oOo

ĐÀO VĂN TRÍ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN NHÂN TẠO
VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG TÔM HE CHÂN TRẮNG
LITOPENAEUS VANNAMEI
(BOONE, 1931)
Chun ngành: Ni thủy sản nƣớc mặn, lợ
Mã số: 62 62 70 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NƠNG NGHIỆP NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS NGUYỄN XN LÝ
2. PGS.TS ĐỖ THỊ HỊA
báu để hoàn thành bản luận án này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
PGS.TS Lại Văn Hùng - Khoa NTTS - Đại học Nha Trang
PGS.TS Nguyễn Đình Mão - Khoa Tại chức - Đại học Nha Trang
đã tận tình giúp đỡ, động viên và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quí báu,
giúp tôi chỉnh sửa những thiếu sót trong luận án.
Đến tất cả các những người thân trong gia đình: Ba mẹ, anh chị và người vợ
hiền; và các bạn đồng nghiệp những lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III, Trung tâm Quốc gia
giống hải sản Miền Trung, Trung tâm tư vấn, sản xuất và dịch vụ khoa học công
nghệ Thủy sản đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi, và cho sử dụng các trang thiết bị
sẵn có của đơn vị để tôi triển khai nội dung luận án.
Các cán bộ thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III- những người đã
phối hợp làm việc nhiệt tình và đầy trách nhiệm.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến những sự
giúp đỡ quí báu đó./.
Tác giả luận án

Đào Văn Trí
iv
MỤC LỤC
trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt viii

37
1.5.3 Chƣơng trình quản lý nguồn giống tôm của tổ chức thú y thế giới (OIE)
37
1.5.4 Nghiên cứu sản xuất tôm chân trắng sạch bệnh tại Trung tâm giống
Vannamei (VBC)-Indonesia 38
Chƣơng 2 - VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 39
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 39
2.1.2. Thời gian nghiên cứu 39
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu 39
2.2. SƠ ĐỒ KHỐI NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 40
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

vi
2.3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản của tôm chân trắng trong
điều kiện nuôi nhân tạo 41
2.3.2. Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo tôm chân trắng 42
2.3.3. Nghiên cứu tạo nguồn tôm chân trắng bố mẹ F1-VN có nguồn gốc từ
Hawaii, không mang các mầm bệnh nguy hiểm: TSV, IHHNV, WSSV,
YHV, BP 53
2.3.4. Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu 58
Chƣơng 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN NHÂN TẠO CỦA TÔM
CHÂN TRẮNG 63
3.1.1. Sự phát triển buồng trứng và sức sinh sản của tôm chân trắng trong điều
kiện nuôi vỗ 63
3.1.2. Sự phát triển phôi của trứng và biến thái của ấu thể tôm chân trắng 67
3.1.3. Kích thƣớc tôm chân trắng mẹ tham gia sinh sản lần đầu 71
3.2. KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO TÔM CHÂN TRẮNG 71
3.2.1. Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục tôm chân trắng trong điều kiện nuôi nhân viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BP – Baculovirus Penaei: Virus gây bệnh còi trên tôm chân trắng
CFU- Colony Forming Units: Đơn vị khuẩn lạc
FCR: Hệ số chuyển đổi thức ăn
F1-VN: Thế hệ tôm chân trắng thứ nhất tại Việt Nam, nuôi từ giai đoạn ấu trùng
đến tôm bố mẹ, đƣợc tạo từ nguồn tôm bố mẹ Hawaii nhập vào Việt Nam.
IHHNV–Infectious hypodermal and haematopoietic necrosis: Bệnh hoại tử biểu mô
và cơ quan tạo máu do nhiễm trùng
M, M
1
, M
3
: Mysis, Mysis 1, Mysis 3
MBV- Monodon Baculovirus: Bệnh vi rút gây còi trên tôm sú
MĐ TN: Mật độ thí nghiệm
N: Nauplii, Nauplius
N/L: Nauplii/Lít
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
OIE – World organisation for Animal Health: Tổ chức thú y thế giới
PL, PL
1,
PL
8
, PL

Bảng 2.4: Chế độ siphon và thay nƣớc ấu trùng tôm chân trắng
Bảng 3.1: Sức sinh sản thực tế của tôm chân trắng ở các nhóm kích thƣớc khác
nhau
Bảng 3.2: Thời gian phát triển phôi của trứng tôm chân trắng
Bảng 3.3: Sự phát triển buồng trứng của tôm chân trắng theo nhóm khối lƣợng
Bảng 3.4: Ảnh hƣởng của thức ăn đến sự thành thục, giao vĩ và đẻ trứng của tôm
chân trắng
Bảng 3.5: Ảnh hƣởng của việc cắt mắt đến khả năng thành thục của tôm trên các
nhóm kích thƣớc khác nhau
Bảng 3.6: Ảnh hƣởng của nhiệt độ nƣớc đến sự giao vĩ và tỷ lệ nở của trứng
Bảng 3.7: Ảnh hƣởng của độ mặn đến sự giao vĩ, đẻ trứng và tỷ lệ nở của trứng
Bảng 3.8: Hiệu quả sinh sản của tôm chân trắng ở các nhóm kích thƣớc khác nhau
Bảng 3.9: Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến sự phát triển ấu trùng tôm chân trắng

x
Bảng 3.10: Ảnh hƣởng của độ mặn đến sự phát triển ấu trùng tôm chân trắng
Bảng 3.11: Ảnh hƣởng của một số loại thức ăn đến sinh trƣởng và tỷ lệ sống của ấu
trùng tôm chân trắng
Bảng 3.12: Ảnh hƣởng của loại thức ăn thích hợp (Tảo tƣơi + thức ăn tổng hợp
Lansy và Frippak) đến sinh trƣởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm chân
trắng
Bảng 3.13: Sự tăng trƣởng của tôm chân trắng khi ƣơng trong bể lớn (5,8 m
3
) theo
nghiệm thức thức ăn thích hợp (Tảo tƣơi + thức ăn tổng hợp Lansy và
Frippak)
Bảng 3.14: Ảnh hƣởng của mật độ nuôi khác nhau đến tăng trƣởng về kích thƣớc
của ấu trùng tôm chân trắng
Bảng 3.15: Ảnh hƣởng của mật độ nuôi khác nhau đến tăng trƣởng về khối lƣợng
của ấu trùng tôm chân trắng


xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Tôm chân trắng Litopenaeus vannamei
Hình 1.2: Đặc điểm hình thái cấu tạo ngoài tôm chân trắng
Hình 1.3: Vòng đời của tôm chân trắng
Hình 1.4: Phức hợp cơ quan X - Tuyến xoang ở cuống mắt tôm
Hình 1.5: Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm he
Hình 1.6: Tôm chân trắng bị nhiễm hội chứng đốm trắng do WSSV đã chuyển màu
đỏ bầm toàn thân
Hình 1.7: Tôm chân trắng bị nhiễm hội chứng Taura do TSV
Hình 1.8: Tôm chân trắng bị hoại tử vỏ dƣới và cơ quan tạo máu do IHHNV
Hình 1.9: Sơ đồ sản xuất tôm bố mẹ SPF từ nguồn tôm tự nhiên
Hình 1.10: Mô hình phƣơng thức tạo tôm SPF
Hình 2.1: Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei)
Hình 2.2: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu của đề tài
Hình 2.3: Thí nghiệm xác định sức sinh sản của tôm chân trắng
Hình 2.4: Ảnh hƣởng của loại thức ăn đến sự thành thục của tôm chân trắng
Hình 2.5: Ảnh hƣởng của việc cắt mắt đến sự thành thục tôm chân trắng
Hình 2.6: Ảnh hƣởng nhiệt độ, độ mặn đến hoạt động giao vĩ và nở trứng
Hình 2.7: Thí nghiệm xác định ảnh hƣởng của kích cỡ đến sự thành thục và đẻ
trứng của tôm chân trắng
Hình 2.8: Ảnh hƣởng nhiệt độ, độ mặn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu
trùng tôm chân trắng

(Penaeus monodon) thật sự đã trở thành nghề sản xuất hàng hoá có hiệu quả cao, là
động lực chủ yếu thúc đẩy sản xuất kinh doanh của ngành nuôi trồng thuỷ sản, góp
phần quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế của đất nƣớc.
Diện tích nuôi tôm nƣớc lợ, mặn ở Việt Nam gia tăng nhanh chóng, tập trung
chủ yếu ở nhiều tỉnh ven biển trong cả nƣớc, từ Bắc đến Nam. Diện tích nuôi tôm ở
Việt Nam tăng từ 50.000 ha năm 1985 lên đến 226.407 ha năm 2000 và 639.816 ha
năm 2009 [8].
Cùng với hiệu quả của nghề nuôi tôm sú, sự tiến bộ về khoa học – kỹ thuật đã
đẩy nhanh công nghệ nuôi theo hƣớng nuôi thâm canh và nuôi công nghiệp. Tuy
nhiên, bên cạnh những hiệu quả kinh tế xã hội mang lại thì nghề nuôi tôm sú ở nƣớc
ta trong những năm gần đây đang gặp không ít khó khăn nhƣ sự suy giảm chất
lƣợng môi trƣờng nuôi, chất lƣợng con giống, làm dịch bệnh xảy ra ở nhiều vùng
nuôi, gây thiệt hại đáng kể.
Việt Nam nói riêng và nhiều quốc gia châu Á có nghề nuôi tôm nƣớc lợ, mặn
phát triển đang đứng trƣớc những thách thức to lớn, đó là làm thế nào để phát triển
bền vững nghề nuôi tôm nƣớc lợ, mặn trong tình hình gia tăng của ô nhiễm môi
trƣờng nuôi, bệnh tôm và tôm chết nhiều.
Một giải pháp đƣợc nhiều quốc gia sử dụng hiện nay là đa dạng hoá các loài
nuôi, đi kèm với việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các khâu trong
quá trình sản xuất nhằm tạo ra đàn giống không nhiễm các mầm bệnh nguy hiểm,
sinh trƣởng nhanh và kháng bệnh tốt.
Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), đối tƣợng nuôi có nhiều ƣu điểm, đã
đƣợc lựa chọn cho đa dạng hoá đối tƣợng trong nuôi trồng thuỷ sản ở nhiều quốc
gia châu Á [16]. Nhƣng các thông tin về các đợt dịch bệnh (đặc biệt bệnh do hội
chứng Taura), gây giảm sút sản lƣợng nghiêm trọng ở một số quốc gia châu Mỹ đã
gây tâm lý e ngại cho các nhà quản lý ở các quốc gia có ý định nhập nội, thử 2
nghiệm và phát triển đối tƣợng tôm chân trắng. Tuy nhiên những thành công của

3
+ Tạo đƣợc nguồn tôm chân trắng bố mẹ F1-VN từ nguồn tôm Hawaii, không
nhiễm mầm bệnh virus: TSV, IHHNV, WSSV, YHV, BP.
* Nội dung nghiên cứu của luận án:
1. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản tôm chân trắng bố mẹ trong
điều kiện nuôi nhân tạo.
2. Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống ƣơng nuôi ấu trùng tôm chân trắng.
3. Nghiên cứu tạo đàn tôm chân trắng bố mẹ F1-VN có nguồn gốc từ Hawaii,
không mang các mầm bệnh nguy hiểm: TSV, IHHNV, WSSV, YHV, BP.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án:
Nghiên cứu này nhằm cung cấp thêm những dẫn liệu khoa học về đặc điểm
sinh học sinh sản của tôm chân trắng trong điều kiện nuôi nhân tạo, làm cơ sở để
hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất giống nhân tạo tôm chân trắng trong điều
kiện Việt Nam.
Góp phần nâng cao chất lƣợng giống, hƣớng đến chủ động sản xuất giống nhân
tạo tôm chân trắng nhằm phát triển ổn định nghề nuôi thƣơng phẩm loài tôm này ở
Việt Nam
* Điểm mới của luận án:
1. Đây là công trình nghiên cứu khoa học có hệ thống về sinh học sinh sản
nhân tạo tôm chân trắng; là cơ sở khoa học để các nhà quản lý xây dựng qui chuẩn
kỹ thuật về tôm bố mẹ, sản xuất giống nhân tạo tôm chân trắng.
2. Lần đầu tiên tại Việt Nam đã nghiên cứu và tạo đƣợc 6.200 con tôm chân
trắng bố mẹ thế hệ F1(F1-VN) không mang một số mầm bệnh nguy hiểm (WSSV,
TSV, YHV, IHHNV, BP) từ đàn tôm nhập ở Hawaii (Hoa Kỳ), góp phần mở ra
hƣớng sản xuất tôm chân trắng bố mẹ tại Việt Nam không mang mầm bệnh nguy
hiểm, nâng cao chất lƣợng giống, nhằm phát triển nuôi tôm chân trắng ở Việt Nam.


merguiensis) và nó đƣợc phân biệt với các loài tôm he khác dựa vào đốt bụng đầu 5
tiên có kích cỡ gần tƣơng đồng với các đốt còn lại. Tôm trƣởng thành, chiều dài
thân có thể đạt đến kích thƣớc 23 cm [55].
Cấu tạo cơ thể đƣợc chia làm 2 phần: Phần đầu ngực đƣợc bao phủ và bảo vệ
bởi vỏ giáp đầu ngực. Phần thân đƣợc chia làm 7 đốt; 5 đốt đầu mỗi đốt mang 1 đôi
chân bơi, đốt bụng thứ 7 biến thành telson. Phần thân có vỏ bọc trong suốt và
thƣờng có màu xanh dƣơng nhạt do sự hiện diện của tế bào sắc tố chromatophores,
có thể thấy rõ đƣờng ruột chạy dọc theo chiều dài thân.
- Chuỷ (rostrum): Tƣơng đối dài và cứng, có hình thù nhƣ một lƣỡi kiếm, có
8-9 răng trên chuỷ và 2 răng dƣới chuỷ. Ở tôm nhỏ, chủy tôm dài hơn nhiều so với
gốc anten.
- Antennule và antenna: Là cơ quan khứu giác và giúp giữ thăng bằng cho
cơ thể. Anten có màu đỏ, dài hơn chiều dài thân 1,5 - 3,0 lần.
- Chân hàm (maxilliped): Có 3 cặp chân hàm có chức năng nghiền nát thức
ăn, hỗ trợ cho việc bắt mồi, giúp hoạt động hô hấp và bơi lội.
- Chân ngực (pereiopods): Có 5 cặp chân ngực giúp tôm bắt mồi và bò. Các
chân bò có màu trắng ngà – nên gọi tôm chân trắng, trên chân bò thƣờng có các
chấm màu đỏ thẫm [131], các vành chân đuôi có màu đỏ nhạt và xanh [50].
- Chân bụng (pleopods): Có 5 đôi chân bụng thích nghi cho hoạt động bơi
lội, có màu vàng nhạt.
- Đuôi (telson): Có một cặp chân đuôi (uropod) giúp cho tôm điều chỉnh lên
xuống trong tầng nƣớc cũng nhƣ nhảy xa.
Tôm chân trắng thuộc loại lƣỡng hình phái tính, con cái có kích thƣớc to
hơn con đực. Khi tôm trƣởng thành phân biệt rõ đực cái thông qua cơ quan sinh dục
phụ bên ngoài.
- Petasma: Là bộ phận sinh dục thứ cấp của tôm đực nằm ở giữa cặp chân
bụng thứ nhất. Tôm đực thành thục có tuyến sinh dục rất phức tạp, bao gồm khối

o
C, độ mặn từ 28-34‰, pH từ 7,7-8,3.
Ở giai đoạn ấu trùng (Larvae), tôm ấu niên (Juvenile) và tôm gần trƣởng thành
có tập tính sống ở ven biển gần bờ, rừng ngập mặn, ở khu vực cửa sông giàu dinh
dƣỡng. Khi tôm trƣởng thành di chuyển xa bờ và sống ở những vùng nƣớc sâu hơn.
Vòng đời tôm chân trắng trong tự nhiên đƣợc trình bày ở Hình 1.3.
Chủy
Mắt
Giáp đầu ngực
Đốt bụng 1
Đốt bụng 2
Đốt bụng 3
Đốt bụng 4
Đốt bụng 5
Đốt bụng 6
Telson
Chân đuôi
Chân bơi (5 cặp)
Chân bò (5 cặp)
Anten 7


25
o
/
oo
[38]. Khả năng thích ứng với biên độ độ mặn lớn của tôm chân trắng là một
trong những yếu tố giúp chúng trở thành đối tƣợng nuôi thủy sản phổ biến, đặc biệt
là các vùng nuôi ven biển có độ mặn thấp. Tuy nhiên, tôm chân trắng trƣởng thành
hiếm khi đƣợc tìm thấy ở các vùng có độ mặn thấp, điều này cho thấy chúng có thể
có khả năng thay đổi áp suất thẩm thấu trong quá trình thành thục [47].
1.1.5. Tính ăn và nhu cầu dinh dƣỡng
Tôm chân trắng là loài ăn tạp, thức ăn bao gồm thực vật, động vật ở dạng xác
phiêu sinh vật, cặn bã chất hữu cơ, Lab - Lab, các sinh vật đáy cho đến thức ăn viên
khô, thức ăn tƣơi sống (trong nuôi thâm canh) [115]. Giống nhƣ những loài tôm he
Vùng cửa sông
Biển
Đại Dƣơng 8
khác, thức ăn của tôm chân trắng cũng cần một tỷ lệ thích hợp các chất chủ yếu
trong thành phần dinh dƣỡng nhƣ protid, lipid, glucid, vitamin và muối khoáng.
Dinh dƣỡng thiếu hoặc không cân đối về tỷ lệ các thành phần đã nêu trên đều ảnh
hƣởng đến tốc độ sinh trƣởng và sức khoẻ của tôm [142].
Nhiều nghiên cứu đã tiến hành để xác định hàm lƣợng protein phù hợp trong
thức ăn của tôm chân trắng, nhƣng có sự sai khác giữa các kết quả đã thông báo.
Trong nghiên cứu nhu cầu protein ở tôm chân trắng, Smith và cộng sự đã cho rằng,
hàm lƣợng protein phù hợp trong thức ăn của tôm khoảng 36% hoặc cao hơn [104].
Tuy nhiên, ở một số nghiên cứu khác, các tác giả Cousin và cộng sự (1993),
Aranyakananda (1993) cho rằng hàm lƣợng protein phù hợp trong thức ăn của tôm
chân trắng vào khoảng 30% [52] và 15% [33]. Một số tác giả khác nhƣ Kureshy và

độ nhất định, tôm phải lột bỏ lớp vỏ ngoài để lớn lên. Sự lột xác thƣờng xảy ra vào
ban đêm. Sự lột xác đi đôi với việc tăng thể trọng, cũng có trƣờng hợp lột xác
nhƣng không tăng thể trọng khi tôm đang trong thời kỳ sinh sản.
Khi quan sát tôm nuôi trong bể, hiện tƣợng lột xác xảy ra nhƣ sau: lớp biểu bì
giữa khớp đầu ngực và phần bụng nứt ra, các phần phụ của đầu ngực rút ra trƣớc,
theo sau là phần bụng và các phần phụ phía sau, với động tác uốn cong mình toàn
cơ thể. Lớp vỏ mới mềm sẽ cứng lại sau 1-2 giờ với tôm nhỏ và 1-2 ngày với tôm
lớn. Tôm sau khi lột xác, vỏ còn mềm nên rất nhạy cảm với môi trƣờng sống thay
đổi đột ngột. Trong quá trình nuôi tôm, thông qua hiện tƣợng này, có thể điều chỉnh
môi trƣờng nuôi kịp thời.
Hormon ức chế sự lột xác (MIH, molt-inhibiting hormone) đƣợc tiết ra do các
tế bào trong cơ quan của cuống mắt, truyền theo sợi trục của tuyến xoang, chúng
tích lũy lại và chuyển vào trong máu, giúp kiểm tra chặt chẽ sự lột xác. Các yếu tố
bên ngoài nhƣ ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn có ảnh hƣởng tới tôm đang lột xác. Ở tôm,
cua trƣởng thành, chu kỳ lột xác liên quan chặt chẽ với chu kỳ sinh sản (giao vĩ,
thành thục và đẻ trứng) nên khi nghiên cứu sự sinh sản của chúng cần lƣu ý cả chu
kỳ lột xác [106]. Lột xác là sự kết thúc của một chu kỳ sinh trƣởng, khi bộ xƣơng
ngoài của tôm, cua không cho phép tiếp tục tăng trƣởng đƣợc nữa. Trong cuống mắt
tôm có hai hormon ức chế tạo các hormon liên quan đến sự sinh trƣởng, trong đó
hormon ức chế lột xác (MIH) và hormon ức chế cơ quan ngàm (Hình 1.4) 10


là tôm đực) [135].
Ở các nƣớc châu Á nhƣ Indonesia và Thái Lan, trong điều kiện nuôi thƣơng
phẩm ở ao đất, tốc độ sinh trƣởng của tôm thƣờng đạt 1,0 – 1,5 g/tuần, tỷ lệ sống
Cuống mắt

Tuyến X
Tuyến Y
Tuyến hàm dƣới
Não
Hạch ngực
Sự thích nghi màu sắc
- Hóc môn RPC
- Hóc môn PD
Sự trao đổi chất
Hóc môn CH
Sự sinh sản
- Hóc môn VI
- Hóc môn MOI
Sự phát triển
- Hóc môn MI
- Hóc môn MOI
Tổ hợp các tuyến
Tuyến X 11
đạt 80 – 90% ở mật độ nuôi 60 – 150 con/m
2
. Trong điều kiện nuôi tuần hoàn, sản
lƣợng của tôm chân trắng cao hơn nhiều so với tôm sú trên cùng một đơn vị diện

có nguồn dinh dƣỡng phong phú và độ mặn thấp. Chúng sinh trƣởng ở các vùng này 12
và di chuyển ra xa bờ khi trƣởng thành để tiến hành giao vĩ và đẻ trứng. Trong tự
nhiên tôm mẹ đẻ trứng ở độ sâu 70 m nƣớc, độ mặn 35‰, nhiệt độ nƣớc 26 - 28
o
C
[63]. Quá trình di cƣ sinh sản của tôm chân trắng phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố
môi trƣờng cũng nhƣ các yếu tố địa lý.
Mùa vụ đẻ trứng của tôm he và tôm chân trắng nói riêng tuỳ thuộc vào điều
kiện tự nhiên của từng vùng biển, tại ven biển Esmieraldes quanh năm đều bắt đƣợc
tôm cái mang trứng [6], [58].
Hoạt động giao vĩ: Đến giai đoạn trƣởng thành tôm bắt đầu thành thục sinh
dục và tiến hành giao vĩ. Tôm đực và tôm cái tìm nhau giao vĩ sau khi hoàng hôn.
Ban đầu 1 con đực hoặc nhiều con đực cùng đuổi theo con cái. Khi con cái rời đáy
bể bơi lên phía trên, tôm đực bơi theo và tiến đến phía dƣới con cái. Sau đó con đực
lật ngữa bụng xoay thẳng góc 90
0
uốn cong quanh thân con cái và chuyển giao túi
tinh. Tôm chân trắng cái thành thục có túi chứa tinh hở, khi giao vĩ tôm đực phóng
các chùm tinh từ 2 lỗ sinh dục đực nằm ở gốc chân bò thứ 5 (petasma) dính vào đôi
chân bò thứ ba đến thứ năm của con cái, có khi dính cả lên thân của con cái. Trong
điều kiện nuôi, tỷ lệ giao phối tự nhiên có kết quả rất thấp. Quá trình sinh sản của
tôm chân trắng tuân theo trình tự: lột xác–thành thục–giao vỹ–đẻ trứng. Khác với
tôm chân trắng, tôm sú cái có thelycum kín, sự giao vĩ chỉ xảy ra khi con cái vừa lột
xác xong, vỏ còn mềm, thuận lợi để chuyển giao và gắn túi tinh vào thelycum. Túi
tinh đƣợc giữ để thụ tinh cho trứng trong vài lần đẻ cho đến khi tôm lột xác. Quá
trình sinh sản của tôm sú tuân theo trình tự: lột xác–giao vỹ–thành thục–đẻ trứng.
Đẻ trứng: Tôm cái đẻ trứng vào thời gian từ 21-3 giờ sáng. Thời gian bắt đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status