Nghiên cứu thành phần rệp hại mía, đặc tính sinh học, sinh thái học của rệp xơ trắng ceratovacuna lanigera zehntner và biện pháp quản lý tổng hợp chúng tại thọ xuân, thanh hóa và phụ cậ - Pdf 95

BÔ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ VĂN NINH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN RỆP HẠI MÍA,
ðẶC TÍNH SINH HỌC, SINH THÁI CỦA RỆP XƠ TRẮNG
Ceratovacuna lanigera Zehntner VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
TỔNG HỢP CHÚNG TẠI THỌ XUÂN, THANH HÓA
VÀ PHỤ CẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 62.62.10.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH

HÀ NỘI – 2012

i
LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.

Tác giả luận án Lê Văn Ninh
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cám ơn ii

Mục lục iii

Các ký hiệu và chữ viết tắt trong luận án vii

Danh mục bảng ix

Danh mục hình xii

MỞ ðẦU 1

1



Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước 11

1.3.1

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 11

1.3.2

Tình hình nghiên cứu ở trong nước 31

Chương 2. ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1

ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 40

2.2

Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 40

2.2.1

Vật liệu nghiên cứu 40

2.2.2

Dụng cụ nghiên cứu 40


2.4.5

ðiều tra sự chu chuyển của rệp xơ trắng sau khi thu hoạch mía 46

2.4.6

Nghiên cứu mức ñộ hại của rệp xơ trắng hại trên cây mía 46

2.5

Xây dựng mô hình quản lý tổng hợp rệp xơ trắng C. lanigera
hại mía tại Thọ xuân, Thanh Hóa và phụ cận 54

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55

3.1

Thành phần loài rệp hại mía, ñặc ñiểm gây hại và tác hại của
chúng trên cây mía 55

3.1.1

Thành phần rệp hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hoá 55

3.1.2

ðặc ñiểm phân bố và triệu chứng gây hại của một số loài rệp
hại mía 57

3.1.3

Diễn biến của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía tại Thọ Xuân,
Thanh Hóa 85

3.3.1

Diễn biến của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía từ năm 2007-
2010 tại Thọ Xuân, Thanh Hóa 85

3.3.2

Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác ñến mức ñộ
hại của rệp xơ trắng C. lanigera tại Thọ Xuân, Thanh Hóa 90

3.4

Biện pháp phòng trừ rệp xơ trắng hại mía 101

3.4.1 Biện pháp sinh học 101

3.4.2

Một số biện pháp canh tác phòng trừ rệp xơ trắng C. lanigera
hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hóa 115

3.4.3

Nghiên cứu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trừ loài rệp xơ
trắng C. lanigera hại mía 124

3.5

3.6.3

Tổng thu và tổng chi của mô hình IPM và mô hình FP 139

3.7

Quy trình phòng trừ rệp xơ trắng C. lanigera hại mía tại Thọ
Xuân, Thanh Hóa 141vi

3.7.1

Mía trồng mới 141

3.7.2

ðối với mía lưu gốc 144

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 145

1

Kết luận 145

2

ðề nghị 147


TNHH Trách nhiệm hữu hạn
MH1 Mô hình 1
MH2 Mô hình 2
Q Tổng tích ôn cả năm của Thanh Hóa
r Tỷ lệ gia tăng tự nhiên
RH Ẩm ñộ tương ñối của không khí (%)
R
0
Hệ số nhân của một thế hệ

viii

TT Thứ tự
T
c
Thời gian một thế hệ tính theo mẹ
t
0
Nhiệt ñộ khởi ñiểm phát dục
t
0
C Nhiệt ñộ không khí (ñộ C)
Y Số lứa lý thuyết trong 1 năm của rệp xơ trăng
λ

giới hạn tăng tự nhiên
< Nhỏ hơn
> Lớn hơn
XX Thế kỷ hai mươi


25
0
C, 30
0
C và ẩm ñộ 83±1,46% Thanh Hóa năm 2008 70

3.9 Nhịp ñiệu sinh sản của rệp xơ trắng C. lanigera nuôi ở nhiệt ñộ
25
0
C và ẩm ñộ 85±1,46% Thanh Hóa năm 2008 71

3.10 Các chỉ tiêu sinh học của loài rệp xơ trắng C. lanigera hại mía
nuôi ở nhiệt ñộ 25
0
C và 30
0
C 76

3.11 Các chỉ số sinh học của loài rệp xơ trắng hại mía nuôi trên 3
giống mía ở nhiệt ñộ 25
0
C và ẩm ñộ 83±1.35% 79

3.12 Sự phân bố của rệp xơ trắng C. lanigera trên cây mía tại Thọ
Xuân, Thanh Hóa năm 2008 và 2009 80

3.13 Mật ñộ rệp xơ trắng C. lanigera trên ké hoa ñào tại Thọ Xuân,
Thanh Hoá năm 2007 ñến 2009 82

3.14 Tỷ lệ lá bị nhiễm rệp xơ trắng trên các chân ñất khác nhau tại

3.24 Tỷ lệ nhộng vũ hoá và tỷ lệ ñực cái của ruồi E. balteatus trong
ñiều kiện phòng thí nghiệm 113

3.25 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng C. lanigera và tỷ lệ ấu trùng ruồi ăn
rệp trên mía trồng xen lạc và trồng thuần tại Thọ Xuân, Thanh
Hóa năm 2008 114

3.26 Khả năng ăn rệp xơ trắng C. lanigera của ấu trùng ruồi
E. balteatus 115

3.27 Mức ñộ bị nhiễm rệp xơ trắng ở các phương thức tưới nước khác
nhau tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008 116

3.28 Mức ñộ bị nhiễm rệp xơ trắng các phương thức vệ sinh ñồng
ruộng, dọn sạch bờ lô tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2009 118xi

3.29 Mức ñộ bị nhiễm rệp xơ trắng ở lô bóc lá và không bóc lá già khô
tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008 120

3.30 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng C. lanigera trên các lô mía ñược che
phủ và ñốt ngọn, lá sau thu hoạch tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm
2010 122

3.31 Diễn biến của một số loại thiên ñịch chính trên lô mía ñược che
phủ ngọn, lá mía và ñốt ngọn, lá mía tại Thọ Xuân, Thanh Hóa
năm 2009 123



xii

DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Rệp xơ trắng Ceratovacuna lanigera Zehntner bắt ñầu xuất hiện
trên lá mía 59
3.2 Lá mía bị rệp xơ trắng Ceratovacuna lanigera Zehntner gây hại nặng 59
3.3 Rệp sáp ñốt Trionymus sacchari Cockerell gây hại ở ñốt, mắt mầm 59
3.4 Rệp xơ trắng bài tiết sương mật tạo ñiều kiện lớp nấm muội ñen
phát triển 59
3.5 Rệp sáp ñốt Trionymus sacchari Cockerell gây hại ở ñai rễ và
mắt mầm 60
3.6 Rệp Melanaphis sacchari Zehntner xuất hiện ở Thọ Xuân, Thanh Hóa 60
3.7 Rệp Rhopalosiphum maidis Fitch loại hình có cánh 60
3.8 Mía bị rệp Rhopalosiphum maidis Fitch loại hình có cánh 60
3.9 Rệp C. lanigera tuổi 1 65
3.10 Rệp non C. lanigera tuổi 2 65
3.11 Rệp C. lanigera tuổi 3 65
3.12 Rệp C. lanigera tuổi 4 65
3.13 Trưởng thành rệp C. lanigera 65
3.14 Rệp C. lanigera tuổi 1 66
3.15 Rệp C. lanigera tuổi 2 66
3.16 Rệp C. lanigera tuổi 3 66
3.17 Rệp C. lanigera tuổi 4 66
3.18 Rệp C. lanigera trưởng thành 66
3.19 Sức sinh sản và tỷ lệ sống của loài rệp xơ trắng có cánh hại mía 74
3.20 Sức sinh sản và tỷ lệ sống của loài rệp xơ trắng không cánh hại mía 74
3.21 Sức sinh sản và tỷ lệ sống của loài rệp xơ trắng nuôi bằng giống
mía MY55-14 tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008 77


xiv

3.38 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng trên 3 giống mía trồng tại Thọ Xuân,
Thanh Hóa năm 2008 100
3.39 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng trên 3 liều lượng bón Kali khác nhau
tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008 100
3.40 Các loài thiên ñịch của rệp xơ trắng hại mía tại Thọ Xuân, Thanh
Hóa năm 2009 104
3.41 Các pha phát dục của ruồi Episyrphus balteatus De Geer 107
3.42 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng trên lô mía tưới nước nhỏ giọt và lô
mía tưới tràn tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008 117
3.43 Lô mía không làm cỏ 118
3.44 Lô mía ñược làm sạch cỏ 118
3.45 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng trên lô ñược dọn sạch bờ lô và lô
không ñược vệ sinh bờ lô tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008 119
3.46 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng trên 2 lô mía ñược bóc và không
ñược bóc lá già khô tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008 120
3.47 Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV ñối với rệp xơ trắng
C. lanigera
trong phòng thí nghiệm năm 2009 125
3.48 Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV trừ rệp xơ trắng ngoài ñồng
ruộng tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2009 127
3.49 Ảnh hưởng của thuốc BVTV trừ rệp xơ trắng ñến ruồi

E. balteatus trong phòng thí nghiệm 128
3.50 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng trên mô hình (IPM) và mô hình (FP)
tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2010 133
3.51 Diễn biến mật ñộ rệp xơ trắng, ấu trùng ruồi ăn rệp, bọ rùa 13
chấm trên mô hình FP tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2010 135

làm cho chữ ñường giảm, ñó là mối nguy hại lớn cho ngành mía ñường.
Thanh Hoá là một trong những tỉnh có ngành công nghiệp chế biến mía
ñường phát triển. Vụ mía 2008-2009 trong toàn tỉnh có 32058 ha mía, năng

2
suất bình quân 50,3 tấn/ha, sản lượng ñạt 1.657200 tấn, cung cấp nguyên liệu
cho 3 nhà máy chế biến ñường thuộc 3 Công ty mía ñường ñó là Công ty
ñường Lam Sơn thuộc huyện Thọ Xuân, Công ty ñường Việt-ðài thuộc huyện
Thạch Thành và Công ty ñường Nông Cống thuộc huyện Nông Cống.
Trong ñó, Công ty mía ñường Lam Sơn có diện tích trồng mía lớn nhất
là 15295 ha, năng suất bình quân 55,3 tấn/ha, sản lượng ước ñạt 845.000 tấn.
Nếu so sánh với các vùng trồng mía trong toàn quốc, thì năng suất mía của
Thanh Hoá ở mức thấp, các yếu tố cần cho sự phát triển và ổn ñịnh bền vững
vùng nguyên liệu mía Thọ Xuân, Thanh Hóa chưa ñược ñầu tư ñúng mức.
Theo qui hoạch phát triển vùng mía của tỉnh Thanh Hóa ñến năm 2015
và ñịnh hướng tới năm 2020, tổng diện tích quỹ ñất giành cho vùng nguyên
liệu mía là 54.314 ha (ðoàn Khảo sát thiết kế qui hoạch Nông nghiệp Thanh
Hoá, 2008) [3]. Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu của khu vực Bắc miền
Trung nắng mưa xen kẽ, quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh làm cho ñất
vùng trồng mía bị cạn kiệt và nghèo dinh dưỡng, tình hình dịch hại phát sinh
và gây hại nặng, chữ lượng ñường trong mía giảm, dẫn ñến tỷ lệ tạp chất
trong quá trình chế biến ñường tăng, ñó là mối nguy hại lớn cho vùng mía
Thọ Xuân, Thanh Hóa. Rệp xơ trắng hại mía là ñối tượng xuất hiện và gây hại
khá phổ biến ở Thanh Hoá, mía bị rệp xơ trắng gây hại ở thời kỳ vươn lóng
làm ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng mía. Trong những năm qua các
nghiên cứu về rệp xơ trắng hại mía tại vùng mía Thọ Xuân, Thanh Hóa chưa
nhiều, mới chỉ tập trung vào việc nghiên cứu khảo nghiệm, sử dụng thuốc hoá
học ñể trừ rệp xơ trắng hại mía, ñiều này ñã làm ô nhiễm môi trường, tăng dư
lượng thuốc trong sản phẩm, làm gia tăng sự gây hại của rệp xơ trắng.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, việc nghiên cứu các biện pháp quản lý

học, sinh thái học của loài rệp xơ trắng hại mía và các biện pháp phòng chống
chúng. Trên cơ sở ñó ñưa ra quy trình quản lý tổng hợp rệp xơ trắng
C. lanigera hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hoá và phụ cận.

4
3.2 Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược thành phần rệp hại mía, ñặc ñiểm phân bố, mức ñộ gây hại
của chúng tại Thọ xuân, Thanh Hóa và phụ cận
- Xác ñịnh ñược những ñặc tính sinh học, sinh thái học, ñặc ñiểm hình
thái của loài rệp xơ trắng C. lanigera hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và
phụ cận.
- Xác ñịnh ñược diễn biến số lượng của rệp xơ trắng trên cây mía và mối quan
hệ của chúng với thiên ñịch, môi trường và cây trồng tại Thọ Xuân, Thanh Hóa.
- Nghiên cứu các biện pháp phòng chống loài rệp xơ trắng C. lanigera từ
ñó xây dựng ñược quy trình quản lý tổng hợp loài rệp xơ trắng C. lanigera hại
mía tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận.
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
4.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
ðề tài nghiên cứu các loài rệp hại mía thuộc bộ Homoptera. Trong ñó
tập trung nghiên cứu loài rệp xơ trắng C. lanigera, các loài thiên ñịch của
chúng và ñi sâu nghiên cứu loài ruồi ăn rệp E. balteatus
4.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðề tài nghiên cứu ñặc tính sinh học, sinh thái học và các yếu tố ảnh hưởng
ñến biến ñộng số lượng và hiệu quả của biện pháp quản lý tổng hợp rệp xơ trắng
C. lanigera hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hoá và phụ cận.
5 Những ñóng góp mới của ñề tài
- Xác ñịnh ñược 5 loài rệp hại mía tại vùng nghiên cứu
- Bổ sung một số dẫn liệu về ñặc tính sinh vật học và sinh thái học của
rệp xơ trắng Ceratovacuna lanigera Zehntner hại mía và ñặc ñiểm sinh vật
học loài ruồi bắt mồi Episyrphus balteatus De Geer ăn rệp xơ trắng hại mía.

rệp xơ trắng hại nặng không thể tái sinh ñược, ngọn mất khả năng nảy mầm.
Vào thời gian ñó “Trồng mía ñến ñâu thuốc sâu ñến ñó”, nhiều vùng trồng mía

6
ñã sử dụng lượng thuốc sâu trung bình từ 55-70 kg/ha/năm, số lần phun thuốc
trung bình một năm lên ñến 20 lần. Tác giả Lê Song Dự, (1997) [8] ñã viết trong
kết quả ñiều tra của ngành mía ñường khi cây mía bị rệp xơ trắng gây hại làm
giảm 35-40% chữ lượng ñường, 10-20% năng suất mía cây, ngọn mất khả năng
nảy mầm, gốc mất khả năng tái sinh. Trong sản xuất mía cần phải ñiều khiển
ñược quần thể dịch hại và thiên ñịch trên ñồng ruộng theo hướng có lợi ñể làm
giảm số lượng thuốc trừ sâu sử dụng trên lô mía, giảm chi phí trên một ñơn vị
diện tích và tăng lợi nhuận cho người trồng mía. ðể tăng ñược sản lượng mía
Công ty ñường Lam Sơn, Thanh Hóa ñã có các giải pháp như ñầu tư thâm canh,
ñưa giống mía mới có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất. Song các biện
pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến chưa ñược người trồng mía tiếp nhận và áp
dụng có hiệu quả, nên năng suất mía trung bình toàn vùng còn thấp (dưới 57 tấn
mía cây/ha, chữ ñường CCS khoảng 9,5). Trong khi ñó thì năng suất mía bình
quân toàn quốc ñạt 60,5 tấn/ha và chữ lương ñường bình quân là 9,8 CCS. Vì
vậy, phát triển sản xuất mía ở Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận như hiện nay sẽ
không ñủ khả năng cung cấp nguồn nguyên liệu cho Công ty ñường Lam Sơn
sản xuất trong vòng 6 tháng. Mấy năm qua thường xẩy ra hạn hán vào ñầu vụ
nên việc trồng mía gặp nhiều khó khăn. Mưa nhiều vào cuối vụ ảnh hưởng lớn
ñến công tác thu hoạch làm cho chất lượng mía bị giảm sút (Hiệp hội Mía
ñường Lam Sơn, 2007) [4].
Hiện nay, cùng với kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, các thành tựu
khoa học áp dụng vào sản xuất mía ñã nâng ñời sống của người trồng mía lên
cao hơn so với trồng các cây trồng khác, nên diện tích mía trong vùng luôn
ñược ổn ñịnh. ðể phòng trừ rệp xơ trắng hại mía, người trồng mía vẫn dựa
chủ yếu vào thuốc hoá học, việc sử dụng thuốc hoá học với số lần và liều
lượng ngày càng cao làm tổn hại ñến môi trường sinh thái, tạo ñiều kiện thuận

trồng làm mía giống cho vụ ðông -Xuân năm sau), do cây mía sinh trưởng phát
triển trong suốt một năm nên sự phát triển của cây mía phụ thuộc rất chặt chẽ

8
vào ñiều kiện thời tiết, khí hậu. Khí hậu Thanh Hóa một năm chia làm bốn mùa
rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 8 ñến tháng 11, tháng 5 và tháng 6 thường có
ñợt mưa lụt tiểu mãn làm cho tốc ñộ mía vươn lóng mạnh (Phụ lục 1). Sự thay
ñổi về khí hậu theo mùa gắn với mưa bão thất thường trong năm nên tình hình
rệp xơ trắng hại mía cũng thay ñổi theo. Mía trồng ở vụ ðông-Xuân rệp xơ
trắng thường gây hại từ tháng 7 ñến tháng 11 ñó là thời kỳ mía vươn lóng
mạnh, khí hậu nóng ẩm rất thích hợp cho rệp xơ trắng gia tăng về số lượng.
Thanh Hoá hàng năm có tổng số giờ nắng là khoảng: 1.668 giờ, nhiệt
ñộ trung bình 28
0
C, lượng mưa trung bình 1.749 mm; ñộ ẩm khoảng 85%;
lượng nước bốc hơi 820 mm (phụ lục 1). Lượng mưa hàng năm lớn, phân bổ
không ñều, mưa chủ yếu tập trung từ tháng 8 ñến tháng 11 chiếm trên 65%
lượng mưa cả năm, trong thực tế thời ñiểm trồng mía từ tháng 12 ñến tháng 2
năm sau là lúc cần nước lại là những tháng khô hạn (ðoàn khảo sát thiết kế
qui hoạch Thanh Hoá, 2008) [3]
* Tình hình sản xuất mía ở Thọ xuân, Thanh Hoá và phụ cận
Thanh Hoá trong những năm gần ñây ñã ñưa cây mía vào cơ cấu cây
trồng chính tại Thọ xuân, Thanh Hóa và phụ cận, người dân ñã áp dụng công
nghệ cao sản xuất mía, ngoài ra công ty ñường Lam Sơn còn mở các lớp kỹ thuật
trồng mía cho nhân dân trong vùng, góp phần thúc ñẩy phát triển sản xuất mía.
Ngành công nghiệp chế biến ñường mía của tỉnh Thanh Hóa trong những
năm qua rất phát triển. Niên vụ mía 2008-2009, cả tỉnh có 32058 ha mía, năng
suất trung bình 50,3 tấn/ha, sản lượng ñạt 1.657200 tấn, cung cấp nguyên liệu
cho 3 công ty chế biến ñường ñó là Công ty mía ñường (Lam Sơn huyện Thọ
Xuân), Công ty mía ñường Việt-ðài (thuộc huyện Thạch Thành) và Công ty mía

phân bố trên 4 huyện và 4 nông trường quốc doanh. Nhưng ñến năm 2004
(sau 9 năm) phạm vi vùng mía Lam Sơn, Thọ Xuân, Thanh Hóa ñã ñược mở

10

rộng trên 9 huyện, các huyên ñược mở rộng thêm ñó là: Yên ðịnh, Như Thanh,
Lang Chánh, Cẩm Thủy và Như Xuân. Do nhu cầu của mía nguyên liệu tăng
cao nên sau nhiều lần ñiều chỉnh, hiện nay công suất nhà máy ñường Lam Sơn
là 650 tấn mía/ngày, nhu cầu nguyên liệu cần cho nhà máy là trên 100.000 tấn
mía/ngày. Trong năm 2008 sản lượng mía trong toàn vùng ñạt 1.000000
tấn/năm ñã ñạt công suất 6.500 tấn mía/ngày. Diện tích toàn vùng nguyên liệu
mía cần là khoảng 17.000-18.000 ha mía. Nhưng thực tế vùng nguyên liệu mía
năm 2008 mới ñạt tổng diện tích toàn vùng là 16322 ha, ñáp ứng ñủ nguyên
liệu cho chế biến ñường trong vòng 4 tháng/năm (ðoàn khảo sát thiết kế qui
hoạch Thanh Hoá, 2008) [3]
* Mức ñộ gây hại và tình hình phòng chống rệp xơ trắng C. lanigera
hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hoá
Các giống mía mới ñược ñưa vào trồng tại Thọ xuân, Thanh Hoá vừa có
năng suất cao, vừa giảm thiểu ñược sự gây hại của sâu ñục thân mía, nhưng mức
ñộ gây hại của rệp xơ trắng vẫn có xu hướng gia tăng về số lượng. Hàng năm tại
vùng mía Thọ Xuân, Thanh Hóa, rệp xơ trắng thường xuyên xuất hiện và gây hại
từ tháng 7 ñến tháng 11, nhưng hại nặng từ tháng 8 ñến tháng 10. Theo Trần Văn
Sỏi, (1999) [35]các vùng trồng mía ở miền Bắc, rệp xơ trắng là ñối tượng gây
hại lớn nhất ñối với nghề trồng mía. Các lô mía bị rệp hại nặng làm giảm năng
suất từ 20-30%, mía không thể ñưa vào chế biến ñường ñược, vì ñộ ñường chỉ
còn 6-7 ñộ CCS. Tạp chất và keo nhiều nên khó lắng ñọng và kết tinh ñường.
Mía lưu gốc khi bị rệp hại không còn khả năng nẩy mầm. Theo Lương Minh
Khôi và CTV, (1994) [14]. Ở vùng Lam Sơn, Thanh Hoá, rệp xơ trắng gây hại
chủ yếu vào tháng 8 ñến tháng 9.
Việc phòng chống rệp xơ trắng hại mía tại các tỉnh miền Bắc còn mang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status