BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
--------- BÙI ðÌNH ðẶNG
“Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học sinh sản tôm
hùm nước ngọt (Procambarus clarkii Girard, 1852)
trong ñiều kiện nuôi tại Bắc Ninh”.
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành:
Nuôi trồng Thuỷ sản
Mã số:
60.62.70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các tổ chức: Ban
Lãnh ñạo Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1, Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, Phòng HTQT - ðào tạo - Thông tin, Viện Nghiên cứu NTTS
I, Viện Sau ðại học- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban quản lý Dự
án NORAD - Viện Nghiên cứu NTTS I, ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất
cho các học viên thạc sỹ ngành Nuôi trồng thuỷ sản niên khoá 2006- 2008.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi ñã nhận ñược sự
chỉ dẫn tận tình của TS. Nguyễn Dương Dũng. Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc về sự giúp ñỡ quý báu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo ñã truyền thụ những kiến
thức quý báu làm cơ sở thành công cho luận văn và công tác chuyên môn sau
này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc sự giúp ñỡ, ñộng viên to lớn về vật
chất cũng như tinh thần của Ban Lãnh ñạo Trung tâm TVTK & CGCN Thuỷ
sản, Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc, Cảnh báo môi trường và Phòng ngừa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ..........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ..................................3
DANH MỤC CÁC HÌNH.............................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................7
MỤC LỤC.....................................................................................................4
MỞ ðẦU.......................................................................................................8
Phần I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..............................................................10
1.1. Một vài ñặc ñiểm sinh học của tôm hùm nước ngọt.......................10
1.1.1 ðặc ñiểm hình thái........................................................................10
1.1.2 ðặc ñiểm sinh thái ........................................................................11
ngọt ..........................................................................................................28
3.2.1 Xác ñịnh hệ số thành thục .............................................................28
3.2.2 Xác ñịnh mùa vụ sinh sản của tôm hùm nước ngọt .......................30
3.3. Xác ñịnh sức sinh sản của tôm hùm nước ngọt ..............................32
3.4. Các giai ñoạn phát triển buồng trứng tôm hùm nước ngọt ...........35
3.4.1 Sự thay ñổi về màu sắc của buồng trứng. ......................................35
3.4.2 Sự thay ñổi về khối lượng buồng trứng .........................................37
3.4.3 Kết quả nghiên cứu về mô học buồng trứng tôm hùm nước ngọt ..40
3.5. Một vài chỉ tiêu môi trường trong bể nuôi tôm hùm nước ngọt ....44
Phần IV. KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT........................................................46
4.1 KẾT LUẬN........................................................................................46
4.2 ðỀ XUẤT Ý KIẾN............................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO NƯỚC NGOÀI...............................................48
PHỤ LỤC....................................................................................................51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3. 2.1. Hệ số thành thục tôm hùm nước ngọt........................................29
Hình 3. 2.2 Mùa vụ sinh sản tôm hùm nước ngọt .........................................31
Hình 3. 3. Cách giữ trứng của tôm hùm nước ngọt .......................................33
Hình 3. 4.1 Sự thay ñổi màu sắc buồng trứng tôm hùm nước ngọt................36
Hình 3. 4.2 Sự thay ñổi khối lượng tuyến sinh dục cái tôm hùm nước ngọt..39
Hình 3. 4.3a Buồng trứng giai ñoạn I...........................................................40
Hình 3. 4.3b Buồng trứng giai ñoạn II ..........................................................41
Hình 3. 4.3c Buồng trứng giai ñoạn III.........................................................42
Hình 3. 4.3d Buồng trứng giai ñoạn IV.........................................................43
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8MỞ ðẦU
Nuôi trồng thuỷ sản là một bộ phận quan trọng trong hệ thống sản xuất
nông nghiệp và nền kinh tế quốc dân của nước ta. Trong những năm gần ñây,
nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) ñã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy
mô và ñối tượng nuôi. Diện tích NTTS của các tỉnh ñồng bằng và ven biển
Bắc Bộ là 132.067ha trong ñó có 86.175ha nuôi nước ngọt, bao gồm: Hệ
thống ao hồ nhỏ là 36.345ha, ruộng trũng có 17.927ha, mặt nước lớn
10.117ha, kênh mương 21.786ha. Sản lượng thuỷ sản từ NTTS năm 2006 của
khu vực này ñạt 281.766 tấn, chiếm 13,6% tổng sản lượng thuỷ sản cả nước,
trong ñó sản lượng nuôi nước ngọt ñạt 200.000 tấn, chiếm 69,8% tổng sản
lượng của các tỉnh ñồng bằng và ven biển Bắc Bộ [3].
5. Xác ñịnh sức sinh sản tương ñối
6. Xác ñịnh các giai ñoạn phát triển tuyến sinh dục.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10Phần I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một vài ñặc ñiểm sinh học của tôm hùm nước ngọt
1.1.1 ðặc ñiểm hình thái
Về phân loại tôm hùm nước ngọt thuộc:
Ngành: Arthropoda
Lớp: Crustacea
Bộ: Decaposda
Họ: Cambaridae
ñá. Ban ngày tôm thường ẩn nấp ở ñáy thuỷ vực nơi có ánh sáng yếu, trong cỏ
cây hoặc ở trong hang, ban ñêm ra kiếm mồi ăn. Trong môi trường thiếu thức
ăn và nơi nước ñục, ban ngày tôm cũng ñi tìm mồi. Khi môi trường nước bị ô
nhiễm, thiếu ôxy, thức ăn, và thay ñổi về các yếu tố vật lý, hoá học ñến giới
hạn bất bình thường tôm bơi lên mặt nước nằm nghiêng ñể thở. ðặc biệt là
khi mưa to, tôm thường lên khỏi mặt nước hoặc bò ñi kiếm nơi ở mới [38].
Tôm có khả năng bò leo trên cạn và ñào hang khá khoẻ. Nơi không có
ñá sỏi, cỏ nước, tôm thường ñào hang ven bờ. ðộ sâu, nông của hang, hướng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12sóng vỗ và mực nước, chất ñất ven bờ có quan hệ ñến chu kỳ sống của tôm. Ở
thuỷ vực có biên ñộ nước lên xuống lớn, vào thời kỳ ñẻ trứng của tôm, chúng
ñào hang khá sâu (Hình 2). Ở nơi có mức nước ổn ñịnh và trong mùa ñông
chúng ñào hang nông hơn. Thời kỳ sinh trưởng nói chung, tôm không ñào
hang. Tôm có thể ñào hang sâu nhất tới 100cm, ñường kính ñạt 9,2cm. Tôm
có thể trú ngụ ở những hang nhân tạo, hang có sẵn và các vật khác. Thời kỳ
sinh sản, tôm thường ñào hang ñể chuẩn bị cho quá trình ñẻ và ấp trứng [13,
24, 27, 38].
Trong ao nuôi tôm sinh sản nên thả thêm các hang nhân tạo cho tôm ñẻ.
mg/lít trở lên ñể ñáp ứng sự sinh trưởng bình thường của tôm. Tôm có thể
sống trên cạn hơn một tuần, có khả năng chịu hạn ñến 4 tháng [14, 27, 38].
1.1.3 Tính ăn
Tôm hùm nước ngọt là ñộng vật ăn tạp, ăn mùn bã hữu cơ, các loại
rau, cỏ sống cạn, thực vật thuỷ sinh trong nước, tảo, ñộng vật phù du, côn
trùng thuỷ sinh, ñộng vật sống ñáy loại nhỏ và xác ñộng vật. Ngoài ra, tôm
thích ăn thức ăn hỗn hợp nhân tạo. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 20
0
C- 25
0
C, tôm
ăn một ñêm có thể ñạt 3,2% khối lượng cơ thể; ăn rau, lá rong trúc (2,6%);
thuỷ hoa sinh (1,1%); bánh ñậu (1,2%); thức ăn tổng hợp (2,8%); thịt cá
(4,9%), giun ñất (14,8%).
Trong thuỷ vực tự nhiên, do khả năng bắt mồi kém, nên trong thành
phần thức ăn của tôm, thực vật chiếm (98%) trở lên. Khi nuôi ghép với các loài
cá hoặc thả trong ruộng lúa, tôm không có ảnh hưởng gì ñối với các loài cá và
không ăn lúa.
Tính ăn tạp của tôm thiên về mùn bã hữu cơ, thực vật thuỷ sinh và xác
ñộng vật nên tôm có khả năng làm sạch môi trường [27, 38].
1.1.4 Sinh trưởng và lột xác
Tôm hùm nước ngọt lột xác nhiều lần ñể hoàn thành sự sinh trưởng. Ấu
trùng mới rời cơ thể mẹ vào trung tuần tháng 9 có chiều dài trung bình 1cm,
khối lượng trung bình 0,04 gram, ương ñến cuối tháng 11, chiều dài trung
bình ñạt 5,19cm, cân nặng trung bình 4,5g. Con lớn nhất có chiều dài 7,4cm,
cân nặng 12,24g. Nuôi trong ao ñến tháng 7 năm sau, chiều dài trung bình ñạt
10,2cm, khối lượng trung bình ñạt 34,51g. Trong ñiều kiện môi trường nuôi
thuận lợi, từ ấu trùng mới rời khỏi mẹ sau 2- 3 tháng sinh trưởng, tôm ñạt
kích thước thương phẩm khoảng 18 g/ cá thể.
khoảng 18 g/ cá thể.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15Tôm hùm nước ngọt thành thục, giao vỹ và ñẻ từ ñầu mùa thu. Nhưng
mùa ñẻ rộ của tôm tập trung vào cuối thu ñầu mùa ñông. ðối với những vùng
ngập úng nhiều hơn 6 tháng trong năm thì quá trình thành thục chậm lại, tôm
sinh sản vào cuối mùa xuân [14, 16, 22, 24, 38].
1.2.3 Tỷ lệ giới tính
Tỷ lệ tôm cái: tôm ñực của quần ñàn là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh
giá chất lượng ñàn tôm và ñể nghiên cứu mùa vụ giao vỹ và sinh sản. Trong
cùng ñiều kiện sống, tuyến sinh dục tôm ñực phát triển sớm hơn tôm cái [10].
Giới tính của loài tôm này thay ñổi theo ñộ tuổi: Giai ñoạn tôm nhỏ, tỷ
lệ tôm cái chiếm 51,5%; ñực 48,5%; tỷ lệ cái/ñực = 1,06:1. Khi trưởng thành
tỷ lệ tôm cái chiếm 55,9%, tôm ñực chiếm 44,1%. Tỷ lệ cái/ñực = 1,17:1 [38].
Kích cỡ tôm càng lớn thì tỷ lệ tôm cái nhiều hơn ñực. Một số nghiên cứu cho
rằng: tỷ lệ tôm cái cao hơn tôm ñực do sau khi giao phối tôm ñực dễ bị chết.
1.2.4. Sự phát triển của buồng trứng
Tôm hùm nước ngọt có khả năng tham gia sinh sản khoảng một năm tuổi.
Tôm bột rời tôm mẹ tháng 9 năm trước ñến tháng 7- 8 năm sau có thể thành thục
ñẻ trứng.
Quá trình phát triển buồng trứng của tôm hùm nước ngọt phải tùy thuộc
vào ñiều kiện môi trường. Buồng trứng của tôm hùm trải qua 5 giai ñoạn phát
triển [1, 4, 7, 8, 22, 35]. Khi buồng trứng phát triển ñến giai ñoạn có màu
vàng cam, tôm cái sẽ lột xác ñể thực hiện giao vỹ. Thời kỳ này tôm cái tiết ra
chất dẫn dụ tôm ñực. Sau khi giao vỹ tôm cái sẽ ñẻ trứng.
Giai ñoạn I và V: Giai ñoạn I là giai ñoạn buồng trứng chưa phát triển.
Giai ñoạn V là giai ñoạn trứng ñã ñược phóng thích khỏi buồng trứng. Do vậy
C trứng sẽ nở sau 150 ngày, với nhiệt ñộ 15
0
C
trứng sẽ nở sau 46 ngày, ở 22
0
C trứng sẽ nở sau 19 ngày và ở 24- 26
0
C trứng
sẽ nở sau 14- 15 ngày.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
17Tôm sống trong môi trường nước có nhiệt ñộ thấp dưới 7
0
C sự phát
triển phôi sẽ kéo dài. Chính vì vậy, trong ñiều kiện tự nhiên, mùa sinh sản của
tôm kéo dài, ñến tận tháng 2- 3 năm sau vẫn thấy tôm ôm trứng [13, 38].
Số lượng trứng tôm hùm nước ngọt dao ñộng rất lớn từ 100- 600 trứng
tuỳ thuộc và khối lượng của tôm cái. Trung bình một tôm cái có thể ñẻ 237
trứng. Lần ñầu tiên thành thục, tôm ñẻ khoảng 32 trứng với cỡ tôm 6,4cm [13,
15, 23, 38].
1.3. Tình hình phát triển tôm hùm nước ngọt trên thế giới
Nguồn lợi thuỷ sản có vai trò rất quan trọng trong hệ thống phát triển
nông thôn, nhất là ở các nước ñang phát triển. Sản phẩm từ thuỷ sản ñã cung
cấp một nguồn protein có giá trị kinh tế cao, ñảm bảo an ninh lương thực và
thực phẩm, góp phần xoá ñói giảm nghèo, tạo cơ hội việc làm và thu nhập cho
nông ngư dân. Rất nhiều tổ chức quốc tế khuyến khích phát triển sản nuôi
trồng thuỷ sản bền vững.
vùng ñất trũng hoặc khu vực ñất nông nghiệp cấy 1 vụ lúa năng suất thấp.
Tuy nhiên, ñể chủ ñộng ñược con giống phục vụ cho nuôi thương phẩm cần
có những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học sinh sản của ñối tượng này. Những
nghiên cứu ñó là cơ sở thiết thực phục vụ cho công tác sản xuất giống thắng
lợi. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
19Phần II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ðịa ñiểm và vật liệu nghiên cứu
2.1.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
ðịa ñiểm nghiên cứu và phân tích mẫu: Viện Nghiên cứu nuôi trồng
thuỷ sản I, Bắc Ninh.
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2007 ñến tháng 10 năm 2008.
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu và bố trí thí nghiệm
+ Thí nghiệm xác ñịnh tuổi thành thục
- Ngày 15/2/2008, nuôi 550 con tôm ấu trùng cỡ 1,8- 2cm trong 2 bể xi
măng, kích cỡ: 2,5m x 2m x 0,8m
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Theo phương pháp nghiên cứu của I. F. Pravdin (1972), David E.
Hilton, Sheehan E. Harpchark (1980) và thực nghiệm quan sát ñã ñược chúng
tôi sử dụng ñể tiến hành ñề tài.
2.2.1 Xác ñịnh tuổi và kích cỡ thành thục lần ñầu tiên
- Hàng tháng kiểm tra tôm ôm trứng vào các ngày 5, 15 và 25 từ 8- 10 giờ
sáng.
- Xác ñịnh chiều dài (cm): Chiều dài thân của tôm từ mút chuỳ ñến hết
ñôi tôm ñược ño bằng thước có ñộ chính xác 0,05 cm..
- Xác ñịnh khối lượng tôm (gam): Khối lượng tôm ñược xác ñịnh bằng
cân có ñộ chính xác 0,01g.
2.2.2 Xác ñịnh hệ số thành thục, mùa vụ sinh sản và sức sinh sản
2.2.2.1. Xác ñịnh hệ số thành thục và mùa vụ sinh sản.
+ Xác ñịnh hệ số thành thục.
Xác ñịnh hệ số thành thục bằng phương pháp thực nghiệm quan sát trên
số lượng mẫu thu ngẫu nhiên trong thời gian nghiên cứu từ tháng 1 ñến tháng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2110 năm 2008. Hàng tháng mẫu ñược thu 1 lần vào ngày 25, số lượng 30 con
trở lên, cân, ño khối lượng thân và tuyến sinh dục.
Hệ số thành thục ñược xác ñịnh theo công thức:
W
TSD
K(%) = x 100
W
(CT)
+ Xác ñịnh sức sinh sản tương ñối
Xác ñịnh sức sinh sản tương ñối bằng tỷ số giữa sức sinh sản tuyệt ñối
và khối lượng tôm cái (số lượng trứng/kg hay số lượng trứng/gr).
Sức sinh sản tương ñối ñược xác ñịnh theo công thức:
Fa
F
Tð
=
W
Trong ñó: F
Tð
: Sức sinh sản tương ñối
Fa: Sức sinh sản tuyệt ñối
W: Khối lượng tôm cái (kg hay gr).
+ Xác ñịnh sức sinh sản thực tế
Sức sinh sản thực tế ñược xác ñịnh bằng tỷ số giữa số lượng trứng ñược
giữ ở chân bụng của tôm cái và khối lượng tôm cái.
Sức sinh sản thực tế ñược xác ñịnh theo công thức:
N
F
TT
=
W
Trong ñó: F
TT
: Sức sinh sản thực tế
N: Số lượng trứng của từng tôm cái
W: Khối lượng tôm cái ( gr).
2.2.3 Nghiên cứu các giai ñoạn phát triển noãn bào và buồng trứng tôm
: 3 lần mỗi lần 30 phút
Bước 2: Làm trong mẫu. ðưa mẫu ñã khử nước vào xylen 100%, 2 lần
mỗi lần trong 60 phút.
Bước 3: Thấm Parafin. Chuyển mẫu ñã ñược làm trong vào 2 cốc
Parafin nóng chảy có nhiệt ñộ khoảng 58 – 60
0
C với thời gian từ 6 – 12h.
Bước 4: ðúc mẫu. ðặt mẫu ñã thấm Parafin vào giá ñúc mẫu, ñổ Parafin
nóng chảy lấp ñầy mẫu.
Bước 5: Cắt và dán mẫu lên lam. Gọt khối mẫu thành hình tháp cụt, các
cạnh cách mẫu 1 cm. Sau ñó ñặt khối mẫu vào vị trí trên máy cắt. Cắt mẫu
thành những lát mỏng 3 – 5µm. ðưa lát cắt vào nước ấm 40
0
C. Dùng lam
kính ñể nghiêng khoảng 40
0
lấy các lát cắt ra khỏi nước. ðặt lam vào tủ sấy ở
nhiệt ñộ 40
0
C. ðể mẫu khô, sau ñó nhuộm mẫu.
Mẫu ñược nhuộm bằng phương pháp của Sheehan E. Harpchark
(1980). Gồm các bước sau:
Bước 1: Khử parafin. Ngâm mẫu lần lượt vào 2 cốc Xylen. Thời gian
khử Parafin (ngâm mẫu trong Xylen) phụ thuộc vào ñộ dày của lát cắt mẫu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
24Bước 2: Khử xylen. Mẫu ñã khử Parafin ñược chuyển qua các cốc cồn
3,2x và thị kính 5x.
2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý và phân tích số liệu trên phần mềm Excel.