B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
---------
--------- Phùng thị mai hơng
Nghiên cứu thành phần bọ đuôi kìm; đặc điểm sinh
học, sinh thái loài bọ đuôi kìm đen euborellia annulipes
Lucas trên rau họ hoa thập tự vụ đông xuân
2009 2010 tại hà nội và hng yên
LUN VN THC S NễNG NGHIP
Chuyờn ngnh: Bo v thc vt
Mó s : 60.62.10
Ngi hng dn khoa hc: TS. PHM TH MINH NGUYT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
ii
LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin gửi lời cám ơn
sâu sắc tới GS. TS. Nguyễn Viết Tùng, người trực tiếp hướng dẫn và
dành cho tôi nhiều sự giúp ñỡ tận tình quý báu trong suốt thời gian
thực hiện ñề tài.
Tôi xin gửi lời cám ơn ñến Giám ñốc và toàn thể cán bộ công nhân
viên Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc ñã quan tâm giúp ñỡ và tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi cho quá trình học tập và nghiên cứu của tôi.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới sự quan tâm, ñộng viên giúp ñỡ
của gia ñình, người thân và bạn bè ñã dành cho tôi trong thời gian qua. Hà nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Học viên Phùng Thị Mai Hương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
iii
MỤC LỤC
PHẦN III: ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 16
3.1. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................16
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...................................................................16
3.3. THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM THỰC HIỆN ðỀ TÀI ..............................16
3.3.1. Thời gian thực hiện ñề tài ....................................................................16
3.3.2. ðịa ñiểm thực hiện ñề tài.....................................................................16
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................17
3.4.1. Phương pháp ñiều tra thành phần và diễn biến mật ñộ BðK trên vùng
trồng rau an toàn và vùng trồng rau ngoài sản xuất........................................17
3.4.2. Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài
bọ ñuôi kìm bắt mồi có ý nghĩa thuộc giống Euborellia ................................18
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
iv
3.4.3. Bước ñầu sử dụng bọ ñuôi kìm Euborellia annulipes Lucas trong phòng
trừ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự:......................................................22
3.5. CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN......................................24
ngày ñêm ñối với một số sâu hại rau họ hoa thập tự trong phòng thí nghiệm...........54
4.4.4. Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ sâu tới bọ ñuôi kìm Euborellia
annulipes Lucas.............................................................................................56
4.4.5. Khả năng khống chế sâu tơ của BðK Euborellia annulipes Lucas trong
nhà lưới.........................................................................................................59
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỂ NGHỊ ........................................................62
5.1. KẾT LUẬN............................................................................................62
5.2. ðỀ NGHỊ ...............................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
v
DANH MỤC BẢNGBảng 4.1: Thành phần bọ ñuôi kìm bắt mồi Dermaptera trên ruộng rau họ hoa
thập tự tại vùng Từ Hồ -Yên Mỹ - Hưng Yên và Văn ðức - Gia Lâm – Hà
Nội vụ ðông-Xuân năm 2009 - 2010............................................................27
Bảng 4.2: Kích thước các pha phát dục của bọ ñuôi kìm Euborellia annulipes
Lucas nuôi trong phòng thí nghiệm. .............................................................30
hộp nhân nuôi bằng thức ăn công nghiệp (cám mèo).....................................50
Bảng 4.9 : Khả năng ăn mồi của bọ ñuôi kìm Euborellia annulipes Lucas ñối
với một số sâu hại rau họ hoa thập tự. ...........................................................54
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ sâu tới bọ ñuôi kìm
Euborellia annulipes Lucas...........................................................................57
Bảng 4.11: Khả năng khống chế sâu tơ của BðK Euborellia annulipes Lucas
trong nhà lưới................................................................................................59Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
vi
DANH MỤC HÌNHHình 4.1: Bọ ñuôi kìm ñen Euborellia annulipes Lucas ............................... 29
Hình 4.2: Bọ ñuôi kìm nâu Euborellia sp ..................................................... 29
Hình 4.3:Trứng BðK E. annulipes mới ñẻ .................................................. 34
Hình 4.4:Trứng BðK E. annulipes sau ñẻ 2 ngày........................................ 34
Hình 4.5: BðK E. annulipes mới nở............................................................ 34
Hình 4.6: BðK E. annulipes tuổi 2.............................................................. 34
Hình 4.7: BðK E. annulipes tuổi 3.............................................................. 34
Hình 4.8: BðK E. annulipes tuổi................................................................. 34
Hình 4.9: BðK E. annulipes ñang hoá trưởng thành.................................... 35
Hình 4.10: Cánh BðK E. annulipes............................................................. 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
1
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Rau là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong ñời sống hàng ngày của
mỗi gia ñình ñồng thời là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. ðặc biệt khi lương
thực và thức ăn giàu ñạm khác ñã ñược ñảm bảo thì nhu cầu về số lượng và
chất lượng rau lại càng tăng.
những loại sâu chủ yếu là sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy
...Những loài sâu này phát sinh gây hại nặng ở tất cả các vùng, ở các vụ trồng
rau và rất khó phòng trừ.
Biện pháp phòng trừ dịch hại hiện nay hầu hết nông dân áp dụng là sử
dụng thuốc BVTV, số lần phun từ 7-20 lần/lứa rau tùy loại ñã làm nguy cơ
ngộ ñộc cấp tính, ngộ ñộc mãn tính ñến mức không thể kiểm soát nổi.
Trong những năm gần ñây biện pháp sinh học ngày càng phát triển
mạnh mẽ và ñược sử dụng như một biện pháp quan trọng nhằm giảm thiểu
những mặt hạn chế của biện pháp hoá học gây ra. Tuy nhiên khá nhiều công
trình nghiên cứu sử dụng biện pháp sinh học phòng trừ dịch hại nhưng chưa
ñược áp dụng rộng rãi trong sản xuất vì quy trình nhân nuôi phức tạp, cần
công nghệ cao, nhiều trang thiết bị, giá thành cao... nên chủ yếu chỉ dừng lại ở
mức bảo vệ và khích lệ thiên ñịch có ý nghĩa trên ñồng ruộng. ðể góp phần
giảm thiểu sử dụng thuốc BVTV, tăng hiệu quả kinh tế và ñảm bảo hiệu quả
an toàn trên rau họ hoa thập tự, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
"Nghiên cứu thành phần bọ ñuôi kìm, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái
loài bọ ñuôi kìm ñen Euborellia annulipes Lucas trên sâu hại rau họ hoa
thập tự vụ ñông xuân năm 2009 – 2010 tại Hà Nội và Hưng Yên".
1.2. MỤC ðÍCH, YÊU CẦU
1.2.1. Mục ñích
Trên cơ sở xác ñịnh thành phần bọ ñuôi kìm bắt mồi bộ Dermaptera,
ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài bọ ñuôi kìm ñen Euborellia annulipes
Lucas ñể nhân nuôi và bước ñầu bảo vệ chúng trong phòng trừ sâu hại rau họ
hoa thập tự tại vùng nghiên cứu một cách hợp lý.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
3
1.2.2. Yêu cầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
Trong hệ sinh thái ñồng ruộng, mối quan hệ giữa cây trồng, sâu hại và
thiên ñịch luôn ñược quan tâm nghiên cứu. Trong sinh quần ruộng rau họ hoa
thập tự thì cây rau luôn ñược nông dân quan tâm hàng ñầu, ñầu tư chăm sóc
nhằm ñạt năng suất cao nhất. Trong ñiều kiện nguồn thức ăn dồi dào thì các loài
dịch hại lại phát sinh gây hại mạnh mẽ nên người nông dân lại tiếp tục ñầu tư
vào thuốc BVTV ñể giữ năng suất cây trồng. Mục ñích cuối cùng của nông dân
là năng suất cao nên vòng luẩn quẩn ấy cứ tiếp tục diễn ra, hậu quả là thành
phần, số lượng các loài thiên ñịch giảm sút nghiêm trọng, không kiểm soát
ñược dịch hại nữa và dịch hại càng phát sinh mạnh, nông dân lại càng phải sử
dụng thuốc BVTV nhiều hơn. Cốt lõi vấn ñề này là biện pháp sinh học bao gồm
ña dạng hóa giống cây trồng, sử dụng giống kháng, luân canh, xen canh với cây
trồng khác ñể giảm nguồn, ngắt quãng thời gian tích lũy số lượng của dịch hại,
sử dụng thiên ñịch ñể kìm hãm sự gia tăng số lượng dịch hại ngay từ ñầu vụ. Do
số lượng thiên ñịch trên ñồng ruộng ñã giảm sút nghiêm trọng nên cần phải bảo
vệ, khích lệ và nhân thả những loài thiên ñịch có ý nghĩa ra ñồng ruộng.
Nhện lớn bắt mồi, bọ rùa, ong ký sinh, bọ cánh cộc và ruồi ăn rệp ñã
ñược nhiều nhà khoa học nghiên cứu ứng dụng và có hiệu quả phòng trừ sâu
hại rau họ hoa thập tự rõ rệt. Những kết quả nghiên cứu cơ bản về bọ ñuôi
kìm (Dermaptera) và sử dụng chúng ñể phòng trừ sâu hại chưa nhiều, bước
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.2.1. Những nghiên cứu ngoài nước
2.2.1.1. Những nghiên cứu về sâu hại rau họ hoa thập tự
Sâu tơ ngày nay phổ biến trên toàn thế giới và tìm thấy trên toàn bộ
lãnh thổ Châu Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Âu, Liên bang Xô viết cũ,
Australia, New Zealand và Châu Á. Sâu tơ cũng trải rộng khắp Thái Bình
Dương, dường như sâu tơ không tồn tại ở các ñảo như Kiribati, Tokolau,
Tuvalu, Wallis và Futuna (Waterhouse 1985) [22]. Tuy nhiên nó ñược ghi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
6
nhận như là loài dịch hại mới như ở Solomon Island từ năm 1982 (Macfarlane
1982) [21]. Ở Châu Mỹ sâu tơ ñược ghi nhận lần ñầu tiên ở Illinos (Bắc Mỹ)
năm 1854 (Fitch 1855) [20]. Năm 1883 sâu tơ trải rộng từ Nam Florida ñến
phía Tây vùng núi Rocky (Riley 1883) [30]. Năm 1885 sâu tơ ñược ghi nhận
ở Tây Canada (Flether 1891) [19], ở Barazin năm 1892 và ở Argentina năm
1923 (Salinas 1977), năm 1972 CABI ñã thống kê ñược 128 quốc gia có sâu
tơ hiện diện.
2.2.1.2. Những nghiên cứu về bọ ñuôi kìm
Theo Esaki Teiso et. al (1952) [16] Bọ ñuôi kìm Dermaptera còn gọi
là Euplexoptera, Euplecoptera, Dermoptera, Labiduroida hay Forficulida;
Tên tiếng Anh là Earwigs. Cơ thể kéo dài, kiểu ñầu nhô về phía trước, hàm
kiểu miệng nhai với râu ñầu nhiều ñốt, mắt kép phát triển. Hầu hết các loài
trong bộ Dermaptera cánh ngắn, cánh ngoài biến thái, gân cánh mịn, cánh
trong dạng màng, hình bán nguyệt, gân cánh xếp hình dẻ quạt. Các chân gân
bằng nhau với 3 ñốt bàn. Bụng 10 ñốt, ñốt bụng cuối cùng kéo dài như cái
kìm (kẹp).
Theo Richard Leung (2004) [17], bụng bọ ñuôi kìm có 10 ñốt ở con ñực
Euborellia phổ biến nhất.
Theo Gullan, P.J. and P.S. Crranston (2000) có khoảng 1800 loài bọ
ñuôi kìm với 10 họ phân bố trên thế giới [18].
Loài Euborellia annulipes ñược giới thiệu: ðây là loài bọ ñuôi kìm phổ
biến nhất ở Florida, mặc dù nó hiếm khi tập hợp với số lượng lớn. Nó chủ yếu
ñược biết ñến như một loài gây hại, nó ăn thực vật với vết nhỏ. Loài này lần
ñầu tiên ñược tìm thấy tại Hoa Kỳ năm 1884, loài bọ ñuôi kìm Euborellia
annulipes phổ biến ở các bang phía nam và ở Hawaii. Nó cũng ñược biết ñến
ở nhiều tiểu bang miền bắc, và miền nam Canada. Nó có thể là nguồn gốc
châu Âu, và ñã di chuyển ñến nhiều khu vực khác trên thế giới, bao gồm cả
khí hậu nhiệt ñới và ôn ñới. Trong ñiều kiện nhà kính ở Ohio, quan sát thấy
ba thế hệ một năm, vào mùa xuân, mùa thu, và mùa ñông. Một thế hệ hoàn
thành trong 61 ngày. Như vậy có thể ít nhất hai thế hệ vào mùa xuân và mùa
thu, ít nhất là trong khí hậu ấm áp. Tại tiểu bang Illinois, trưởng thành có thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
8
ñược tìm thấy trong suốt cả năm, ngoại trừ trong mùa ñông khi trưởng thành
tìm nơi trú ẩn sâu trong ñất.
Trứng: Trứng gần giống hình cầu ñường kính khoảng 0,75 mm. Khi
phôi phát triển ñạt chiều dài khoảng 1,25 mm. Trứng ban ñầu màu trắng kem,
sau trở thành màu nâu. Một ổ khoảng 50 quả. Tổng số trứng 1 con cái ñẻ
khoảng 100-200 trứng. Pha trứng từ 6 ñến 17 ngày.
Ấu trùng: Ấu trùng hình dạng giống trưởng thành, chủ yếu kích thước
khác nhau. Bụng có 10 ñốt, màu nâu sẫm. Mặt bụng màu nhạt, thường là hơi
xám hoặc vàng nâu. Chân màu trắng, có một vòng tối xung quanh các xương
ñùi. Kìm dài trung bình, cứng và không cong. Thường 5 tuổi thỉnh thoảng 6
tuổi. Số ñốt râu tăng theo từng tuổi khoảng 8, 11, 13, 14 -15, 15 -16. Chiều
2.2.2. Những nghiên cứu trong nước
2.2.2.1. Những nghiên cứu về sâu hại rau họ hoa thập tự
Thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự rất phong phú. Kết quả ñiều
tra cơ bản côn trùng ở các tỉnh phía Bắc (1967-1968) [12] ñã ghi nhận 23 loài
trong ñó 14 loài thường xuyên gây hại. Kết quả ñiều tra các tỉnh phía Nam
(1977-1978) ghi nhận 30 loài trong ñó 8 loài thường xuyên gây hại. ðến năm
1995-1997 tác giả Lê Văn Trịnh [15] ghi nhận ở ñồng bằng Sông Hồng có 31
loài của 16 họ thuộc 7 bộ. Hà Quang Hùng (1998, 2004) [10, 11, 12] ghi nhận
những loài gây hại quan trọng và thường xuyên là sâu xám (Agrotis ypsilon),
sâu tơ (Plutella xylostella), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) và rệp cải
(Brevicoryne brassicae)...
Lê Thị Kim Oanh (2002) [13] ñiều tra tại Hà Nội, Hà Tây và Vĩnh
Phúc thu thập ñược 29 loài sâu hại thuộc 7 bộ 17 họ trong ñó bộ cánh vảy
Lepidoptera có số lượng loài lớn nhất (34,5%). Theo Phạm Bình Quyền và
nnk (2003) [14] sâu tơ phát sinh nhiều lứa trong năm, mỗi năm có tới 17 ñỉnh
cao mật ñộ, tăng cao từ tháng 9 ñến tháng 3 năm sau, khoảng cách giữa các
ñỉnh cao từ 10 ñến 36 ngày. Có nhiều loài ong và ruồi ký sinh trên sâu tơ,
trong ñó ong ký sinh Cotesia plutella ký sinh lúc cao ñiểm ñạt 22-24% sâu
non sâu tơ trên ñồng ruộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
10
2.2.2.2. Những nghiên cứu về bọ ñuôi kìm
Bọ ñuôi kìm thuộc bộ cánh da (Dermaptera), là bộ côn trùng biến thái
không hoàn toàn, có phần phụ miệng kiểu miệng nhai, mắt kép phát triển,
chân bò. Phần cuối bụng có phần ñuôi dạng kìm rất khỏe dùng ñể tự vệ, tấn
công kẻ thù hoặc giúp việc gấp cánh. ðôi cánh trước ngắn, kitin hóa, cánh da,
ñôi cánh sau mỏng trong suốt. ðã thống kê trên thế giới có khoảng 1000 loài,
kẹp chết 50%, sau 3-4 ngày chết 70-100% nhưng thuốc trừ cỏ Gramoxone và
Roundup không ảnh hưởng ñến bọ ñuôi kẹp sọc.
Nguyễn Thị Thu Cúc và Nguyễn Xuân Niệm ñã tìm thấy trên cây dừa ở
các tỉnh phía Nam có 5 loài bọ ñuôi kìm thuộc bộ cánh da Dermaptera trong
ñó có 2 loài phổ biến và có khả năng khống chế bọ cánh cứng hại dừa [4].
Loài bọ ñuôi kìm màu vàng Chelisoches variegatus tìm thấy ở hầu hết các
vườn dừa ở ðồng bằng sông Cửu Long còn loài bọ ñuôi kìm màu ñen
Chelisoches morio chỉ tìm thấy trên ñảo Phú Quốc, cả 2 loài ñều thuộc họ
Chelisochidae và có khả năng khống chế hiệu quả bọ cánh cứng hại dừa. Kết
quả nhân nuôi bằng thức ăn nhân tạo ñã tạo ra số lượng lớn bọ ñuôi kìm và
lây thả trên một số diện tích vườn dừa. bước ñầu nhân nuôi loài bọ ñuôi kìm
màu vàng Chelisoches variegatus bằng thức ăn ấu trùng sâu gạo. Kết quả này
mở ra một triển vọng huấn luyện chuyển giao cho nông dân nhân nuôi bọ ñuôi
kìm bằng thức ăn là ấu trùng sâu gạo ñể thả trên vườn dừa, sau ñó bọ ñuôi
kìm tự tìm bọ cánh cứng dừa mà tiêu diệt. Bọ ñuôi kìm màu vàng có vòng ñời
khoảng 70 ngày, nên nhân mật số khá nhanh, hơn nữa bọ ñuôi kìm này từ
trưởng thành ñến ấu trùng ñều ăn sâu non của bọ dừa, ñây là ưu ñiểm ñể
khống chế mật số của bọ cánh cứng hại dừa liên tục trên vườn dừa.
Cũng theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Cúc, Nguyễn Xuân
Niệm và nnk [5] chỉ ra rằng hành vi của bọ ñuôi kìm thường ẩn nấp, khả năng
chạy rất nhanh nhưng ít khi bay. Khả năng bắt cặp rất cao, con cái chăm sóc
và bảo vệ trứng, thời gian sống của bọ ñuôi kìm khá dài. Loài Chelisoches
morio có thời gian pha trứng trung bình 6,57 ngày, pha ấu trùng có 4 tuổi, tuổi
1 là 8,92 ngày, tuổi 2 là 9,05 ngày, tuổi 3 là 12,58 ngày, tuổi 4 là 17, 97 ngày,
trưởng thành sống 26,8 ngày. Vòng ñời bọ ñuôi kìm Chelisoches morio trung
bình là 80,8 ngày. Loài Chelisoches variegatus có thời gian phát dục các pha
ngắn hơn, vòng ñời là 72,3 ngày. Khả năng ñẻ trứng của con cái loài
Chelisoches morio là 144,5 quả (28,7 quả/ổ); Khả năng ñẻ trứng của con cái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
bọ ñuôi kìm và xuất hiện ấu trùng bọ ñuôi kìm, như vậy chứng tỏ bọ ñuôi kìm
ñã tồn tại và thích ứng tạo quần thể mới trên cây dừa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
13
Trung tâm ñã chuyển giao quy trình nhân nuôi bọ ñuôi kìm cho các hộ
tham gia. Việc nhân nuôi bọ ñuôi kìm bằng thức ăn tổng hợp + sâu non bọ
dừa hoặc sâu non ngài gạo rất thuận lợi, có thể nhân ra số lượng lớn bọ ñuôi
kìm rất nhanh. Hai tháng nuôi thì cứ 2 tuần/lần chọn bọ ñuôi kìm trưởng
thành ñể phóng thích ra các vườn dừa, mỗi cây dừa phóng thích 20 cặp bọ
ñuôi kìm [7].
Trung tâm BVTV khu 4 nghiên cứu bọ ñuôi kìm trên cây cà và cải bắp
năm 2008 [8] chỉ ra rằng ở Nghệ An loài bọ ñuôi kìm màu ñen ( Euborellia
sp). xuất hiện trên cây lạc, cây cà tím, cây mướp ñắng, cây rau họ hoa thập tự.
Kết quả nhân nuôi bọ ñuôi kìm tại Trung tâm ñạt hệ số nhân 8,1-8,8 lần còn
tại hộ nông dân chỉ ñạt 6,3-6,5 lần. Trong các loại thức ăn cho bọ ñuôi kìm là
rệp rau, sâu tơ, sâu khoang tuổi nhỏ, thức ăn cá cảnh và cơm mốc thì bọ ñuôi
kìm ưu thích rệp rau nhất, ăn thức ăn cá cảnh ít nhất. Mỗi bọ ñuôi kìm ăn
trung bình 75-112 rệp/ngày. Vòng ñời của bọ ñuôi kìm màu ñen Euborellia
sp. trung bình 66-108 ngày trong ñó pha trứng 7-10 ngày, pha thiếu trùng 38-
63 ngày, pha trưởng thành 21-35 ngày trong ñiều kiện nhiệt ñộ trung bình 19-
32
0
C, ẩm ñộ trung bình 71-89%. Vòng ñời của bọ ñuôi kìm màu ñen
(Euborellia sp.) biến ñộng từ 66 - 108 ngày, trong ñó thời gian bọ non kéo dài
hơn so với thời gian trứng và trởng thành. Trưởng thành ñẻ trứng thành từng ổ
trung bình 45 quả, cao nhất 60 quả, thấp nhất 27 quả. Chúng tạo các lỗ (hang)
ở trong ñất ñể ñẻ trứng, trứng mới ñẻ có màu trắng sữa, sau ñó chuyển sang
phổ biến của bọ ñuôi kìm trên ruộng cải bắp, su hào sau thu hoạch, ruộng cà
chua hoa-quả non, ruộng lúa ñã thu hoạch, ruộng ngô gia ñoạn 3-4 lá cho thấy
bọ ñuôi kìm có 2 loài màu ñen và màu nâu (chưa ñịnh danh), loài bọ ñuôi kìm
mầu nâu phổ biến hơn loài màu ñen. Chúng xuất hiện tất cả các hệ sinh thái
trên nhưng trên ruộng rau cải bắp, su hào nhiều hơn. Vì là loài ăn ñêm nên
ban ngày rất ít ñiều tra thấy chúng trên rau. Ban ngày bọ ñuôi kìm ẩn nấp
dưới ñất, dưới các ñống lá già tàn dư trên ruộng.
Kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học bước ñầu tại Trung tâm BVTV
phía Bắc cho thấy thời gian pha trứng của bọ ñuôi kìm ñen kéo dài 12-13
ngày, bọ ñuôi kìm nâu là 15-18 ngày. Pha thiếu trùng bọ ñuôi kìm ñen 55-63
ngày, bọ ñuôi kìm nâu 65-68 ngày. Pha trưởng thành bọ ñuôi kìm ñen sống
21-25 ngày, bọ ñuôi kìm nâu 25-27 ngày.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
15
Kết quả nhân nuôi bọ ñuôi kìm tại Trung tâm BVTV phía Bắc hệ số
nhân ñạt cao nhất 8,9 lần. Kết quả nhân nuôi bọ ñuôi kìm của nhóm nông dân
Ngô Xuyên, Như Quỳnh (Văn Lâm - Hưng Yên) hệ số nhân thấp hơn (6,3
lần). Thí nghiệm phòng trừ sâu ñục quả ñậu ñũa bằng bọ ñuôi kìm cho kết quả
rất tốt, tỷ lệ hại ở công thức thả bọ ñuôi kìm và tuốt hoa 2,4% trong khi ở
công thức phun thuốc Tập kỳ 1,8 EC là 4,2% còn ở công thức ñối chứng
30,7% sau xử lý 14 ngày. Kết quả cũng cho thấy có thể sử dụng bọ ñuôi kìm
ñể trừ rệp và sâu tơ, sâu xanh bướm trắng hại rau, sâu ñục quả ñậu ñũa khi
tuổi còn nhỏ.
Trung tâm cũng bố trí thí nghiệm sử dụng bọ ñuôi kìm ñể phòng trừ sâu
hại rau họ hoa thập tự. Mật ñộ thả bọ ñuôi kìm 1,4-2 con/m
2
trừ rệp, sâu tơ hại
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- ðiều tra thu thập, xác ñịnh thành phần bọ ñuôi kìm bắt mồi bộ
Dermaptera trong sinh quần ruộng rau họ hoa thập tự ở vùng nghiên cứu.
- ðiều tra diễn biến mật ñộ bọ ñuôi kìm (BðK) Euborellia annulipes
Lucas trên ruộng rau họ hoa thập tự tại vùng nghiên cứu.
- Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của loài
bọ ñuôi kìm ñen Euborellia annulipes Lucas.
- Tìm hiểu kỹ thuật nhân nuôi bọ ñuôi kìm Euborellia annulipes Lucas.
- Bước ñầu sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi trong phòng trừ sâu hại rau họ
hoa thập trong nhà lưới tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc.
3.3. THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM THỰC HIỆN ðỀ TÀI
3.3.1. Thời gian thực hiện ñề tài
ðề tài nghiên cứu thực hiện: Từ tháng 1- tới tháng 9/2010
3.3.2. ðịa ñiểm thực hiện ñề tài
- ðịa ñiểm ñiều tra và thu thập mẫu bọ ñuôi kìm: Yên Mỹ - Hưng Yên và
Gia Lâm – Hà Nội.
- Thí nghiệm trong phòng: tiến hành tại Phòng thí nghiệm Côn trùng -
Trung tâm BVTV phía Bắc – Trưng trắc- Văn Lâm- Hưng Yên.
- Thí nghiệm trong nhà lưới: Tiến hành tại Trung tâm BVTV phía Bắc
– Trưng trắc- Văn Lâm- Hưng Yên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
17
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1. Phương pháp ñiều tra thành phần và diễn biến mật ñộ BðK trên
vùng trồng rau an toàn và vùng trồng rau ngoài sản xuất.
* Phương pháp ñiều tra
ðể thực hiện nội dung này chúng tôi tiến hành chọn ñịa ñiểm ñiều tra