Luận văn: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá Chạch sông (Marognathus aculeatus) - Pdf 12

Huỳnh Nha Trang – NTTS K28 Luận văn tốt nghiệp 2006
ii

MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Giới thiệu 1
Chương 2: Lược khảo tài liệu 2
2.1. Đặc điểm hình thái và phân loại 2
2.2. Đặc điểm phân bố 3
2.3. Đặc điểm dinh dưỡng 3
Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 4
3.1. Thời gian và địa điểm thực hiện 4
3.2. Vật liệu nghiên cứu 4
3.3. Phương pháp nghiên cứu 4
3.3.1.Nghiên cứu đặc diểm dinh dưỡng 4
3.3.2.Nghiên cứu đặc điểm thành thục sinh dục 4
3.3.3.Thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá Chạch sông 6
3.3.4. Thử nghiệm ương nuôi cá Chạch sông 7
3.4. Xử lý số liệu 7
Chương 4: Kết quả và thảo luận 8
4.1.Một số đặc điểm sinh học của cá Chạch sông 8
4.1.1. Đặc điểm dinh dưỡng 8
4.1.2. Đặc điểm thành thục sinh dục cá Chạch sông 12
4.1.3. Độ béo Fulton và Clack qua các tháng 18
4.2. Kết quả thử nghiệm kích thích sinh sản cá Chạch sông 19
4.2.1. Đặc điểm thành thục của cá đực và cái 19
4.2.2. Kết quả kích thích sinh sản 19
4.3. Kết quả thử nghiệm ương nuôi cá Chạch sông 23
4.3.1. Bố trí thí nghiệm 23
4.3.2. Cho ăn 23
4.3.3. Tăng trưởng của cá Chạch sông qua các đợt kiểm tra 23

Bảng 4.4: Phổ dinh dưỡng của cá Chạch sông 11
Bảng 4.5: Tỉ lệ thành thục (%) của cá cái từ tháng 1/2006 - 5/20006 14
Bảng 4.6: Tỉ lệ thành thục (%) của cá đực từ tháng 1/2006 - 5/2006 16
Bảng 4.7: Sự biến động hệ số thành thục của cá qua các tháng 17
Bảng 4.8:SSS tương đối và SSS tuyệt đối của cá Chạch sông 17
Bảng 4.9: Độ béo Fulton và Clack qua các tháng 18
Bảng 4.10: Liều lượng và loại kích thích tố 19
Bảng 4.11: Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản 19
Bảng 4.12: Thời gian các giai đoạn phát triển phôi cúa cá Chạch sông 20
Bảng 4.13: Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối/ngày qua các đợt kiểm tra 22
Bảng 4.14: Tốc độ tăng trưởng đặc biệt qua các đợt kiểm tra 23 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Huỳnh Nha Trang – NTTS K28 Luận văn tốt nghiệp 2006
iv

TÓM TẮT
Cá Chạch sông (Macrognathus aculeatus Bloch) là loài cá nước ngọt được
người dân sử dụng phổ biến trong bữa ăn hằng ngày. Như nhiều loài cá kinh tế
khác, cá Chạch sông cần được nghiên cứu để phát triển đối tượng này trong
tương lai, đáp ứng kiệp thời nhu cầu của người dân.
Đề tài được tiến hành từ tháng 1/2006-5/2006 tại Cần Thơ. Nội dung của đề
tài là nghiên cứu đặc điểm sinh học, thành thục và thử nghiệm kích thích sinh
sản của cá Chạch sông. Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận:
Chỉ số trung bình L
i

Ở nước ta có khá nhiều công trình nghiên cứu về các giống loài thủy sản,
nhưng những loài có giá trị kinh tế cao thường được ưu tiên nghiên cứu trước.
Trong khi đó còn nhiều loài cá được người dân sử dụng thường xuyên thì chưa
được nghiên cứu tốt, trong đó có cá chạch sông (Macrognathus aculeatus
(Bloch)) ở ĐBSCL
Xuất phát từ vấn đề trên, đề tài:” Nghiên cứu một số Đặc điểm sinh học và thử
nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông( Marognathus aculeatus)”
được tiến hành.
Mục đích của đề tài: Cung cấp một số đặc điểm sinh học như sinh trưởng,
dinh dưỡng, sinh sản….của cá chạch sông, từ đó làm cơ sở cho việc nghiên
cứu và phát triển đối tượng này trong tương lai.
Nội dung của đề tài: Để đạt được nội mục tiêu, đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu
một số nội dung:
-Nghiên cứu bổ sung một số đặc điểm sinh học của cá chạch sông.
-Nghiên cứu đặc điểm thành thục của cá chạch sông.
-Nghiên cứu thử nghiệm sinh sản nhân tạo và ương nuôi cá Chạch sông.

Dài chuẩn
= 2,4 (2,2 – 2,4)
K.C.trước D

Dài đầu
= 11 (9,7 -12,7)
Đ. Kính mắt

Dài đầu
= 8,3 (7,2 – 9,1)
Khoãng cách 2 mắt

Dài đầu
= 2,6 (2,3 – 2,9)
Dài mõm
Đầu cá nhỏ, dài và dẹp bên. Mõm dài, nhọn. Mõm kéo dài thành một râu nhỏ,
ngắn. Miệng nhỏ, hẹp, rạch miệng ngắn. Răng nhỏ, mịn. Mắt nằm lệch về phía
lưng của đầu, gần chóp mõm hơn gần điểm cuối xương nắp mang. Lỗ mang
nhỏ, lược mang mịn và thưa.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Huỳnh Nha Trang - NTTS K28 Luận văn tốt nghiệp 2006

3

Thân dài hình ống, phần trước tròn, phần sau dẹp bên, vảy rất nhỏ, bao phủ
toàn thân, đầu và một phần gốc vây lưng, gốc vây đuôi. Đường bên liên tục từ
mép trên lỗ mang đến điểm giữa gốc vây đuôi.
Lưng có màu xanh đen hoặc xám đen, hai bên thân có màu vàng nhạt và bụng
có màu vàng sậm. Trên vây lưng có từ 3-6 đốm tròn to màu đen, chung quanh

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Huỳnh Nha Trang - NTTS K28 Luận văn tốt nghiệp 2006

4

CHƯƠNG 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thời gian và địa điểm thực hiện
-Thời gian thực hiện: từ tháng 1/2006 đến 5/2006
-Địa điểm thục hiện: Cần Thơ.
3.2. Vật liệu nghiên cứu
- Mẫu vật.
Mẫu cá thu mua ở tại các điểm ghe tàu đánh bắt trên sông thành phố Cần Thơ,
mẫu được thu một cách hoàn toàn ngẩu nhiên, mỗi tháng thu mẫu một lần, mỗi
lần trên 30 con và được xử lí tại chổ với Formol 10%.
Mẫu cá được xử lý tại Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Cần Thơ.
-Dụng cụ:
+Hóa chất: formol, cồn, dung dịch Bouin, LRH_A, Motilium_M, nước
muối sinh lý,
+Cân điện tử
+Kính hiển vi, kính lúp
+Dao mỗ, kéo, khay,kiêm tiêm, thao, keo, lọ, bọc nylong…
3.3. Phương pháp nghiên cứu

n: Số trứng của mẫu được lấy ra để đếm (hạt)
+Sức sinh sản tương đối
Số trứng có trong buồng trứng
F
A
=
Trọng lượng thân (g)
+Xác định sự phát triển của tế bào trứng theo phương pháp mô học (theo
Brown, 1969 được trích dẫn bởi Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004)
-Chọn những mẫu cần nghiên cứu gồm có: một buồng tinh, một buồng trứng
đã thấy rõ tế bào trứng, một TSD giai đoạn I,II. Mẫu còn thật tươi, cố định
ngay trong dung dịch Bouin trong 24 giờ
-Sau 24 giờ rửa lại nhiều lần bằng cồn 50% trong 12 giờ cho mẫu hết màu
vàng của dung dịch Bouin, sau đó trử trong cồn 70%
-Cắt tỉa và định hướng cho mẫu mô đã được cố định: Cắt bỏ những phần mô
không có ý nghĩa nghiên cứu. Đối với buồng tinh và TSD giai đoạn I,II thì lấy
một nhánh để sử lý. Đối với buồng trứng thì lấy 1/4 buồng trứng để sử lý
- Loại nước, làm trong mẫu, ngấm paraffin: công đoạn này được sử lý bằng
máy tự động trong 17 giờ
-Đúc khối: Mẫu mô đã được ngấm paraffin tốt sẽ được đặc trong khuôn inox.
Định hướng miếng mô cho đúng, cẩn thận đổ paraffin nóng vào khuôn, sau đó
làm lạnh nhanh cho paraffin rắn lại để cho mẫu mô được giữ đúng hướng (vị
trí) trong khuôn.
-Cắt mẫu, dán mẫu vào phiến kính: Cắt mẫu đã đúc khối thành những lát cắt
dầy 4µm, làm lạnh lát cắt bằng cồn 70%, sau đó để mẫu vào nước ấm 40
0
C để
lác cắt giãn thẳng ra rồi dán vào phiến kính, làm khô phiến kính bằng cách sấy
khô phiến kính 12 giờ (1 đêm) bằng bàn sấy ở nhiệt độ 58-60
0

Trong đó: P:Trọng lượng thân (g)
L
o:
Chiều dài chẩn của cá (cm)
+Độ béo Clark của cá được xác định theo công thức
C=
100*
3
0
0
L
P

Với: P
o
: Trọng lượng cá bỏ nội quan (g)
L
o
: Chiều dài chuẩn của cá (cm)
+Tính tỉ lệ thành thục ở các giai đoạn thành thục khác nhau qua các
tháng thu mẫu
Số cá thành thục
Tỉ lệ thành thục = x 100
Tổng số mẫu thu được
+Phân biệt cá đực và cá cái dựa vào các đặc điểm sinh dục phụ
Tìm sự khác nhau giữa cá đực và cá cái qua những biễu hiện bên ngoài như
kích thước, hình dạng, lỗ sinh dục, màu sắc cá,
3.3.3. Thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá Chạch sông
Kích thích tố LHRH_a được dùng để gây rụng trứng cá với liều lượng 200µg
LHRH-a + 10mg DOM/2kg cá cái và liều dẫn là não thùy (0,3µg/kg cá cái).


LnWc - LnWđ
+ SGR =
T
2
– T
1

Trong đó : DWG là tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (theo ngày)
SGR là tốc độ tăng trưởng tương đối (theo ngày)
Wc là khối lượng (chiều dài) ở thời điểm thu T
2

Wđ là khối lượng (chiều dài) ở thời điểm ban đầu T
1

Số cá còn sống
+ Tỉ lệ sống (%) = x 100
Số cá ban đầu
3.4. Xử lý số liệu
Các số trung bình, độ lệch chuẩn, biểu đồ sử dụng phần mềm Excel để xử lý.
So sánh thống kê sử dụng phần mềm Statistica để sử lý
- Lược mang: Lược mang cá Chạch nhỏ, mịn, xếp thưa, mằn trên xương cung
mang hướng vào xoang miệng hầu.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Huỳnh Nha Trang - NTTS K28 Luận văn tốt nghiệp 2006

9

- Thực quản: Là phần nối tiếp xoang miệng hầu. Thực quản ngắn, rộng, có
vách tương đối dày, mặt trong thực quản có nhiều nếp gấp nên co giãn rất tốt,
do đó cá có thể nuốt được mồi to.
- Dạ dày: Là phần nối tiếp thực quản, dạ dầy có hình chử J, to, vách tương đối
dày, mặt trong có nhiều nếp gấp nên có thể giản nở và lực co bóp rất lớn.
- Ruột: Là đoạn cuối của ống tiêu hoá. Nhiện vụ tiêu hoá thức ăn và hấp thu
chất dinh dưỡng. Ruột cá ngắn, hình ống dài, đoạn đầu gấp khúc, vách tương
đối dầy.
Bảng 4.1. Tỉ lệ L
i
/L theo nhóm kích thước cá
Nhóm chiều dài (cm)
L

Li

Li /L

10 – 12
11,2±0,698

10,5±0,446


Trung bình
14,8±2,797

11,8±1,168

0,811±0,1

Ghi chú : L
i
: chiều dài ống tiêu hoá
L : chiều dài thân
Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy chiều dài ruột tăng tỉ lệ thuận với chiều dài thân.
Nhưng khi so sánh thống kê tỉ lệ giữa hai giá trị này (L
i
/L) ở mức P<0,05 thì
thấy rằng, có thể chia thành 3 nhóm có sự khác biệt nhau về trị số này, đó là
nhóm có chiều dài 10-12 cm, 12,1-14 cm và nhóm có chiều dài lớn hơn 14,1
cm. Tuy nhiên ở nhóm cá có chiều dài lớn hơn 14,1 cm không tìm thấy sự
khác nhau về tỉ số L
i
/L. Điều đó chứng tỏ rằng khi cơ quan tiêu hoá của cá đã
hoàn thiện chức năng thì mức tăng chiều dài ruột không đáng kể và chậm hơn
mức tăng chiều dài thân

Hình4.3: Hình thái ống tiêu hóa cá Chạch sông
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Huỳnh Nha Trang - NTTS K28 Luận văn tốt nghiệp 2006

10


15,5

Rong tảo
22

31,0

MBHC
11

15,5

Thức ăn khác
6

8,459,86
19,7
15,5
31
15,5
8,45
0
5
10
15
20
25

Cá con
250

22,9

Giáp xác
488

44,7

Giun
32,8

3,01

Rong tảo
1,997

0,183

MBHC
269

24,7

Thức ăn khác
49

4,49


(%) thể tích

Tích số

Tỉ lệ (%)

Cá con
9,86

22,9

226

14,3

Giáp xác
19,7

44,7

882

55,8

Giun
15,5

3,01

46,6


Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Huỳnh Nha Trang - NTTS K28 Luận văn tốt nghiệp 2006

12

Tỉ lệ (%)
Giun
2.9%
Rong tảo
0.4%
MBHC
24.2%
Thức ăn
khác
2.4%
Cá con
14.3%
Giáp xác
55.8%

Hình 4.6: Phổ thức ăn cá Chạch sông (Macrognathus aculeatus)
Ở phương pháp này, loại thức ăn giáp xác là chiếm tỉ lệ cao nhất (55,8%), kế
đến là mùn bã hữu cơ cũng chiếm tỉ lệ tương đối cao trong phổ thức ăn
(24,2%), nhưng qua sát đặc điểm cơ quan tiêu hóa cho thấy mùn bã hữu cơ
không phải là thức ăn thích hợp. Có thể mùn bã hữu cơ có trong ống tiêu hóa
của cá là do cá ăn vào cùng với các lọai thức ăn ở đáy như giun, tảo đáy. Bên
cạnh đó, cá con cũng chiếm tỉ lệ lớn trong phổ thức ăn (14,3%) do cá con có
thể tích rất lớn mặc dù TSXH là rất thấp.
Như vậy có thể nhận thấy rằng, thức ăn là động vật chiếm tới 70,6%. Các loại

bên xương sống. Mắt thường không phân biệt được đực cái và chưa phân biệt
được tế bào trứng bằng mắt thường.
- Giai đoạn III: Buồng trứng có màu vàng cam, to, mắt thường có thể thấy
được tế bào trứng và phân biệt được đực cái, nhưng tế bào trứng khó tách ra
khỏi tấm trứng.
- Giai đoạn IV: Buồng trứng lớn cực đại. Chiếm 2/3 thể tích xoang bụng. Hạt
trứng tròn và căng, dể dàng tách khỏi tấm trứng, tế bào trứng từ màu vàng cam
chuyển thành vàng trong, mắt thường có thể thấy được nhân nằm gần bề mặt
trứng. Buồng trứng trở nên mềm hơn.
- Giai đoạn V: Buồng trứng mềm nhảo. Bề mặt buồng trứng có màu đỏ bầm
do hiện tượng xuất huyết. Bên trong có nhiều hạt trứng đã rụng khỏi tấm
trứng, còn có nhiều vỏ rỗng.
- Giai đoạn VI: buồng trứng mềm nhão và teo nhỏ lại, có màu đỏ bầm. Trong
buồng trứng chứa đầy các nang trứng và một số trứng đã rụng nhưng không
được đẻ ra ngoài và các tế bào trứng ở giai đoạn I, II, III.

Hình 4.7: Hình thái buồng trứng cá Chạch sông giai đoạn IV
Trong quá trình nghiên cứu đã ghi nhận được chiều dài cá nhỏ nhất nhưng đã
thành thục sinh dục là 15,4 cm (giai đoạn III) và kích thước của buồng trứng
cũng biến đổi theo kích thước của cá.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Huỳnh Nha Trang - NTTS K28 Luận văn tốt nghiệp 2006

14

Về mặt tổ chức học

Hình 4.8. Tiêu bản lát cắt của buồng trứng
Ghi chú
- Giai đoạn 1- 2: những tế bào nhỏ, nhân lớn (A)

I -II 40

60

60

46,2

7,1

III 20

40

26,7

15,4

21,4

IV 0

0

13,3

23,2

57,2



4.1.2.2. Đặc điểm của TSD cá Chạch sông đực
Hình thái bên ngoài
Buồng tinh có hai nhánh, hình ống tròn dài. Bên ngoài được bao phủ bởi một
lớp màng mỏng. Đoạn cuối của buồng tinh kết hợp với nhau để tạo thành ống
dẫn tinh và đổ ra ngoài qua lỗ niệu sinh dục.
- Giai đoạn I và II: hình thái tuyến sinh dục của cá đực ở 2 giai đoạn nầy cũng
giống như ở cá cái, không thể phân biệt được.
- Giai đoạn III: buồng tinh lớn hơn và đã thấy rỏ được hai thùy, có màu trắng
phớt hồng hoặc màu trắng ngà, nhưng vuốt nhẹ vẫn chưa thấy sẹ chảy ra.
- Giai đoạn IV:buồng tinh có màu trắng sửa, đạt kích thước lớn nhất, bề mặt
tuyến sinh dục rất căng, nếu có tác động nhẹ vào thì có sẹ chảy ra.
- Giai đoạn V: Buồng tinh mềm lại, tinh trùng chứa đầy trong ống dẫn tinh.
- Giai đoạn VI: Bề mặt tinh sào có màu đỏ hồng nhạt, mềm nhão. Hình 4.9: Hình thái buồng tinh của cá Chạch sông giai đoạn IV
Trong số các mẫu quan sát cho thấy TSD đực thành thục ở giai đoạn IV có
chiều dài nhỏ nhất 2,3 cm tương ứng với chiều dài cá là 14,3 cm và chiều dài
TSD lớn nhất là 4 cm tương ứng với chiều dài cá là 16 cm.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Huỳnh Nha Trang - NTTS K28 Luận văn tốt nghiệp 2006

16

Về mặt tổ chức học



66,7

35,1

0

III 26,7

20

20

29,4

12,5

IV 0

13,3

13,3

35,3

62,5

V 0

0













1 0,116

0,732

5,97

0

0

0

0

2 0,211

0,823


0,58

4,79

0

3,24

5 0,105

0,883

3,53

0,11

6,15

0,5

1,03

Qua Bảng trên cho thấy, theo thứ tự từ tháng 1 đến tháng 5, HSTT của cá tăng
theo giai đoạn thành thục và khối lượng tuyến sinh dục. Đến tháng 4 và 5 thì
tỷ lệ cá ở giai đoạn 3 và 4 là rất cao và TSD cá thuộc giai đoạn IV dao động từ
13,3-57,2 (Bảng 4.5), đồng thời ở tháng 5 đã bắt gặp một số cá cái có TSD ở
giai đoạn V (đang ở trạng thái sinh sản) với tỷ lệ 14,3% (Bảng 4.5). Từ kết quả
nghiên cứu về sự biến động HSTT, tỷ lệ thành thục cho thấy mùa vụ sinh sản
của cá Chạch sông có thể bắt đầu từ tháng 4-5 hàng năm cho nên có thể dự
đoán mùa vụ sinh sản của cá sẻ bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 5. Như vậy có thể


1.059±542
a
83.469±30.027

2 21,6 ± 2,48

1,61±0,423

2.188±737
b
101.648±33.319

3 27,4 ± 0,93

2,03±0,131

2.956±120
c
108.060±7.996

4 34,6 ± 2,81

1,61±0,945

1.467±906
ab
60.320±39.058

Ghi chú

2/2006 0,453

0,438

3/2006 0,399

0,387

4/2006 0,468

0,437

5/2006 0,444

0,426

Trong các tháng quan sát, độ béo của cá Chạch sông tính theo công thức
Fulton và Clack có giá trị thay đổi từ 0.399 – 0.468% (độ béo Fulton) và 0.387
– 0.438% (độ béo Clack)
Hình 4.11: Độ béo Fulton và Clark qua các tháng
Từ Hình 4.11 cho thấy cả hai độ béo đều tăng từ tháng 1 đến tháng 2 và giảm
dần ở tháng 3. Dựa theo tỉ lệ thành thục đã nghiên cứu ở trên thì có thể giải
thích rằng. Ở tháng một và hai tuyến sinh dục của cá đang ở giai đoạn I, II, III,
đây là thời gian cá tích lũy mở để chuẩn bị cho mùa vụ sinh sản, sau đó luợng
chất dự trử này được chuyển hóa tạo sản phẩm sinh dục dẫn đến độ béo giảm
ở giai đoạn IV, V của tháng thứ 3. Tuy nhiên do đặc điểm thành thục của cá
Chạch sông là không đồng đều trong buồng trứng, cá luôn có nhiều độ béo ở
nhiều giai đoạn khác nhau. Điều đó có nghĩa là quá trình tích lũy vật chất dinh
dưỡng và sự chuyển hóa vật chất dinh dưỡng để tạo ra sản phẩm sinh dục xảy
ra liên tục nên sự tăng giảm về độ béo của cá Chạch sông trong mùa sinh sản

Cá được cho sinh sản 3 đợt với cùng loại và liều lượng kích thích tố.
Bảng 4.10: Liều lượng và loại kích thích tố.
Liều Loại kích thích tố

Liều lượng

Sơ bộ Não thùy

0.3mg/1Kg cá cái

Quyết định
200µg LHRH-a + 10mg DOM

1 liều/2Kg cá cái

Hai lần tiêm cách nhau 8 giờ. Tiêm thuốc vào cơ lưng của cá. Tiêm cá cái,
không tiêm cá đực.
Đây là loài cá đẻ trứng dính ít. Trứng sau khi vuốt được xử lý trong dung dịch
thụ tinh, đó là hổn hợp dung dịch bao gồm: 4g muối + 3g Urê + 2lít nước
4.2.2.2.Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản
Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản được trình bày thành bảng dưới
đây:
Bảng 4.11: Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản
Đợt 1 (n=8)

ngày 22/3/2006

Đợt 2 (n=8)

ngày 11/4/2006


93,5%

Thời gian nở 34 –40 giờ

32- 40 giờ

38- 42 giờ

Tỉ lệ nở 30,6%

49,8%

33,2%

Thời gian cá hết
noãn hoàng
3 ngày

3 ngày

3 ngày

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Huỳnh Nha Trang - NTTS K28 Luận văn tốt nghiệp 2006

20

Từ kết quả cho thấy, tỉ lệ cá đẻ ở đợt thứ nhất là rất thấp. Đến đợt thứ 2 vào
giữa tháng 4 thì tỉ lệ cá đẻ đã tăng rỏ rệt và đến tháng 5 thì tỉ lệ cá đẻ tăng lên

Hình 4.12d

8 tế bào 20 phút16 tế bào 15 phút32 tế bào 15 phút64 tế bào 25 phútnhiều tế bào 30 phút

Hình 4.12e

Phôi nang 1h15 phútĐầu phôi vị 4h25 phútGiữa phôi vị 1h45 phút

Hình 4.12f

Cuối phôi vị 1h45 phút


Huỳnh Nha Trang - NTTS K28 Luận văn tốt nghiệp 2006

21Hình 4.12a: Trứng cá mới đẻ Hình 4.12f: GĐ giửa phôi vị

Hình 4.12b: GĐ 1 tế bào Hình 4.12f: GĐ cuối phôi vị

Hình 4.12c: GĐ 2 tế bào Hình 4.12g: GĐ đuôi cử động

Hình 4.12d: GĐ 4 tế bào Hình 4.12h: Trứng sắp nở

Hình 4.12e: GĐ nhiều tế bào Hình 4.12i: cá mới nở

Hình 4.12: Các giai đoạn phát triển phôi của cá Chạch sông

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Huỳnh Nha Trang - NTTS K28 Luận văn tốt nghiệp 2006

22

4.3. Kết quả thử nghiệm ương nuôi cá Chạch sông
4.3.1. Bố trí thí nghiệm
Do số lượng cá bột ít và thí nghiệm chỉ dừng ở mức thăm dò khả năng ương cá
Chạch sông nên không bố trí các thí nghiệm chính thức. Tất cả cá bột sau khi
hết noãn hoàng được bố trí đều vào 2 bể kính có thể tích nước mỗi bể là 100
lít, với mật độ 10 con/lít.
4.3.2. Cho ăn
Sau khi cá tiêu hết noãn hoàng thì cho ăn phiêu sinh vật 2 ngày. Quan sát thấy

0,213

Theo kết quả như Bảng trên thì ở 10 ngày ương dầu tiên, bình quân mổi ngày
cá tăng 0,002 gam về trọng lượng và 0,114 cm về chiều dài. Đến càng về sau
thì tốc độ tăng trưởng càng tăng lên và đến tháng ương thứ 4 thì mổi ngày cá
tăng 0,077 gam về trọng lượng, 0,213 cm về chiều dài.
0
0,05
0,1
0,15
0,2
0,25
0-1011,1-2020-3030-40
Ngày ương
ΔP (g/ngày)
ΔL (cm/ngày)

Hình 4.13: Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của cá Chạch sông
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status