Nghiên cứu đặc điểm sinh học của bọ cánh cộc paederus fuscipes curtis và khả năng khống chế một số loài sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự tại hưng yên năm 2013 - Pdf 27



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI DUY CƯƠNG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA BỌ CÁNH CỘC
Paederus fuscipes Curtis VÀ KHẢ NĂNG KHỐNG CHẾ MỘT
SỐ LOÀI SÂU HẠI CHÍNH TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ
TẠI HƯNG YÊN NĂM 2013 LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa ñược sử dụng hay công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Bùi Duy Cương

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN ðể thực hiện và hoàn thành tốt luận văn này trước hết tôi xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trần ðình Chiến ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ
tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn cố GS.TS. Hà Quang Hùng và các cán bộ phòng Kỹ
thuật – Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, ñã tạo ñiều kiện và nhiệt tình
giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo Bộ môn Côn trùng , Khoa Nông
học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 5
1.2.1. Thành phần sâu hại và thiên ñịch của chúng trên rau họ hoa thập tự 5
1.2.2. Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học của họ Staphylinidae và
loài bọ cánh cộc Paederus fuscipes Curtis. 8
1.3. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 12
1.3.1. Nghiên cứu về sâu hại và thiên ñịch trên rau họ hoa thập tự 12
1.3.2. Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học của họ cánh cộc
(Staphylinidae) và loài bọ cánh cộc Paederus fuscipes Curtis. 15
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1. Thời gian, ñịa ñiểm, ñối tượng nghiên cứu. 20
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 20
2.1.2. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu. 20
2.1.3. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu. 20
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.2.1. ðiều tra diễn biến mật ñộ và thành phần loài BCC và một số loài sâu hại
chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng trồng rau chính tại Hưng Yên. 21
2.2.2. Nuôi vật mồi 22
2.2.3. ðiều kiện thí nghiệm 22
2.2.4. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của bọ cánh cộc P. fuscipes 22
2.2.5. ðánh giá khả năng khống chế một số loài sâu hại chính trên rau họ
hoa thập tự của bọ cánh cộc P. fuscipes. 24
2.3. Các công thức tính toán 26
2.4. Phương pháp xử lý số liệu 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1. Thành phần Bọ cánh cộc trên rau họ hoa thập tự năm 2013 tại Văn
Lâm, Hưng Yên. 27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 3.1. Thành phần Bọ cánh cộc trên rau họ hoa thập tự năm 2013
tại Văn Lâm, Hưng Yên. 27
Bảng 3.2. Diễn biến mật ñộ bọ cánh cộc P. fuscipes, sâu tơ và sâu
xanh bướm trắng trên cải bắp năm 2013 tại Văn Lâm,
Hưng Yên 30
Bảng 3.3. Diễn biến mật ñộ bọ cánh cộc P. fuscipes, sâu tơ và sâu
xanh bướm trắng trên cải ngọt năm 2013 tại Văn Lâm,
Hưng Yên 32
Bảng 3.4. Kích thước các pha phát dục của bọ cánh cộc P. fuscipes 38
Bảng 3.5. Thời gian phát dục các pha của bọ cánh cộc P. fuscipes 39
Bảng 3.6. Nhịp ñiệu ñẻ trứng và sức sinh sản của bọ cánh cộc P.
fuscipes 41
Bảng 3.7. Tỷ lệ trứng nở của bọ cánh cộc P. fuscipes nuôi trong
phòng thí nghiệm. 43
Bảng 3.8. Tỷ lệ ñực cái của bọ cánh cộc P. fuscipes nuôi trong phòng
thí nghiệm. 44
Bảng 3.9. Tỷ lệ ñực cái của bọ cánh cộc P. fuscipes thu mẫu trên
ñồng ruộng 45
Bảng 3.10. Khả năng khống chế sâu tơ của trưởng thành bọ cánh cộc
P. fuscipes 46
Bảng 3.11. Khả năng khống chế sâu tơ của ấu trùng tuổi 1 Bọ cánh
cộc P. fuscipes 47

Hình 3.8. Ấu trùng tuổi 1 bọ cánh cộc P. fuscipes 35
Hình 3.9. Ấu trùng tuổi 2 bọ cánh cộc P. fuscipes 36
Hình 3.10. Nhộng bọ cánh cộc P. fuscipes 36
Hình 3.11. Trưởng thành bọ cánh cộc P. fuscipes 37
Hình 3.12. Nhịp ñiệu ñẻ trứng của Bọ cánh cộc P. fuscipes 42
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCC : Bọ cánh cộc
BVTV : Bảo vệ thực vật
CT : Công thức
GAP : Nông nghiệp tốt
HHTT : Họ hoa thập tự
ICM : Quản lý cây trồng tổng hợp
IPM : Biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp
NST : Ngày sau thả
STT : Số thứ tự
TB : Trung bình
TT : Trưởng thành Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ðẦU

Tình trạng ngộ ñộc thực phẩm do thuốc bảo vệ thực vật trên rau xanh
ñang nóng bỏng, ñược cả xã hội quan tâm. Các ngành chức năng ñã và ñang
vào cuộc nhưng tình trạng trên vẫn không hề thuyên giảm. Nhu cầu ñược sử
dụng thực phẩm an toàn, rau an toàn tăng cao nhưng những sản phẩm rau
xanh thực sự an toàn, ñược sự tin tưởng của người tiêu dùng vẫn chưa nhiều.
Trồng rau ñã và ñang trở thành một nghề quen thuộc, ñem lại thu nhập
ñáng kể cho hàng ngàn hộ nông dân tỉnh Hưng Yên. ðể có sản phẩm rau an
toàn, không hẳn chỉ chú trọng trong khâu sản xuất mà phải thực hiện ñồng bộ
các giải pháp về kinh tế, kĩ thuật, xã hội và tổ chức quản lý. Tất cả người
trồng rau không chỉ ý thức ñược ảnh hưởng của sản phẩm mình sản xuất ra tới
sức khoẻ của người tiêu dùng mà còn phải nắm vững quy trình canh tác cho
từng loại rau, với từng ñiều kiện canh tác cụ thể có thể áp dụng một cách linh
hoạt ñể ñạt năng suất cũng như chất lượng sản phẩm. Rau an toàn phải ñược
trồng trên những vùng thổ nhưỡng không có nguồn nước ô nhiễm, không có
kim loại nặng. Cây giống sạch bệnh và việc bón phân, thuốc bảo vệ thực vật
phải theo lịch trình chặt chẽ, việc sử dụng các chất hoá học ñược hạn chế ñến
mức thấp nhất. Nhằm giảm tối ña lượng ñộc tố tồn ñọng trong cây rau, ñảm
bảo an toàn cho người và vật nuôi. Giảm thiểu các ảnh hưởng xấu ñến môi
trường, bảo vệ nguồn thiên ñịch có sẵn trong tự nhiên, tăng hiệu quả của việc
sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Kết quả thu ñược là những sản phẩm rau tươi
có chất lượng ñúng với ñặc tính giống của chúng, hàm lượng các hoá chất ñộc
và mức ñộ ô nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép an
toàn cho người tiêu dùng và môi trường.
Việc khích lệ và nhân thả những loài thiên ñịch có ý nghĩa ra ñồng
ruộng ñã và ñang ñược các nhà khoa học trên thế giới và trong nước rất quan
tâm. ðã có nhiều công trình nghiên cứu sử dụng biện pháp sinh học phòng trừ
dịch hại, nhưng việc áp dụng rộng rãi trong sản xuất còn hạn chế vì quy trình

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Rau họ hoa thập tự là loài cây trồng ñược trồng phổ biến ở nhiều nước
trên thế giới. Cũng như các cây trồng khác, ñể tạo ra sản phẩm có năng suất
cao, phẩm chất tốt thì cần ñảm bảo rất nhiều yếu tố như: thời tiết thuận lợi,
tưới tiêu, giống, biện pháp kĩ thuật và phòng trừ sâu bệnh…. Tuy nhiên, khi
các ñiều kiện thuận lợi cho cây rau phát triển thì cũng tạo ñiều kiện thuận lợi
cho dịch hại trên rau phát triển. Bên cạnh ñó quy luật tối ña hóa lợi nhuận của
cơ chế thị trường ñã thúc ñẩy việc thâm canh quá mức với lượng phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật ñược sử dụng ngày càng nhiều. Các vật tư ñưa vào ñó
nhiều khi có chất lượng không cao, cả do lợi nhuận và sự hiểu biết của người
sản xuất. Từ ñó sản phẩm rau không còn an toàn như trước, trong khi ñó xã
hội ngày càng phát triển ñòi hỏi mức ñộ vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng
cao. Vì vậy, trong khoảng 30 năm trở lại ñây vấn ñề sản xuất rau an toàn càng
ngày càng trở nên cấp bách và có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần cải tạo môi
trường sống, nâng cao ñời sống nhân dân và giải quyết việc làm cho bà con
nông dân.
Tất cả các loài cây trồng bị nhiều loài sinh vật khác nhau phá hại, ñây
gọi là sinh vật gây hại cây trồng. Khi chúng sinh trưởng và phát triển với mật
ñộ cao gây hại ảnh hưởng nghiêm trọng tới cây trồng thì ñược gọi là dịch hại.
Trong tự nhiên các sinh vật là kẻ thù của dịch hại cây trồng thì ñược gọi là
thiên ñịch, ñây gọi là loài sinh vật sử dụng dịch hại làm thức ăn vì vậy chúng
không có hại ñối với cây trồng. Trong sinh quần nông nghiệp thì hai thành
phần dịch hại và thiên ñịch luôn tồn tại song song tồn tại và không thể thiếu
ñược, khi một trong hai thành phần này mất ñi thì sẽ gây mất cân bằng sinh

loài sâu hại là khá phong phú trong ñó có một số loài gây hại quan trọng là:
sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, rệp xám
Qua kết quả ñiều tra cơ bản của Nguyễn Thị Hoa, Chi cục BVTV Hà Nội
năm 2002, cũng như kết quả ñiều tra của một số cơ quan khác trên cây rau họ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

HHTT tại Hà Nội xuất hiện 8 ñối tượng sâu hại chính là: sâu tơ (Plutella
xylostella), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), sâu khoang (Spodoptera
litura), bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (Phylotreta vittata), giòi ñục lá (Phytomyza
atricornis), rệp muội (Brevicoryne brassicae), sâu ño xanh (Plusia eriosoma),
sâu xám (Agrotis ypsilon).
1.1.1.2. Nghiên cứu về thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự
Ở nước ta cũng ñã có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần các loài
thiên ñịch trên rau và ñã thu ñược thành phần loài khá phong phú. Theo kết
quả ñiều tra cơ bản côn trùng năm 1967-1968 của viện BVTV(1976) thấy có
74 loài thuộc họ bọ xít ăn sâu (Reduvidae), 67 loài thuộc họ chân chạy
(Carabidae), 20 loài thuộc họ hổ trùng (Cicindelidae).
ðể phòng trừ các loại sâu hại nông nghiệp bằng chế phẩm sinh học, sau
nhiều năm nghiên cứu Viện Công nghệ sau thu hoạch ñã phân lập, tuyển chọn
ñược một số chủng Bacillus thuringiensis có hoạt tính diệt côn trùng bộ cánh
vảy hại sản phảm nông nghiệp. Viện cũng ñã nghiên cứu ñược công nghệ lên
men, sản xuất chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học Bacillus thuringiensis ở dạng
bột, quy mô 50kg - 100kg/mẻ. Chế phẩm ñã ñược thử nghiệm ñể phòng trừ
côn trùng bộ cánh vảy ở kho thóc và ñã thu ñược kết quả tốt. Chế phẩm còn
có tác dụng diệt một số sâu hại rau như: sâu tơ (Plutella xylostella), sâu
khoang (Spodoptera litura), sâu xanh (Heliothis armigera), sâu xanh bướm
trắng (Pieris rapae L.). Chế phẩm Bacillus thuringiensis diệt côn trùng bộ
cánh cứng ñược thử nghiệm ñối với mọt gạo, mọt ngô, mọt cà phê, bọ cánh

ðể khắc phục, hạn chế tác hại của thuốc BVTV hóa học gây ra, người ta
ñã ñưa vào sử dụng nhiều loại thuốc BVTV sinh học, nguồn gốc sinh học thế
hệ mới ñồng thời áp dụng triệt ñể các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp
IPM, ICM trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất rau an toàn
nói riêng. Một trong những công trình nghiên cứu các biện pháp phòng chống
các ñối tượng sâu hại trên rau HHTT và ñem lại thành công, ñược ứng dụng
rộng rãi trong sản xuất như: biện pháp dùng bẫy pheromone giới tính phòng
chống sâu tơ (Viện BVTV), sử dụng chế phẩm Metavina phòng trừ bọ nhảy
của Bộ môn côn trùng - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

1.2.2. Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học của họ Staphylinidae và
loài bọ cánh cộc Paederus fuscipes Curtis.
1.2.2.1. Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái của họ Staphylinidae.
Họ cánh cộc (Staphylinidae) thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera), là họ các
loài côn trùng cánh cứng có kích thước cơ thể nhỏ hoặc trung bình, có số
lượng loài rất lớn , trên 46.000 loài trên thế giới, chỉ ñứng sau họ Vòi voi
Curculionidae.
Chúng ñược phân biệt bởi phần cánh cứng ngắn ñể lộ thiên hơn một nửa
bụng. Hóa thạch của chúng ñược biết ñến cách ñây 200 triệu năm. Một số loài
trong họ có thể tiết ra a xít, một loại hóa chất gây bỏng rát mạnh, làm bỏng và
phồng rộp da khi tiếp xúc.
Chúng có cơ thể có hình dài, 2 mép cơ thể gần như song song với nhau.
Râu ñầu hình sợi chỉ, hình gậy hoặc hình hạt, chia 10 -11 ñốt. Cánh trước
ngắn, phía cuối của cánh như bị cắt ngang. Bàn chân 5-5-5 hoặc 4-5-5 hoặc 3-
5-5 ñốt. Bụng có 8 ñốt và có thể cong lên phía lưng ñể ñẩy xếp cánh sau.
Côn trùng trong họ này có thể cư trú trên cây, dưới các vỏ, bẹ cây hoặc
dưới ñá và các tàn dư ñộng thực vật. Phần lớn bắt ăn côn trùng bé nhỏ khác

Ngoài vai trò là kẻ thù tự nhiên của sâu hại nông nghiệp, bọ cánh cộc
P.fuscipes còn có khả năng gây ra vết thương trên da người. Do trong cơ thể
bọ cánh cộc P.fuscipes có chứa ñộc tố pederrin (còn gọi là cantharidin). Nếu
con vật bị chà xát hay chạm mạnh thì ñộc tố có thể tiết ra ngoài, nếu dính vào
da chúng ta sẽ làm tổn thương da. ðộc tố có tính chất làm phồng rộp da, nổi
mụn nước, nhất là ở mặt, cổ, hông, nách (nếu vào mắt có thể gây bỏng võng
mạc). Vết phồng thường xuất hiện một ngày sau khi bị dính ñộc tố. Nếu ñược
ñiều trị thì sau một tuần sẽ hết. Có trường hợp ñể lại sẹo ñỏ ñến nhiều tháng
mới hết (Nguyễn Văn Huỳnh, 2009).
1.2.2.2. ðặc ñiểm sinh học của loài bọ cánh cộc Paderus fuscipes
Trong những năm gần ñây công tác bảo vệ thực vật ñã chú trọng nhiều
hơn ñến việc khai thác vai trò của thiên ñịch trong ñiều kiện tự nhiên nhằm
ñem lại hiệu quả quản lý dịch hại hài hòa giữa lợi ích kinh tế và sự bảo vệ môi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

trường. Bọ cánh cộc Paederus fuscipes (Coleoptera: Staphylinidae), là loài
côn trùng ăn ñộng vật với tính ăn rộng, ñược xem là thiên ñịch quan trọng
trên ruộng lúa, ruộng rau HHTT và một số loại cây trồng khác (Manley,
1977); Nguyễn Xuân Thành và Vũ Quang Côn(2010).
Ở khía cạnh khác, do cơ thể bọ cánh cộc P. fuscipes có chứa hợp chất
pederin (C
25
H
45
NO
9
), một loại amide gây phồng rộp da khi tiếp xúc với da
người (Kellner and Dettner, 1996), nên bọ cánh cộc P. fuscipes cũng bị xem

- Ấu trùng tuổi 2
Ấu trùng tuổi 2 lúc mới lột xác cũng có màu trắng ñục sau ñó chuyển sang
màu vàng cam rồi vàng sậm. Kích thước cơ thể của ấu trùng tuổi 2 là lớn hơn ấu
trùng tuổi 1 với chiều dài là 4,52±0,61 mm và chiều rộng là 0,71±0,09 mm. Ở
giai ñoạn này ấu trùng di chuyển tương ñối nhanh, phát triển trong khoảng thời
gian trung bình là 7,7±2,6 ngày. Vào cuối tuổi 2, ấu trùng ngừng ăn và hoạt
ñộng, cơ thể co lại ñể lột xác hóa nhộng, giai ñoạn này (tiền nhộng) kéo dài trong
khoảng 1,0 ngày.
 Nhộng
Nhộng thuộc dạng nhộng trần, khi mới hình thành có màu vàng nhạt sau
ñó ñậm dần, ñầu và hai ñốt bụng cuối chuyển sang màu ñen khi sắp vũ hóa.
Nhộng có chiều dài là 4,25±0,24 mm và chiều rộng là 1,30±0,09 mm. Thời
gian phát triển của giai ñoạn nhộng kéo dài trong khoảng 2-3 ngày, trung bình
là 3,0±0,1 ngày.
 Trưởng thành
Trưởng thành bọ cánh cộc P. fuscipes thuộc dạng chân chạy, có hình dạng
trông giống kiến với thân thon dài, nhọn ở cuối bụng. Cơ thể phủ nhiều lông
cứng ngắn không thấm nước và có màu sắc nổi bật với ba khoang màu ñen (ñầu,
cánh trước và cuối bụng) và hai khoang màu vàng cam (ngực trước và bụng).
Phần ñầu dẹt màu ñen bóng với 2 mắt kép lồi màu ñen, không có mắt ñơn, râu
ñầu hình sợi chỉ có 11 ñốt với 4 ñốt ở gốc râu có màu vàng cam và 7 ñốt còn lại
có màu xám ñen. Cánh trước thuộc dạng cánh cứng (elytra) ngắn màu ñen bong
che phủ ñến hết ngực sau, cánh sau dạng màng, xếp gọn gàng bên dưới cánh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

trước khi ñậu nghỉ. Chân có màu vàng nâu với ñốt ñùi phát triển, bàn chân có 5
ñốt, phần cuối của ñốt ñùi chân sau có một vệt ñen. Bụng gồm 6 ñốt với 4 ñốt
phía trước màu vàng cam và hai ñốt cuối bụng màu ñen.

quả nghiên cứu trong 2 năm 1993 - 1994 ở Canada, có 2 loài sâu hại cánh
vẩy quan trọng nhất là Plutella xylostella L. và Pieris rapae L. (Godin et al.,
1998).
Ở Jamaica có 14 loài sâu hại, trong ñó có 7 loài sâu hại chính, riêng sâu
tơ và sâu khoang gây thiệt hại từ 74-100% năng suất cải bắp (Alam, 1992).
Ở Indonesia có 5 loài gây hại chính là Brevicoryne barassicae L.,
Phyllotreta striolata Fabr., Plutella xylostella L., Pieris rapae L., Spodoptera
litura Fabr. (Sastrosiswojo, 1990). Nghiên cứu của Talekar và cộng sự (1986)
cho biết ở ðài Loan có 8 loài sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự. Philipines
có 8 loài (Andreas Poelking, 1990). Trung Quốc có 7 loài (Liu et al., 1995).
Nhật Bản có 5 loài (Shirai, 1996). Ở Malaysia, Plutella xylostella L., Pieris
rapae L., Hellula undalis là những sâu hại quan trọng (Lim et al, 1996). Theo
Bahatia et al. (1995) , ở vùng phía Tây (Ấn ðộ) 6 loài sâu hại có mặt thường
xuyên trên cây cải.
1.3.1.2. Nghiên cứu về thiên ñịch trên rau họ hoa thập tự
Với mục tiêu tìm ra các giải pháp hạn chế sự phát sinh gây hại của các
ñối tượng sâu hại, giảm thiểu sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất, trong
những năm qua, nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước ñã quan tâm,
nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại và thấy rằng thành phần của chúng rất
phong phú bao gồm các loài ong kí sinh, côn trùng và nhện bắt mồi, nấm, vi
khuẩn, virus. Việc xác ñịnh thành phần thiên ñịch, ñánh giá vai trò của chúng
tạo cơ sở cho biện pháp sử dụng thiên ñịch trong quản lý dịch hại tổng hợp
sâu hại rau. Ở mỗi quốc gia, mỗi vùng sinh thái, thành phần các loài sâu hại
khác nhau dẫn ñến thành phần thiên ñịch cũng khác nhau. ðến nay ñã có rất
nhiều loài thiên ñịch của sâu hại rau HHTT ñược phát hiện với số loài, thành
phần loài khác nhau ở mỗi quốc gia.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status