tóm tắt luận án Nghiên cứu thành phần rệp hại mía, đặc tính sinh học, sinh thái học của rệp xơ trắng Ceratovacuna lanigera Zehntner và biện pháp quản lý tổng hợp chúng tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ VĂN NINH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN RỆP HẠI MÍA,
ðẶC TÍNH SINH HỌC, SINH THÁI CỦA RỆP XƠ TRẮNG
Ceratovacuna lanigera Zehntner VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
TỔNG HỢP CHÚNG TẠI THỌ XUÂN THANH HÓA
VÀ PHỤ CẬN
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số : 62.62.10.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2012Công trình hoàn thành tại:

1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nước ta có khí hậu thích hợp cho cây mía sinh trưởng phát triển tốt,
năng suất có thể ñạt 200 tấn/ ha và có chữ ñường cao. Tuy nhiên trong thực tế
sản suất cho thấy: sâu, bệnh cỏ dại và chuột là những nguyên nhân gây tổn
thất ñến năng suất, chất lượng mía. Ở Thọ Xuân, Thanh Hoá rệp xơ trắng gây
hại làm giảm năng suất và chất lượng mía, nên người trồng mía ñã sử dụng
thuốc hoá học ñể trừ rệp xơ trắng làm ô nhiễm môi trường và ñể lại dư lượng
thuốc BVTV trong sản phẩm. Chính vì vậy, tiến hành ñề tài “Nghiên cứu
thành phần rệp hại mía, ñặc tính sinh học, sinh thái của rệp xơ trắng
Ceratovacuna lanigera Zehntner và biện pháp quản lý tổng hợp chúng tại
Thọ xuân, Thanh Hoá và phụ cận” là rất cần thiết.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Những kết quả nghiên cứu của ñề tài bổ sung dẫn liệu khoa học mới về
thành phần rệp hại mía, các loài thiên ñịch và ký chủ của loài rệp xơ trắng tại
Thọ Xuân-Thanh Hóa. Lần ñầu tiên ñề tài ñã nghiên cứu và cung cấp những
dẫn liệu khoa học mới một cách chi tiết về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái
học của loài rệp xơ trắng C. lanigera và loài ruồi bắt mồi E. balteatus ăn rệp
xơ trắng trên cây mía. ðề tài cung cấp những dẫn liệu về ảnh hưởng của
ñiều kiện khí hậu thời tiết, chân ñất trồng, giống mía, công thức luân xen
canh, khoảng cách hàng trồng, liều lượng bón kali tới biến ñộng số lượng
của rệp xơ trắng C. lanigera trên cây mía tại Thọ xuân, Thanh Hóa. ðề tài
còn cung cấp những dẫn liệu mới về hiệu quả của một số biện pháp quản lý
tổng hợp rệp xơ trắng C. lanigera hại mía tại Thọ xuân,Thanh Hóa.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Xây dựng quy trình quản lý tổng hợp loài rệp xơ trắng C. lanigera có
hiệu quả kinh tế và môi trường góp phần giải quyết những khó khăn

- Xác ñịnh ñược 5 loài rệp hại mía tại vùng nghiên cứu
- Bổ sung một số dẫn liệu về ñặc tính sinh học và sinh thái học của rệp
xơ trắng C. lanigera hại mía và ñặc ñiểm sinh vật học loài ruồi bắt mồi

3

E. balteatus ăn rệp xơ trắng trên mía.
- Xây dựng quy trình quản lý tổng hợp cho loài rệp xơ trắng
C. lanigera hại mía bước ñầu ñạt hiệu quả khả quan.
6. Bố cục của luận án
Luận án ñược trình bày trong 147 trang chưa kể tài liệu tham khảo và
phụ lục gồm: phần mở ñầu, kết luận và ñề nghị, phần nội dung gồm 3
chương: chương 1. Cơ sở khoa học của ñề tài và tổng quan tài liệu tham
khảo, chương 2. Phương pháp nghiên cứu, chương 3. Kết quả nghiên cứu
và thảo luận với 41 bảng số liệu, 52 hình. Tham khảo 104 tài liệu trong
ñó có 37 tài liệu trong nước và 67 tài liệu nước ngoài, có trên 27 tài liệu
cập nhật từ năm 2000 ñến nay.

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI VÀ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Trong mấy năm gần ñây thiệt hại do rệp xơ trắng hại nặng ñã làm
giảm năng suất từ 20-30%, mía lưu gốc bị rệp xơ trắng hại không tái sinh
ñược, ngọn mất khả năng nảy mầm. ðể tránh sự gây hại của rệp xơ
trắng, người nông dân ñã sử dụng nhiều biện pháp phòng trừ. ðể làm
giảm chi phí trên một ñơn vị diện tích và tăng lợi nhuận cho người trồng
mía. ðề tài ñi sâu nghiên cứu thành phần rệp hại mía, ñặc ñiểm sinh học,
sinh thái và biện pháp quản lý tổng hợp rệp xơ trắng hại mía tại Thọ
Xuân, Thanh Hoá là cơ sở vững chắc ñể xây dựng vùng mía phát triển an
toàn và bền vững.

ñiều kiện cho nấm muội ñen phát triển (Avasthy P. N, 1973) [47]. Rệp

chích
hút nhựa cây làm cho cây còi cọc (Cheu S. P et al., 1946) [65] và tiếp tục
gây hại làm giảm trọng lượng cây và hàm lượng ñường trong cây.
1.3.2.Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Theo (Lương Minh Khôi,1997) [15], [16] ở miền Bắc thì rệp hại
mía có 5 loài ñó là rệp bông trắng C. lanigera, rệp vàng A. sacchari; rệp
hại rễ cây T. hirsuta; rệp sáp ñốt T. sacchari; rệp xám R. maidis. Theo
(Nguyễn Mạnh Chinh và CTV, 2007) [6] thì rệp hại mía có 1 loài ñó là
rệp bông C. lanigera. Theo (Nguyễn Huy Ước, 1999) [37] thì rệp hại mía

5

có 2 loài ñó là rệp bông C. lanigera có nhiều ở các vùng trồng mía phía Bắc
rệp bám vào mặt dưới của lá chích hút nhựa cây làm cho cây cằn cỗi; rệp
sáp P. sacchari sống tập trung ở các mấu mía phía trong bẹ lá. Rệp hút nhựa
cây làm cho mía phát triển kém, năng suất mía và ñường giảm. Theo (Chu
Thị Thơm và CTV, 2005) [25] thì rệp hại mía có 1 loài ñó là rệp bông
C. lanigera, ở phía bắc rệp là ñối tượng gây hại lớn nhất ñối với nghề trồng
mía. Khi bị nặng làm giảm năng suất mía 20-30%.

Chương 2: ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU,
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- Thí nghiệm thực hiện tại Trường ðH Hồng ðức Thanh Hoá.
- ðiều tra ngoài ñồng ruộng tiến hành tại các vùng trồng mía Thọ Xuân,
Thanh Hoá và phụ cận.
- ðề tài ñược thực hiện từ năm 2007 ñến năm 2011.
2.2. Dụng cụ nghiên cứu

- Cấp 2: Bị nhiễm nhẹ, xuất hiện vài ổ rệp nhỏ trên lá
- Cấp 3: Bị nhiễm rệp trung bình, rệp có số lượng nhiều, tạo thành
từng ñám lớn khó phân biệt từng ổ.
- Cấp 4: Bị nhiễm nặng, rệp có số lượng rất lớn phủ kín mặt lá ảnh
hưởng tới tất cả các lá, thân thường phủ kín rệp.
Mỗi cấp hại chọn 10 cây ngẫu nhiên ñã ñược treo thẻ ñể quan sát và
xác ñịnh các chỉ tiêu: ðộ (Bx) của mía, chiều cao cây, ñường kính cây.
2.4.3. Nghiên cứu ñặc tinh sinh vật học, sinh thái học của rệp xơ trắng
hại mía
+ Nghiên cứu ñặc tính sinh vật học, hình thái, của rệp xơ trắng hại mía
Quan sát mô tả các ñặc ñiểm, màu sắc ño khích thước từng pha phát
dục của rệp xơ trắng hại mía. Lập bảng sống, tính các chỉ số sinh học
theo (Birch, 1948). Nuôi sinh học ở 2 ngưỡng nhiệt ñộ 25
0
C và 30
0
C ñể
tính vòng ñời và thời gian từng pha phát dục. ðiều tra mật ñộ 90 cây mía
ñể nghiên cứu tập tính hoạt ñộng và sự phân bố của rệp xơ trắng trên cây

7

mía. ðiều tra, thu mẫu tại các vùng trồng mía, theo dõi trong phòng và
trong vườn thí nghiệm ñể xác ñịnh các loài cây ký chủ của rệp xơ trắng.
+ Nghiên mức ñộ hại của rệp xơ trắng trên ñồng mía: phương pháp
ñiều tra rệp hại theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN 982:2006. ðiều tra 10
ñiểm, mỗi ñiểm ñiều tra 5 cây, ñịnh kỳ ñiều tra 7 ngày/ lần, trên các
ruộng mía ñại diện mỗi công thức nghiên cứu.
+ Nghiên cứu một số biện pháp phòng chống loài rệp xơ trắng hại
mía: ðiều tra ngoài ñồng kết hợp nuôi trong phòng ñể xác ñịnh thành

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thành phần loài rệp hại mía, ñặc ñiểm gây hại và tác hại của
rệp trên cây mía
3.1.1. Thành phần rệp hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hoá
Nghiên cứu trong các năm 2007-2010, ñã ghi nhận ñược 5 loài rệp gây
hại trên cây mía thuộc 2 họ của bộ Homoptera tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và
phụ cận (bảng 3.1). Trong ñó, loài rệp xơ trắng gây hại phổ biến nhất.
Bảng 3.1. Thành phần, mức ñộ phổ biến của rệp hại mía tại Thọ
Xuân, Thanh Hoá và phụ cận từ năm 2007 ñến 2011
TT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ
Bộ phận
hại
Mức ñộ
phổ biến
1
Rệp xơ trắng Ceratovacuna lanigera Zehntner Aphididae Lá +++
2
Rệp mía Melanaphis sacchari Zehntner Aphididae Lá -
3
Rệp hại rễ mía Tetraneura hirsuta Baker Aphididae Rễ -
4
Rệp ngô Rhopalosiphum maidis Fitch Aphididae nõn _
5
Rệp hại ñốt Trionymus sacchari Cockerell Pseucoccidae Bẹ lá ++

Ghi chú: - Rất ít phổ biến <5% ñộ bắt gặp + Ít phổ biến ≥ 5- 25% ñộ bắt gặp
++ Phổ biến > 25-50% ñộ bát gặp +++ Rất phổ biến > 50% ñộ bắt gặp

3.1.2. ðặc ñiểm gây hại và tác hại của một số loài rệp trên cây mía
Các loài rệp ñã ghi nhận ñược trên cây mía tại Thọ Xuân, Thanh

6,45 0,12 0,08 5,79 0,57
CV% 0.28 0.56 0.76 0.30 0.54
Ghi chú: ðo ñộ Brix bằng chiết quang kế cầm tay
ðo ñường kính thân bằng thước kẹp ban me ñiện tử
3.2. ðặc tính sinh học, sinh thái của rệp xơ trắng hại mía
3.2.1. ðặc tính hình thái
Qua nuôi sinh học cho thấy loài rệp xơ trắng C. lanigera có ñặc ñiểm
hình thái như sau: Pha trứng của loài rệp xơ trắng phát dục trong bụng rệp
mẹ, rệp con sinh ra là tuổi 1. Rệp xơ trắng có 2 loại hình: rệp có cánh và
rệp không cánh. Rệp non mới nở có màu vàng nhạt, sau chuyển thành màu
xanh lục nhạt. Tuổi 4 trên lưng phủ lớp sáp trắng.
- Loại hình không cánh: thân dài trung bình 1,72mm, trán có 2 bướu
nhỏ lồi ra, râu ngắn có 5 ñốt. Rệp non có 4 tuổi; tuổi 1 thân dài 0,50mm,
tuổi 2 dài: 0,62mm; tuổi 3 dài: 1,01mm; tuổi 4 dài: 1,30mm
- Loại hình có cánh: trưởng thành thân dài trung bình 1,27mm; tuổi 1
dài: 0,42mm; tuổi 2 dài: 0,63mm; tuổi 3 dài: 0,82mm; tuổi 4 dài: 1,14mm
3.2.2. ðặc tính sinh học của loài rệp xơ trắng hại mía
Nuôi rệp xơ trắng ở tủ ñịnh ôn 25
0
c và ẩm ñộ 83±1,17%. và ở nhiệt
ñộ 30
o
C, ẩm ñộ 83±1,34% trên giống ROC22 (bảng 3.3 và bảng 3.4):

10

Bảng 3.3. Thời gian phát dục của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía
tại Thọ Xuân
Rệp có cánh (ngày) Rệp không cánh (ngày)
Pha phát dục

cánh
Rệp có
cánh
Rệp không
cánh
Rệp có
cánh
Ngắn nhất 7 9 6 8
Dài nhất 18 20 15 17
Thời gian ñẻ

(ngày )
Trung bình 12.47± 4,35 14.23 ± 4,67 10,30± 4,65 12.50 ± 4,53
Ít nhất 19 17 24 22
Nhiều nhất 36 31 41 36
Số rệp con ñẻ
từ một ệp mẹ
(con/rệp mẹ) Trung bình 27,34±8,56 24,20±5,34 32,06± 6,54

29,01± 5,12

Ghi chú: Số cá thể thí nghiệm n=30, nuôi trên giống ROC22
+ Nhịp ñiệu sinh sản của rệp xơ trắng trong phòng thí nghiệm ñược.
Bảng 3.5. Nhịp ñiệu sinh sản của rệp xơ trắng C. lanigera
trong tủ ñịnh ôn ở nhiệt ñộ 25
0
C và ẩm ñộ 85±1,46%
Số lượng rệp con ñược ñẻ trên 1 rệp
mẹ không cánh (con/rệp mẹ)
Số lượng rệp con ñược ñẻ trên 1 rệp

cánh, số lượng rệp con ñược ñẻ ra trong ngày cao nhất là 5,46 con/rệp mẹ
vào ngày thứ 4 sau ñó giảm vào các ngày cuố
i.
3.2.4. Bảng sống và các chỉ số sinh học của loài rệp xơ trắng hại mía
ðể lập ñược bảng sống và các chỉ số sinh học của rệp xơ trắng, tiến hành
nuôi rệp ở 2 ngưỡng nhiệt ñộ khác nhau.
Trong ñiều kiện 25
0
C và ẩm ñộ 83%, tổng số rệp xơ trắng do một rệp
mẹ sinh ra ñối với loại hình không cánh 25,416 con, loại hình có cánh là
22,42 con. Ở ñiều kiện 30
0
C và ẩm ñộ 83%. Số rệp xơ trắng do một rệp
mẹ sinh ra ñối với loại hình không cánh 27,44 con, loại hình có cánh là
24,64con. Nhiệt ñộ khởi ñiểm của rệp xơ trắng loại không cánh là 6,9
0
C,
loại có cánh 6,7
0
C, số lứa lý thuyết loại không cánh là 17,24 lứa/năm, có
cánh là 15,51lứa/năm. Từ số liệu nuôi sinh học của rệp xơ trắng xác ñịnh
ñược các chỉ số sinh học (bảng 3.6).
Bảng 3.6. Các chỉ tiêu sinh học của loài rệp xơ trắng C. lanigera
hại mía nuôi ở nhiệt ñộ 25
0
C và 30
0
C
Loại hình
rệp

12

Ở 25
0
C thời gian sống của rệp xơ trắng kéo dài hơn ở 30
0
C, hệ số
nhân và tỷ lệ tăng tự nhiên ở nhiệt ñộ 30
0
C lớn hơn ở nhiệt ñộ 25
0
C.
3.2.5. ðặc ñiểm phân bố và gây hại của loài rệp xơ trắng C. lanigera
Sự phân bố của rệp xơ trắng chủ yếu sống tập trung trên lá bánh tẻ, từ
lá (thứ 3-5) tính từ ñỉnh sinh trưởng xuống, chiếm 51,71%, trên lá già
chiếm 25,48% và lá non chiếm 22,80%. Như vậy sự phân bố của rệp có
liên quan chặt chẽ với tuổi của lá. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với
nghiên cứu của (Caver M, 1989) [57]
3.2.6. Ký chủ phụ của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía tại Thọ Xuân
Rệp xơ trắng có thể sống ñược trên một số loài thực vật. Qua ñiều tra
tại Thọ Xuân-Thanh Hoá và phụ cận chúng tôi ñã phát hiện ñược 1loài ký
chủ phụ của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía ñó là loài ké hoa ñào (Urena
lobata Lour) thuộc họ bông Malvaceae
3.3. Diễn biến của rệp xơ trắng
C. lanigera
hại mía tại Thọ Xuân,
Thanh Hóa
3.3.1. Diễn biến mật ñộ rệp xơ trắng hại mía từ năm 2007- 2010
Qua 4 năm theo dõi (2007-2010) cho thấy rệp phát sinh mạnh từ tháng
7-11, hàng năm rệp xơ trắng thường xuất hiện 2 ñỉnh ñiểm gây hại (là cuối

a
19/7/2010
Chỉ số rệp (%) 19,35 15,62
Tỷ lệ lá nhiễm(%) 33,72
b
25,29
a
Tỷ lệ cây nhiễm (%) 31,86
b
20,32
a
20/8/2010
Chỉ số rệp (%) 13,24 11,37
Tỷ lệ lá nhiễm(%) 35,90
b
26,06
a
Tỷ lệ cây nhiễm (%) 27,69
b
15,89
a

19/9/2010
Chỉ số rệp (%) 14,35 13,15
Tỷ lệ lá nhiễm(%) 47,66
b
32,47
a
Tỷ lệ cây nhiễm (%) 37,64
b

trồng 1,25m mật ñộ rệp xơ trắng gây hại thấp hơn so với lô mía trồng ở
khoảng cách 1m.
- Giống mía: Qua ñiều tra diễn biến rệp xơ trắng hại mía tại Thọ Xuân
-Thanh Hoá trên 3 giống mía trồng phổ biến (ROC22, Vð93-159,
MY55-14), cho thấy các giống mía khác nhau thì có mức ñộ nhiễm rệp
khác nhau (bảng 3.8)
Trên 3 giống mía, giống MY55-14 bị nhiễm rệp cao nhất, giống Vð59-
159 nhiễm rệp trung bình, giống ROC22 nhiễm rệp xơ trắng thấp nhất.

14

Bảng 3.8 Mức ñộ bị nhiễm rệp xơ trắng trên các giống mía khác
nhau tại Thọ Xuân- Thanh Hóa năm 2008
G.ð sinh
trưởng
Ngày ñiểu
tra
Chỉ tiêu theo dõi
Giống
MY55-14
Giống
Vð93-159
Giống
ROC22
Tỷ lệ cây nhiễm (%) 29,10
c
18,75
b
12,67
a

28,61
b
19,07
a
Tỷ lệ cây nhiễm (%) 30,92
c
23,41
b
15,31
a Vươn
lóng
14/10/2008
Tỷ lệ lá nhiễm (%) 43,49
c
32,92
b
21,54
a
Tỷ lệ cây nhiễm (%) 25,17
c
16,23
b
9,88
a
Thu
hoạch
13/11/2008

tra
Chỉ tiêu theo dõi
Mức bón
250 kg
K
2
O/ha
Mức bón
300 kg
K
2
O/ha
Mức bón
350kg
K
2
O/ha
Tỷ lệ lá nhiễm (%) 45,13
c
36,75
b
27,56
a
13/7/2008
Tỷ lệ cây nhiễm (%) 30,96
c
21,53
b
13,46
a

19,63
a Vươn
lóng
14/10/2008
Tỷ lệ cây nhiễm (%) 29,42
c
21,57
b
16,85
a
Tỷ lệ lá nhiễm (%) 27,17
c
18,26
b
12,39
a
Thu
hoạch
13/11/2008
Tỷ lệ cây nhiễm (%) 19,33
c
12,67
b
6,66
a
Ghi chú: Trong phạm vi cùng hàng ngang, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự sai khác có ý
nghĩa ở mức xác suất P<0,05.

Chiều dài 9,80 12,30 11,46± 0,32
Sâu non tuổi ñẫy sức
Chiều rộng 2,35 2,95 2,55± 0,03
Chiều dài 7,50 8,75 7,82± 0,21
Nhộng
Chiều rộng 2,30 3,55 2,75± 0,14
Chiều dài 8,75 9,40 9,15± 0,16
Chiều rộng 2,20 2,85 2,40± 0,04
Trưởng thành ñực
Dài sải cánh 17,20 19,25 17,82± 0,35
Chiều dài 7,85 8,65 8,20± 0,14
Chiều rộng 1,85 2,70 2,24± 0,06
Trưởng thành cái
Dài sải cánh 16,20 18,25 17,65± 0,23 16

+ ðặc ñiểm sinh vật học của ruồi E. balteatus ăn rệp xơ trắng
- Pha trứng: trứng ruồi E. balteatus ñẻ rải rác, nằm ngay trên bề mặt
lá mía, trứng ñược ñẻ bên cạnh hoặc lên trên các ñám rệp xơ trắng. Thời
gian phát dục của pha trứng khoảng 1-3 ngày.
- Pha ấu trùng: sau nở 2-3 giờ ñi tìm con mồi, sâu non của ruồi rất linh
hoạt, giòi thích ăn rệp xơ trắng ở tuổi 2 hơn tuổi 1.
- Pha nhộng: giòi hoá nhộng ở mặt dưới lá. Lớp da cũ giòi tuổi 3 ñược sử
dụng làm vỏ nhộng. Mới vào nhộng cở thể có 2 vạch ñen ngang trên lưng
- Pha trưởng thành: vũ hóa vào buổi sáng, hoạt ñộng mạnh vào lúc sáng sớm
hoặc chiều mát. Khi mới vũ hoá cơ thể yếu. Sau vài giờ cơ thể trưởng thành
cứng cáp, trưởng thành bay chậm, thấp dưới nửa phần thân gần gốc mía.
Bảng 3.11. Thời gian phát dục các pha của ruồi E. balteatus nuôi

C; 80,8%),
còn ở (29,1
0
C; 77, 9%) thì tỷ lệ nhộng vũ hoá là 75,0%
+ Khả năng ăn rệp xơ trắng C. lanigera của ruồi E. balteatus
Nuôi ấu trùng ruồi E. balteatus bằng thức ăn rệp xơ trắng (tuổi 2) cho
thấy tuổi ấu trùng khác nhau thì khả năng ăn rệp xơ trắng cũng khác
nhau, khả năng ăn rệp xơ trắng của ấu trùng ruồi E balteatus là khá lớn,
1 ấu trùng của ruồi ăn trung bình là 30,42 rệp xơ trắng hại mía, tuổi của
ấu trùng càng lớn thì khả năng ăn rệp càng nhiều.
3.4.2. Một số biện pháp kỹ thuật phòng trừ rệp xơ trắng hại mía
+ Tưới nước: ñể ñánh giá vai trò của các biện pháp tưới nước ñến sự phát
sinh và gây hại của rệp xơ trắng trên cây mía chúng tôi tiến hành theo dõi diễn
biến của rệp xơ trắng trên 2 lô mía tưới nước nhỏ giọt và tưới tràn (Bảng 3.12).
Bảng 3.12 Mức ñộ bị nhiễm rệp xơ trắng ở các phương thức tưới nước
khác nhau tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008
Gð sinh trưởng Ngày ñiểu tra Chỉ tiêu theo dõi Tưới tràn Tưới nhỏ giọt
Tỷ lệ lá nhiễm(%) 47,50
b
29,17
a
14/7/2008
Tỷ lệ cây nhiễm (%) 40,83
b
26,25
a
Tỷ lệ lá nhiễm(%) 65,44
b
49,26
a

16,25
a
Thu hoạch 15/11/2008
Tỷ lệ cây nhiễm (%) 19,45
b
10,56
a
Ghi chú: Trong phạm vi cùng hàng ngang, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa
ở mức xác suất P<0,05
Qua bảng 3.12 cho thấy trong suốt quá trình sinh trưởng và phát
triển của cây mía mật ñộ rệp xơ trắng tại lô mía tưới tràn luôn luôn cao
hơn mật ñộ rệp xơ trắng tại lô tưới nước nhỏ giọt.
+ Vệ sinh ñồng ruộng: trên những lô mía không ñược làm sạch cỏ ở
các bờ lô và trong lô rệp xơ trắng hại mía thường phát sinh sớm và gây
hại nặng hơn trên lô mía ñược dọn sạch cỏ quanh bờ lô (bảng 3.13).

18

Bảng 3.13 Mức ñộ bị nhiễm rệp xơ trắng các phương thức vệ sinh ñồng
ruộng, dọn sạch bờ lô tại Thọ Xuân, Thanh Hóa, năm 2009
Giai ñoạn
sinh trưởng
Ngày ñiểu tra Chỉ tiêu theo dõi
Không dọn
bờ lô
Dọn bờ

Tỷ lệ lá nhiễm (%) 65,44
b
45,58

Tỷ lệ cây nhiễm (%) 43,90
b
36,38
a
Tỷ lệ lá nhiễm(%) 26,78
b
15,62
a
Thu hoạch 15/11/2009
Tỷ lệ cây nhiễm (%) 22,42
b
12,97
a
Ghi chú: Trong phạm vi cùng hàng ngang, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa
ở mức xác suất P<0,05.
+ Trong quá trình canh tác mía nếu thường xuyên ñược bóc lá già khô
thì sẽ hạn chế ñược rất lớn ñến sự phát sinh và gây hại của rệp xơ trắng
,
ở lô mía không bóc lá già khô tỷ lệ lá bị hại là 50,35%, ở lô ñược bóc lá
già khô tỷ lệ lá bị hại là 42,58% Vì lô mía không ñược bóc lá già khô
trong lô mía tạo nên tiểu khí khậu (như nhiệt ñộ cao, ẩm ñộ cao) là môi
trường thuận lợi cho rệp xơ trắng phát sinh và gây hại nặng, khi lá già
khô rủ xuống tạo nên sự ñan xen lớn giữa các hàng mía trong lô, làm
tăng khả năng lây lan của rệp xơ trắng.
+ Che phủ ngọn, lá mía sau thu hoạch: che phủ ngọn, lá mía làm tăng
khả năng hoạt ñộng của thiên ñịch từ ñó hạn chế sự phát sinh và gây của
rệp xơ trắng (bảng 3.14).
Bảng 3.14. Diễn biến của một số loại thiên ñịch chính trên lô mía ñược che
phủ và ñốt ngọn, lá mía năm 2009 tại Thọ Xuân, Thanh Hóa
Mật ñộ (con/m

c
63,37
c
76,17
c
82,63
c
2 SecSaigon 50EC 0,15 1,0 37,18
b
72,67
b
81,87
b
89,67
b
3 Dragon 585EC 0,1 1,0 43,21
a
75,02
a
86,90
a
94,96
a
4 SK99EC 0,5 25,0 9,04
d
31,00
d
65,92
d
80,02

35,62
b
69,30
b
78,39
b
90,60
b
3 Dragon 585EC 0,1 18,99
a
46,96
a
80,26
a
87,91
a
95,67
a
4 SK99EC 0,3 0,75
d
4,61
d
13,06
d
25,2
d
39,40
d
Ghi chú: Trong phạm vi cùng cột dọc, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự sai khác có ý
nghĩa ở mức xác suất P<0,05.

Tỷ lệ cây
nhiễm
(%)
Tỷ lệ lá
nhiễm
(%)
Tỷ lệ cây
nhiễm
(%)
Tỷ lệ lá
nhiễm
(%)
Tỷ lệ cây
nhiễm

(%)
Mô hình FP 24,60
b
43,75
b
34,16
b
61,50
b
33,71
b
51,60
b
26,80
b

mô hình làm theo nông dân (FP)
Qua (bảng 3.18), các yếu tố cấu thành năng suất tại mô hình IPM cao
hơn mô hình FP, từ ñó năng suất mía thực thu của mô hình quản lý tổng

21

hợp rệp xơ trắng hại mía tăng cao hơn so với mô hình làm theo nông dân
(FP) là 10,64 tấn/ha.
Bảng 3.18. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất mía trên 2
mô hình quản lý tổng hợp IPM với mô hình làm theo nông dân FP
Chỉ tiêu theo dõi
Mô hình quản lý
tổng hợp IPM
Mô hình làm theo nông
dân FP
Chiều cao cây nguyên liệu (cm)
267,2 5± 5,46 238,42 ± 3,25
ðường kính thân (cm) 3,06 ± 0,15 2,83 ± 0,23
Trọng lượng cây (kg/cây)
2,17 ± 0,34 1,65 ± 0,26
Mật ñộ cây thu hoạch (cây/m
2
) 5,70 ± 1,52
6,69 ± 1,64
Năng suất lý thuyết (tấn/ha) 123,69 ± 2,37 110,39 ± 2,45
Năng suất thực tế (tấn/ha) 98,95 ± 1,72 88,31 ± 1,64
Ghi chú: Trên giống ROC 22

3.6.2. Hiệu quả kinh tế trên 2 mô hình tổng hợp rệp xơ trắng hại mía
(IPM) và mô hình làm theo nông dân (FP)

- Bón lót, vôi (1tấn/ha)+ phân vi sinh nhà máy (1 tấn/ha) + bùn mía
(10 tấn/ha) + 450 kg supe lân/ ha + 200 kg kaliclorua/ha
Bón lót (lần 1):120 kgUre +360 kg Supelân +150 kg Kaliclorua/ha
Bón thúc (lần 2): 0,5 tấn phân vi sinh loại (9:2:9) và 90 kg Urê + 90
kg Supelân+150 kg Kaliclorua/ ha và kết hợp phủ thân, lạc vào gốc mía.
- Giống R0C22, xử lý hom giống bằng nước vôi trong (1-2%)
- Sử dụng quy trình tưới nhỏ giọt, phủ thân lá lạc và là mía khô giữ
ẩm cho mía, sử dụng giống ít nhiễm rệp ñể trồng như ROC22
- Trồng xen cây họ ñậu ñể tăng ñộ phì cho ñất và thu hút thiên ñịch,
thăm ñồng thường xuyên, theo dõi và phát hiện các ổ rệp.
- Nếu mật ñộ rệp xơ trắng cao vượt qua ngưỡng thì sử dụng thuốc SK
99 EC phun trừ ñể bảo vệ với thiên ñịch và môi trường.

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
1. Kết luận
1. Tại vùng mía huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa ñã phát hiện ñược
5 loài rệp hại mía, loài rệp xơ trắng C. lanigera là loài gây hại mía phổ
biến và nguy hiểm nhất. Rệp xơ trắng gây thiệt hại lớn ñến năng suất,
chất lượng mía. Khi cấp hại càng cao thì trọng lượng cây, ñường kính
cây, chiều cao cây và ñộ Brix trong cây càng giảm (bị rệp hại cấp 4 ñộ
Brix giảm gần 63% so với ñối chứng).
2. Nuôi rệp xơ trắng ở nhiêt ñộ 25
0
C và 30
0
C, ẩm ñộ 83% thì vòng

23

ñời rệp không cánh là (18,3 và16,4) ngày, thời gian ñẻ trung bình (12,47

mía tưới nước nhỏ giọt tỷ lệ lá bị rệp hại thấp hơn (49,26%) ruộng mía
tưới tràn (65,44%). Ruộng mía trồng với khoảng cách hàng 1,25m tỷ lệ
lá bị rệp xơ trắng hại thấp hơn (53,68%) so với ruộng mía có khoảng
cách trồng 1m (65,78%); Vệ sinh ñồng ruộng sau vụ thu hoạch mía sẽ
hạn chế ñược mật ñộ rệp xơ trắng hại mía ở vụ kế tiếp.
5. ðã ghi nhận ñược 16 loài bắt mồi ăn thịt của rệp xơ trắng. Trong
ñó loài bắt mồi có khả năng khống chế mật ñộ của rệp xơ trắng hại mía
ñó là loài ruồi ăn rệp E. balteatus và bọ rùa họ Coccinellidae, bọ cánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status