Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh học của bọ cánh cọc paederus fuscipes curtis trên rau họ hoa thập tự vụ thu đông 2011 tại văn đức gia lâm hà nội - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 

VŨ THỊ THUỶ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC
CỦA BỌ CÁNH CỘC Paederus fuscipes Curtis TRÊN RAU HỌ
HOA THẬP TỰ VỤ THU ĐÔNG 2011
TẠI VĂN ĐỨC, GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐẶNG THỊ DUNG
sắc đến:
- PGS.TS. Đặng Thị Dung - Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học -
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất tận tình
và chu đáo. Cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm
quý báu để hoàn thành luận văn nghiên cứu khoa học.
- Tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học,
Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ
và có những góp ý quý báu trong thời gian tôi học tập và thực hiện đề tài.
- Bà con nông dân tại HTX Văn Đức, Gia Lâm, Hà đã tạo điều kiện và
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài ở địa phương.
- Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, chia sẻ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
thực hiện luận văn.
Tác giả luận văn Vũ Thị Thuỷ Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………



iv

4.3 Đặc điểm hình thái của P. fuscipes 32
4.4 Đặc điểm sinh học của bọ cánh cộc P. fuscipes 36
4.4.1 Thời gian phát dục của bọ cánh cộc P. fuscipes 36
4.4.2 Nhịp điệu đẻ trứng và sức sinh sản của bọ cánh cộc P. fuscipes 38
4.4.3 Tỷ lệ trứng nở của bọ cánh cộc P. fuscipes 39
4.4.4 Tỷ lệ đực cái của bọ cánh cộc P. fuscipes 40
4.4.5 Tập tính sống của bọ cánh cộc P. fuscipes 41
4.5 Khả năng khống chế sâu hại trên rau họ hoa thập tự của bọ cánh
cộc P. fuscipes 41
4.5.1 Khả năng ăn mồi của bọ cánh cộc P. fuscipes 41
4.5.2 Khả năng khống chế của bọ cánh cộc P. fuscipes với sâu hại
chính trên rau họ hoa thập tự trong nhà lưới 42
4.5.3 Khả năng khống chế rệp cải của bọ cánh cộc trên đồng ruộng 46
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Đề nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BVTV Bảo vệ thực vật
CTV Cộng tác viên
NN Nông nghiệp


4.8 Tỷ lệ đực cái của P. fuscipes nuôi trong phòng thí nghiệm. 40

4.9 Khả năng ăn mồi của P. fuscipes 42

4.10 Khả năng khống chế sâu tơ hại cải bắp của bọ cánh cộc 43

4.11 Khả năng khống chế sâu xanh bướm trắng của bọ cánh cộc 44

4.12 Khả năng khống chế rệp cải của bọ cánh cộc P. fuscipes 45

4.13 Khả năng khống chế rệp của bọ cánh cộc trên ruộng cải canh tại
Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội 46

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

vii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

2.1 Các pha phát dục của bọ cánh cộc Paederus fuscipes Curtis 10
4.1 Trưởng thành loài P. fuscipes 27
4.2 Diễn biến mật độ P. fuscipes và sâu hại chính trên cải bắp KK
Cross vụ thu đông năm 2011 tại Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội 29
4.3 Diễn biến mật độ P. fuscipes và sâu hại chính trên cải bao Trung
Quốc vụ thu đông năm 2011 tại Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội 31
4.4 Trứng bọ cánh cộc P. fuscipes 33
4.5 Ấu trùng tuổi 1 bọ cánh cộc P. fuscipes 34

kê, 2006) [17]. Vùng sản xuất rau lớn tập trung ở Đồng Bằng Sông Hồng với
27-28 % diện tích và 32-33 % sản lượng rau của cả nước. Đây cũng là vùng
rau hàng hoá gieo trồng được nhiều loại rau ôn đới như cải bắp, su lơ, su hào,
măng tây, cà rốt để xuất khẩu với khối lượng lớn (Nguyễn Văn Thắng, Trần
Khắc Thi, 1996) [13].
Rau xanh gồm nhiều loại, trong đó rau họ hoa thập tự chiếm hơn 50%
tổng sản lượng rau và hầu như xuất hiện quanh năm trên thị trường. Chúng có
thời gian sinh trưởng ngắn, được trồng gối vụ liên tục và thu rải rác thành
từng đợt không tập trung, cùng với đặc điểm của nhóm rau này có thân, lá
mềm yếu và chứa nhiều chất dinh dưỡng, kết hợp với điều kiển khí hậu nóng,
ẩm của nước ta, rau họ hoa thập tự bị nhiều loại sâu phá hại như: Sâu tơ
(Plutella xylostella), bọ nhảy (Phyllotreta sp), sâu xanh bướm trắng ( Pieris rapae
và Pieris canidia), sâu khoang (Spodoptera litura) và rệp muội
(Aphididae) Những loài sâu này phát sinh và gây hại nặng ở tất cả các vùng
và các mùa vụ trồng rau làm giảm năng suất rau từ 30 – 50%, thậm chí có thể
gây mất trắng (Phạm Thị Nhất, 1993) [10].
Để phòng trừ các loại sâu hại, người nông dân chủ yếu dựa vào biện
pháp hoá học. Thực tế cho thấy biện pháp hoá học đem lại hiệu quả phòng trừ
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

2

cao, giải quyết nhanh những trận dịch lớn, sử dụng đơn giản, thuận tiện, góp
phần không nhỏ vào việc bảo vệ và nâng cao năng xuất cây trồng. Vì vậy biện
pháp hoá học đã trở thành một nội dung không thể thiếu trong quy trình canh
tác của nhiều loại cây trồng trong đó có các loại rau họ hoa thập tự ở trên thế
giới và Việt Nam.
Tuy nhiên việc quá lạm dụng thuốc trừ sâu đã đem lại những hậu quả
không mong muốn. Do trình độ dân trí thấp, do thói quen và tâm lý sợ rủi ro,
người nông dân đã sử dụng thuốc trừ sâu một cách tràn lan trên quy mô rộng

Lâm, Hà Nội”.
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Xác định thành phần loài, diễn biến mật độ của bọ cánh cộc P. fuscipes
trên rau họ hoa thập tự tại Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội và xác định một số đặc
điểm hình thái, sinh học của loài P. fuscipes. Để từ đó đề xuất các biện pháp sử
dụng chúng có hiệu quả trong phòng chống sâu hại rau họ hoa thập tự.
1.2.2. Yêu cầu
- Điều tra xác định thành phần loài bắt mồi giống Paederus trên rau họ
hoa thập tự vụ thu đông năm 2011 tại Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội.
- Điều tra diễn biến mật độ của loài P. fuscipes trên rau họ hoa thập tự
vụ thu đông năm 2011 tại Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội.
- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của loài P. fuscipes (mô tả màu
sắc, đo kích thước từng pha phát dục).
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của P. fuscipes (thời gian phát
dục các pha, sức đẻ trứng, thời gian sống của trưởng thành, tỷ lệ trứng nở, tỷ
lệ đực cái )
- Tìm hiểu khả năng khống chế sâu hại rau họ hoa thập tự của loài P.
fuscipes.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

4

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung thêm những tài liệu nghiên cứu về loài Paederus fuscipes Curtis
thiên địch của sâu hại rau họ hoa thập tự.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Các kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm cơ sở đề xuất sử dụng

đề cần thiết hiện nay. Các kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp một số dẫn liệu khoa
học cho việc tìm ra loài thiên địch bắt mồi mang lại hiệu quả cao trong phòng
trừ sâu hại rau họ hoa thập tự.
2.2. Những nghiên cứu ngoài nước
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

6

2.2.1. Thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự
Rau họ hoa thập tự là loại cây trồng quan trọng và được trồng rộng rãi
ở nhiều nơi trên thế giới (Lim et al., 1986) [37], nhóm rau này thường xuyên
bị một số loài sâu hại chính sâu tơ, bọ nhảy, rệp muội tấn công từ đầu vụ đến
cuối vụ gây nên những tổn thất đáng kể cho nghề trồng rau.
Số lượng các loài sau hại trên rau họ hoa thập tự nhiều nhưng chỉ có
một số loài gây hại nguy hiểm ảnh hưởng lớn đền năng suất và chất lượng
rau. Tuỳ theo vùng địa lý mỗi vùng sinh thái và và những thời gian khác nhau
thì có những loài gây hại chủ yếu khác nhau.
Ở Đông Nam nước Mỹ 2 loài nguy hiểm nhất là sâu tơ (P. xylostella
L.) và sâu xanh (Trichoplusia ni Hubner.) (Cartwright et al., 1990) [27]. Kết
quả nghiên cứu trong 2 năm 1993 - 1994 ở Canada, có 2 loài sâu hại cánh vẩy
quan trọng nhất là P. xylostella L. và Pieris rapae L. (Godin C. and Boivin
G., 1998) [31].
Ở Jamaica có 14 loài sâu hại, trong đó có 7 loài sâu hại chính, riêng
sâu tơ và sâu khoang gây thiệt hại từ 74- 100% năng suất bắp cải (Alam,
1992) [22].
Ở Indonesia có 5 loài gây hại chính là Brevicoryne barassicae L.,
Phyllotreta striolata Fabr., P. xylostella L., P. rapae L., Spodoptera litura
Fabr. (Sastrosiswojo, 1990) [43]. Nghiên cứu của Talekar et al. (1986) [46],
cho biết ở Đài Loan có 8 loài sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự, riêng su
hào, cải bắp, súp lơ thường bị sâu phá hoại nặng nhất. Ở Philipines có 8 loài

nhận 20 loài thiên địch của sâu tơ trong đó có 8 loài bắt mồi, 9 loài ký sinh và
3 loài vi sinh vật gây hại cho sâu tơ. Tại tỉnh Lavras (Brazil), trong 2 năm
1988 – 1989 đã thu thập được 49 loài bắt mồi và ký sinh trên sâu tơ (Bueno et
al, 1995) [26].
Ở Malaysia đã phát hiện 1 loài bắt mồi, 9 loài ký sinh, 1 loài vi sinh vật
gây bệnh sâu tơ (Ooi, 1996) [41]. Yamada and Yamaguchi (1985) [48], đã
phát hiện ở Nhật Bản có 8 loài ký sinh, 14 loài ăn thịt (bao gồm 7 loài nhện)
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

8

và 1 loài vi sinh vật gây bệnh sâu tơ, trong đó loài Paederus fuscipes Curtis là
loài bắt mồi đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát số lượng sâu tơ trên cây
rau họ cải.
Ở Mỹ các loài bắt mồi ăn thịt có thể làm giảm mật độ trứng và sâu non
sâu xanh bướm trắng từ 51 – 79% (Shelton et al., 1996) [44]. Thiên địch của
sâu xanh bướm trắng ở Trung Quốc đã thống kê có 19 loài ong ký sinh, 34
loài bắt mồi (Wang and Liu, 1995) [47].
* Những nghiên cứu về loài P. fuscipes
Loài P. fuscipes phân bố rộng trên thế giới, ở Châu Á, Châu Âu, Châu
Phi, New Guinea, Úc và Ấn Độ. Chúng thường thấy trên nhiều loại cây trồng
như lúa, ngô, bông, rau với vai trò là thiên địch của nhiều sâu hại như:
Adelphocoris, Laodelphax, Cnaphalocrocis, Omiodes indicata (Devi et al.,
2003; G. V. Manley, 1977) [28], [39].
Ở Malaysia, P. fuscipes là một trong những kẻ săn mồi côn trùng phổ
biến nhất được tìm thấy trên ruộng lúa, chúng xuất hiệu ngay sau khi cấy
lúa và duy trì trong suốt vụ. Môi trường sống của chúng chủ yếu là những
nơi ẩm ướt, nhưng vào mùa mưa chúng sẽ di trú tới nơi khô ráo hơn
(Manley, 1977) [39].
Ở Indonesia, Kilin W. (1994) [34] đã phát hiện P. fuscipes là một trong

bụng có một đôi lông đuôi cứng màu đen (Devi et al., 2002) [29].
P. fuscipes là loài biến thái hoàn toàn, gồm 4 pha phát triển: Trứng, ấu
trùng (có hai tuổi), nhộng và trưởng thành. Pha trưởng thành có kích thước trung
bình 7mm, pha nhộng trung bình 4,5mm. ấu trùng tuổi một kích thước trung
bình là 2,2- 3,4mm và cơ thể ban đầu màu trắng sau chuyển dần sang màu vàng
da cam, ấu trùng tuổi hai kích thước trung bình là 4,0- 6,0 mm, Trứng có hình
cầu, kích thước trung bình là 0,6-0,7mm (Kazuyoshi, 1958) [33].
Bọ cánh cộc thuộc lớp côn trùng (Insecta), bộ cánh cứng (Coleoptera),
tổng họ cánh cứng cánh ngắn (Staphylinidae), giống (Paederus), tên khoa học
Paederus fuscipes Curtis (Herman, 2001) [32].
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

10
Hình 2.1. Các pha phát dục của bọ cánh cộc Paederus fuscipes Curtis
A: trưởng thành; B: nhộng; C: ấu trùng tuổi 2; D: ấu trùng tuổi 1.
(nguồn: Herman, 2001) [32].

P. fuscipes có vòng đời trung bình 18 ngày. Thời gian pha trứng 4 ngày,
ấu trùng 9,2 ngày và nhộng 3,8 ngày. Thời gian sống trung bình của con cái là
113,8 ngày và con đực 109,2. Một con cái có khả năng đẻ tới 106 quả trứng,
với tỷ lệ trứng nở trung bình là 90,2% (Kilin, 1994) [34].
Trứng P. fuscipes được đẻ rải rác vào các khe nứt trên bề mặt đất. Một
con cái có thể đẻ từ 18 - 100 trứng trung bình là 52,3. Con cái bắt đầu đẻ
trứng vào cuối tháng 4 hoặc từ giữa tháng tháng 7. Thời gian phát dục của pha
trứng từ 3 đến 19 ngày, tỷ lệ nở của trứng là 96,2%. Giai đoạn ấu trùng bao
gồm hai tuổi, Thời gian phát dục tuổi 1 từ 4 đến 22 ngày và tuổi hai là 7 - 36
ngày. P. fuscipes hóa nhộng dưới mặt đất, thời gian phát dục của pha nhộng là

biến tại các vùng trồng rau trên cả nước. Rau họ hoa thập tự có mặt thường
xuyên trên đồng ruộng nên việc sâu tích luỹ từ vụ này sang vụ khác và gây
hại ngày càng mạnh ở các vùng trồng rau. Cho tới nay đã ghi nhận được trên
30 loài sâu hại rau họ hoa thập tự trong cả nước, trong đó các loài sâu sau đây
gây hại thường xuyên ở các vùng trồng rau: Sâu tơ (Plutella xylostella L.) Bọ
nhảy (Phyllotreta striolata Fabr.), rệp muội (Brevicoryne barassicae L.),
ngoài ra còn có một số loài gây hại mang tính cục bộ như: Sâu xanh bướm
trắng (Pieris rapae L.), sâu khoang (Spodopter litura Fabr.) (Hồ Khắc Tín,
2006) [16].
Ở Việt Nam, khi nghiên cứu về sâu hại trên rau họ hoa thập tự, kết quả
điều tra ở các tỉnh phía bắc năm 1967-1968 và điều tra 1977-1979 ở các tỉnh
phía Nam đã phát hiện được 23 loài sâu hại trong đó có 14 loài gây hại rõ rệt
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

12

(Mai Văn Quyền và ctv 1994) [12]. Kết quả điều tra 3 năm 1995-1997 ở vùng
đồng bằng sông Hồng của Lê Văn Trịnh và ctv (1997) [19], đã xác định được
31 loài côn trùng gây hại trên rau họ hoa thập tự với mức độ khác nhau, trong
đó có 12 loài gây hại rõ rệt và quan trọng là các đối tượng sâu tơ, sâu xanh
bướm trắng, sâu khoang, bọ nhảy.
Theo Hồ Khắc Tín và ctv (1982) [16], thì ở Việt Nam có 4 loài sâu hại
chủ yếu trên rau họ hoa thập tự gồm: sâu tơ, bọ nhảy sọc cong, sâu khoang và
rệp muội hại rau. Theo Nguyễn Thị Hoa và ctv (2002) [5], sâu hại rau họ hoa
thập tự chủ yếu có 6 loài: sâu tơ, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy, rệp và sâu
xanh bướm trắng. Theo Nguyễn Công Thuật (1995) [15], thì trên bắp cải có 4
loài sâu hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu.
Ở vùng ngoại thành Hà Nội, trong thời gian từ năm 1996 -2000 đã điều
tra và thu thập được 29 loài sâu ăn rau họ hoa thập tự thuộc 7 bộ và 17 họ (Hồ
Thị Thu Giang, 2002) [4]. Năm 2009 đã thu thập và xác định được 22 loài,

trên rau họ hoa thập tự ở ngoại thành Hà Nội từ năm 1996 - 2000. Thành phần
thiên địch của sâu hại tương đối phong phú, thu được 77 loài thiên địch trong
đó loài bọ cánh cộc P. fuscipes xuất hiện nhiều với mức độ phổ biến tương đối
cao trên đồng ruộng. Chúng có hoạt động sống và săn mồi chủ yếu dưới mặt
đất, dưới gốc cây. Chúng thường tìm kiếm con mồi vào ban tối và thức ăn của
chúng trên ruộng rau là rệp, sâu tơ tuổi nhỏ. Năm 2009, thu thập được 27 loài
thiên địch thuộc 5 bộ và 14 họ trong đó phổ biến nhất là các loài thuộc bộ
Coleoptera (11 loài), bộ Dermaptera (1 loài), bộ Araneae (6 loài) và bộ
Hymennoptera (6 loài). Trong số các loài thiên địch trên có 6 loài xuất hiện
với tần xuất cao là: Bọ rùa đỏ Micraspis discolor Fabr, P. fuscipes, ong ký
sinh rệp cải, ong ký sinh sâu tơ, nhện sói và nhện linh miêu (Nguyễn Văn
Thuần, 2009) [14].
* Những nghiên cứu về P. fuscipes
Ở nước ta hiện nay những nghiên cứu về bọ cánh cộc P. fuscipescòn rất
hạn chế, chỉ ở mức độ điều tra thành phần, diễn biến, một số đặc điểm hình
thái, sinh học và khả năng ăn mồi của pha trưởng thành của P. fuscipes.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

14

P. fuscipes xuất hiện phổ biến trên đồng ruộng và là kẻ thù tự nhiên của
nhiều loài sâu hại cây trồng. Trên ruộng lúa khi xuất hiện rầy nâu, sâu cuốn
lá, P. fuscipes tìm đến và tấn công con mồi. Trung bình cá thể P. fuscipes có
thể ăn từ 3-5 con sâu non/ngày. P. fuscipes cũng thường xuất hiện trên nhiều
cây trồng khác như: Cây ngô, khoai lang, bắp cải, đậu tương, lạc. Sự xuất hiện
của chúng đã làm cho mật số của sâu hại giảm đáng kể và bảo vệ cây trồng
không bị phá hại, giảm bớt việc dùng thuốc hoá học, giảm chi phí, bảo vệ môi
trường (Phạm Văn Lầm, 1994; Phạm Minh Lan, 2005) [7], [9].
Theo Phạm Minh Lan, (2005) [9], số lượng con mồi bị ăn trong 24 giờ
của một cá thể trưởng thành loài P. fuscipes đối với rầy nâu, rầy lưng trắng

fuscipes chân vàng và P. tamulus chân xanh đen. Cả 2 loài này đều có hình
dạng tương đối giống nhau. Loài P. tamulus chỉ khác loài P. fuscipes là tất
cả các chân đều màu nâu đen mảng lưng ngực trước gần hình bán cầu. Phần
gốc cánh trước sát với ngực trước màu đen ngọn râu hàm màu đen (Phạm
Minh Lan, 2005) [9]. Kết quả này cũng tương tự với kết quả điều tra thành
phần loài bọ cánh cộc giống Paederus trên đồng lúa nước ta của Phạm Văn
Lầm, (1994) [7].
Bọ cánh cộc P. fuscipes thường gọi là kiến ba khoang, con trưởng
thành có thân mình dài khoảng 7 - 10 mm, cơ thể màu đỏ với 3 khoang đen ở
đầu, cánh và cuối bụng, râu dài hình sợi chỉ, chân chạy nhanh, cánh ngắn chỉ
đến nửa thân mình, cuối bụng nhọn có hai đuôi nhỏ.
Loài P. fuscipes là một loài thiên địch của rầy nâu trong ruộng lúa, nên
chúng có mật độ cao khi xuất hiện dịch rầy nâu. Chúng thường xuất hiện vào
đầu mùa mưa, nhất là sau các cơn mưa lớn. con trưởng thành rất thích ánh
sáng, chúng thường vào đèn chung với rầy nâu ở những nơi đặt bẫy đèn trên
ruộng lúa. P. fuscipes thường sống trong đất ẩm của bờ ruộng hay kênh rạch.
Con cái đẻ trứng vào đất. Trứng rất nhỏ, hình tròn, màu nâu lợt, trứng nở
trong vòng 3 - 5 ngày. Con ấu trùng có hình dạng giống như con trưởng thành
nhưng nhỏ hơn, có màu nâu nhạt và lột xác hai lần trong thời gian 7 - 8 ngày,
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

16

ấu trùng di chuyển cũng rất nhanh nhẹn và đã biết bắt mồi. Khi đủ lớn chúng
hóa nhộng trong đất, độ 4 - 5 ngày sau thì hoá trưởng thành. Con trưởng thành
có khả năng bay khỏe và có thể sống lâu đến 2 - 3 tháng trong ruộng lúa và
ruộng rau màu (Nguyễn Văn Huỳnh, 2009) [6].
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác đến sự tích luỹ số
lượng của loài P. fuscipes trên đồng ruộng của Phạm Minh Lan, (2005) [9],
cho thấy trong các tác động của con người thì việc sử dụng thuốc hoá học

nhiệt ẩm kế; kính
lúp cầm tay;
hộp nhưa nhỏ có kích thước (6,5 x 9) cm (Φ×h), nắp đã được
khoét lỗ (Φ - 0,5); hộp nhựa lớn kích thước (16,5 x 26,5 x 8,5) cm, nắp đã
được khoét lỗ kích thước (8 x 14) cm để dán lưới mắt nhỏ đảm bảo cho hộp
nhân nuôi thông thoáng và con bọ cánh cứng ngắn không bò ra ngoài; Nuôi
bằng châu nhựa có kích thước (50x30) cm, mặt chậu được che bằng vải màn;
lồng lưới nhỏ nuôi sâu kích thước (50 x 50 x 50) cm hại rau họ hoa thập tự.
+ Dao tem, kéo, pank, kẹp, kim côn trùng số 00, bút lông, bông thấm
nước, giấy hút ẩm, lọ nút mài 250ml, cồn 96
0
.
- Dụng cụ trong nhà lưới:
+ Chậu, vại, khay, dầm, cuốc, xẻng.
+ Nilon cách ly, lưới chắn gió côn trùng.
- Dụng cụ thí nghiệm ngoài đồng:
+ Khung, thước dây điều tra, túi nilon.

Trích đoạn Diễn biến mật độ P fuscipes và sâu hại chính trên cải bắp KK Cross Diễn biến mật độ P fuscipes và sâu hại chính trên cải bao Trung Quốc Đặc điểm hình thái của P fuscipes Đặc điểm sinh học của bọ cánh cộc P fuscipes 1 Thời gian phát dục của bọ cánh cộc P fuscipes
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status