BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NG
HIỆP HÀ NỘI DƯƠNG THỊ VÂN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA
SÂU ðỤC NÕN Hellula undalis Fabricius TRÊN RAU HỌ HOA
THẬP TỰ VỤ THU - ðÔNG 2011 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Có ñược kết quả nghiên cứu này, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc ñến:
PGS.TS. Hồ Thị Thu Giang - Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp ñỡ
tôi, truyền cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu ñể tôi hoàn thành
luận văn nghiên cứu khoa học này.
Tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học, Viện
ðào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, tạo
ñiều kiện cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện ñề tài.
Uỷ Ban Nhân Dân, bà con nông dân các xã Văn ðức, ðặng Xá - Gia
Lâm, Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
ñề tài ở ñịa phương.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên,
tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tác giả luận văn
3.3 Phương pháp nghiên cứu 15
3.3.1 ðiều tra diễn biến sâu ñục nõn H.undalis F. 15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3.3.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu ñục nõn
H.undalis F. 15
3.3.3 Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến thời gian sống và sứ sinh sản
trưởng thành sâu ñục nõn H.undalis F. 19
3.3.4 ðánh giá hiệu lực của một số loại thuốc sâu ñến sâu non H.undalis F. 20
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xử lý số liệu 20
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
4.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến sâu hại chính trên rau họ Hoa
thập tự vụ Thu - ðông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 22
4.2 Diễn biến mật ñộ một số loại sâu hại trên cây rau hoa thập tự vụ
Thu - ðông năm 2011 tại Giai Lâm, Hà Nội 25
4.2.1 Diễn biến mật ñộ sâu ñục nõn H.undalis F. trên rau cải canh và
cải ngọt tại ðặng Xá và Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội 25
4.2.2 Diễn biến số lượng sâu hại khác trên cây cải bắp vụ Thu - ðông
2011tại Gia Lâm, Hà Nội. 28
4.3 ðặc ñiểm hình thái sinh học của sâu ñục nõn H.undalis F. 31
4.3.1 ðặc ñiểm hình thái của sâu ñục nõn H.undalis F. 31
4.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới một số ñặc ñiểm sinh học của sâu
ñục nõn H.undalis F. 37
4.3.3 Ảnh hưởng của các loại cây kí chủ thời kì sâu non tới một số ñặc
ñiểm sinh học của sâu ñục nõn H.undalis F. 44
4.3.4 Sự lựa chọn cây kí chủ ñển khả năng ñẻ trứng của trưởng thành
sâu ñục nõn H.undalis F. 50
4.3.5 Tỷ lệ sống sót các pha của sâu ñục nõn H.undalis F. trên các cây
4.5 Kích thước các pha phát dục của sâu ñục nõn H.undalis F. 32
4.6 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến vòng ñời của sâu ñục nõn H.undalis F. 38
4.7 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sức sống các pha phát dục của sâu
ñục nõn H.undalis F. 40
4.8 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến nhịp ñiệu ñẻ trứng của trưởng thành
cái sâu ñục nõn H.undalis F. 41
4.9 Tỉ lệ trứng nở của sâu ñục nõn H.undalis F. ở các lần thí nghiệm 43
4.10 Ảnh hưởng của cây ký chủ ñến thời gian phát dục của sâu ñục
nõn H.undalis F. 45
4.11 Ảnh hưởng của thức ăn thời kì sâu non ñến sức sinh sản của
trưởng thành H.undalis F. 46
4.12 Ảnh hưởng của thức ăn cây ký thời kì sâu non ñến nhịp ñiệu ñẻ
trứng (quả/con cái) của trưởng thành sâu ñục nõn H.undalis F. 47
4.13 Ảnh hưởng của ăn thêm ñến thời gian sống và sức sinh sản của
trưởng thành sâu ñục nõn H.undalis F. 49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
4.14 Sự lựa chon cây kí chủ ñến khả năng ñẻ trứng của trưởng thành
sâu ñục nõn H.undalis F. 51
4.15 Tỷ lệ sống sót các pha của sâu ñục nõn H.undalis F. trên các cây
kí chủ khác nhau 52
4.16 Tỉ lệ cây bị hại do sâu ñục nõn trên các loại rau họ Hoa thập tự 53
4.17 ðánh giá hiệu lực của một số thuốc trừ sâu ñối với H.undalis F. 55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
phần cân bằng dinh dưỡng cho con người. Rau còn mang lại giá trị kinh tế, là
nguồn nguyên liệu quan trọng cho chế biến xuất khẩu mang lại nguồn lợi lớn
cho ñất nước và thu nhập chính cho nông dân nhiều vùng trong cả nước. Sản
xuất rau xanh và rau chế biến thu hút một lượng lớn lao ñộng và tạo việc làm
thông qua phát triển chế biến dịch vụ ñóng góp quan trọng vào kim ngạch
xuất khẩu của ngành nông nghiệp
Việt Nam nằm trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới gió mùa vì vậy có ñiều
kiện thuận lợi cho sự phát triển của thực vật nói chung và cây rau nói riêng.
Cây rau có thể sinh trưởng và phát triển ở nhiều vùng miền trên cả nước và
vào tất cả các mùa trong năm. Vì vậy ở nước ta quanh năm có rau xanh trong
ñó rau họ Hoa thập tự (Brasicacae) chiếm tỉ lệ lớn trong diện tích gieo trồng.
Ở vùng ñồng bằng sông Hồng, rau họ Hoa thập tự chủ yếu ñược trồng vào vụ
ñông với các loại chính như bắp cải, su hào, súp lơ, cải ngọt, cải canh,…Nhìn
chung năng suất rau họ Hoa thập tự ở nước ta còn thấp. Nguyên nhân chính
dẫn ñến hiện tượng này là do sâu bệnh phá hoại làm giảm năng suất tới
46,5%, thậm chí gây mất trắng trong ñó gây hại nặng nhất là sâu tơ (Plutelle
xylostella), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), sâu khoang (Spodoptera
litura F.) và bọ nhảy (Phylotreta striolata F.)
Hiện nay nhóm sâu hại trên rau họ Hoa thập tự khá phong phú, ngoài
các loài sâu như rệp muôi, sâu xanh bướm trắng, sâu tơ, bọ nhảy ñặc biết có
loài sâu ñục nõn H.undalis F. . Sâu ñục nõn là loài sâu hại nghiêm trọng trên
rau họ Hoa thập tự chúng phân bố các vùng nhiệt ñới (Waterhouse et al. 1989)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
[25]. Sự gây hại có thể làm giảm năng suất ñến 100%
như ở
Hawai, Ấn ðộ,
Malaysia,
ñề nghiên cứu về sâu hại rau họ hoa thập tự ñược ñặt ra một cách cấp thiết
trên toàn thế giới và ñặc biệt vùng chuyên canh rau.
Năm 1986, Lee. H. S cho rằng có 9 loài sâu hại trên cải bắp trong ñó
quan trọng nhất vẫn là sâu tơ (Plutella xylostella), rồi ñến bọ nhảy sọc cong
vỏ lạc ( Phylotreta striolata), rệp ñào (Myzus persicae) H.undalis F. xuất hiện
từ tháng 4 ñến tháng 10 nhưng mật ñộ thấp.
Những nghiên cứu ở Jamaica cho thấy có 14 loài sâu hại nhưng chỉ có
7 loài sâu hại chính ( A Lam, 1992) [8].
Ở Malaixia có 3 loài chính phổ biến là sâu tơ (Plutella xylostella), sâu
xanh bướm trắng (Pieris rapae) và sâu ñục nõn (Hellula undalis) (Lim,
1996) [17].
Tại Trung Quốc có 7 loài sâu hại quan trọng.[22]
2.1.2. Triệu chứng và thiệt hại do sâu ñục nõn
H.undalis F. gây hại chủ yếu trên cây bắp cải và cải ngọt ở giai ñoạn
cây non. ðặc biệt là gây hại nghiêm trọng ở giữa ñỉnh sinh trưởng và trong
quá trình hình thành bắp. Sâu non xuất hiện trên ruộng rau qua các vụ mùa
khác nhau (Sivapragasam et al. 1990)
[22].
ðối với cây cải bắp ở giai ñoạn ñầu thời kì sinh trưởng, loài sâu này
thường phá hại ñỉnh sinh trưởng của cây và những lá ñang phát triển. Sau ñó
chúng ñục xuyên vào giữa thân cây làm cho cây ñang phát triển bị cằn cỗi
thậm chí dẫn ñến chết cả cây non. Thông thường sự phá hại ñó sẽ làm cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
ñỉnh sinh trưởng bị biến dạng và tạo nhiều nhánh. Còn ở những cây lớn hơn
sâu non ăn lá và ñục xuyên vào trong cuống lá. Do bản chất tự nhiên ẩn nấp
mà triệu chứng phá hại của sâu H.undalis F. là không thường xuyên tìm thấy
ñến khi biểu hiện cằn cỗi hoặc biến dạng. Tuy nhiên nếu kiểm tra kĩ cây bị hại
*Phân bố và phạm vi kí chủ
Sâu ñục nõn là loài sâu hại nghiêm trọng trên rau họ Hoa thập tự. Chúng
ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Italia sau lan rộng ñến Trung ðông, Châu Á và
Thái Bình Dương. Chúng phân bố các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới
(Waterhouse et al, 1989) [25] nhưng cũng có thể ñược tìm thấy ở các nước có
khí hậu ôn hòa. Theo Waterhouse et al, 1989 [25], không tìm thấy H.undalis F.
ở Bắc và Nam Mỹ hay phía Tây Ấn ðộ. Tại Hawai lần ñầu tiên loài sâu này
ñược phát hiện ở Oahu năm 1899, ñến nay ñã lan rộng ra toàn bộ các hòn ñảo.
Ngoài ra H.undalis F. còn xuất hiện ở Châu Âu, Nhật, Mỹ Hà Lan và Irelan. Ở
Nhật Bản ñã ghi nhận sự phân bố số lượng bùng phát của H.undalis F. (Tanaka et
al, 1939; Shirai et al, 1989). [13]
Waterhouse, 1992, ñã mô tả sự xuất hiện của sâu H.undalis F. ở khu vực
Thái Bình Dương. ðặc biệt là ñảo Thái Bình Duơng, sâu ñục nõn xuất hiện phổ
biến và gây hại nghiêm trọng
Sâu ñục nõn là loài gây hại chính trên cây rau họ Hoa thập tự. Kí chủ ưa
thích của H.undalis F. là cải bắp (Brassica oleracea), súp lơ (Brassica oleracea
var. botrytis), cải củ (Raphanus sativus), củ cải ñường (Beta vulgaris), mù tạt
Trung Quốc. Bên cạnh ñó là cải ngọt, cải canh, cải củ, su hào. Ở Hawai,
H.undalis F. ñược coi là một loài sâu hại chủ yếu của tất cả các cây thuộc họ
Hoa thập tự. Ngoài ra các cây thuộc họ Capparidaceae có chứa các chất thứ cấp
như tinh dầu mù tạt hay glucosinolate cũng là kí chủ của loài sau này.
Cây Cleome rutidosperma và C.viscosa như là kí chủ phụ của sâu non, có
vai trò quan trọng là nguồn thức ăn cho sâu non khi trên ñồng ruộng không còn
rau họ Hoa thập tự (Sivapragasam, 1994; Sivapragasam et al, 2000) [22]. C.
viscosa là một trong ba loài cỏ dại chiếm ưu thế trong các ruộng trồng hành
(Baltazar et al, 1998)
Theo Talekar et al, 1981, [13] kí chủ ưa thích của loài sâu ñục nõn ở ðài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
nhộng sâu non kéo kén bao xung quanh cơ thể, kích thước cơ thể ngắn lại và
chuyển sang màu vàng nhạt (Harakly, 1968 - 1969) [13,14]. Thời gian hóa
nhộng phục thuộc vào nhiệt ñộ và kéo dài từ 0,87 – 4,1 ngày (Harakly, 1969)
[13, 14]. Nhộng ban ñầu có màu trắng hay vàng sau ñó chuyển sang màu nâu
có lớp biểu bì sclerotied. Nhộng có chiều dài khác nhau từ 6 - 11mm. Nhộng
có thể ñược tìm thấy trên các bộ phận khác nhau của cây kí chủ và trong ñất.
Nhộng hóa trưởng thành sau 8 ngày ở nhiệt ñộ 27
o
C (Sivapragasam et al, 1990)
[22]. Nhộng thường vũ hóa vào ban ñêm (Fullaway et al, 1945) [12].
*Trưởng thành
Trưởng thành có màu nâu xám, cánh trước có những vết xám gợn sóng,
cách gốc cánh 2/3 chiều dài có ñốm hình quả thận màu xám nhạt. Cánh sau có
màu nhạt hơn. Trưởng thành có chiều dài cơ thể từ 6 - 9 mm và chiều dài sải
cánh 12 - 16mm. Thời gian sống dao ñộng từ 3 ñến 12 ngày ở nhiệt ñộ 35
o
C
và 15
o
C. Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến thời gian sống của trưởng thành, nếu nhiệt
ñộ tăng thì vòng ñời sẽ giảm (Sivapragasam et al, 1990) [22], nếu nhiệt ñộ
thấp thời gian sống của trưởng thành ñực và cái ñều dài hơn.
Sau khi vũ hóa, trưởng thành tiến hành giao phối, 1 ngày sau khi giao
phối trưởng thành cái bắt ñầu ñẻ. Trưởng thành ñẻ trứng rải rác thành ñám.
* Tập tính sinh học và sinh thái
Trưởng thành cái ñẻ trứng ở mặt dưới của lá vào giai ñoạn cây con. Sau
khi trứng nở, sâu non bắt ñầu ăn lá, ñặc biệt là những lá non ở dưới và chúng
ngày. Vòng ñời là 24,1 ngày. Còn ở 16
o
C, giai ñoạn trứng là 8,7 ngày, sâu
non là 39,6 ngày, nhộng 18, 7 ngày và trưởng thành 10,5 ngày. Vòng ñời là
77, 5 ngày. Nhiệt ñộ thấp hơn 12
o
C sâu non sẽ chết.
Chất lượng thức ăn cho giai ñoạn sâu non cũng làm ảnh hưởng ñến thời
gian phát dục của các pha của chúng. Ở bắp cải sâu ñục nõn H.undalis F. có
vòng ñời từ 16 ñến 19 ngày. Nếu sâu này ñược nuôi trên súp lơ thì vòng ñời là
11 ñến 13 ngày. Ở nhiệt ñộ 27
o
C, sâu non tuổi 1 là 3 ngày, tuổi 2 là 2 ngày,
tuổi 3 là 3 ngày, tuổi 4 là 2 ngày và nhộng là 5 ngày.
Theo Ching Shulin et al.[23] cho biết ở 25
o
C sâu non nuôi trên cải ngọt
cần 21,8 ngày ñể hóa nhộng, Trong khi ñó nuôi trên cải củ là 16,8 ngày ñể
hóa nhộng.
Số lứa trong năm cũng rất khác nhau ở các nước. Theo Labsing et al.
1990 [16] ở Ấn ðộ có 12 lứa/ năm. Còn ở Nhật Bản có từ 5 ñến 8 lứa/ năm
(Yamada, 1981) [26].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
Shirai et al. 1994 ñã nghiên cứu khả năng bay của trưởng thành ñực và
cái H.undalis F. . Họ kết luận rằng trưởng thành cái không có khả năng bay
ñường dài (dựa trên mối quan hệ giữa chuyến bay và thành công sinh sản
trong phòng thí nghiệm) và trưởng thành ñực không có bất kỳ xu hướng phát
ong kí sinh quan trọng trên bắp cải vì chúng xuất hiện chủ yếu vào cuối thời
vụ và thường số lượng của chúng không cao. Bắt mồi quan trọng hơn chủ yếu
là kiến lửa Solenopsis geminata (F.).
Ở Ai Cập, Youssefl et at. 1973 ñã phát hiện hai loài kí sinh giai ñoạn
nhộng và sâu non của sâu ñục nõn là Apanteles sp. Và Ichneumonid
Harakly, 1969, ñã phát hiện hai loài kẻ thù tự nhiên của sâu ñục nõn là
Nythobia sp. Và Habrobracon hebetor
Còn theo Water Houae, 1989 [25], ñã thu ñược 17 loài kẻ thù tự nhiên.
2.1.4. Biện pháp phòng chống
Biện pháp sinh học: Có rất ít các loài ký sinh hoặc bắt mồi của sâu ñục
nõn H.undalis F. Theo Zimmerman (1958) [27], ở Hawai có loài ong kí sinh
Chelonus blackburni Cameron có khả năng ñẻ trứng lên trứng của sâu ñục
nõn và tiếp tục phát triển trong cơ thể sâu non và giăng tơ kéo kén trong
nhộng. Tuy nhiên tầm quan trọng của loài kí sinh này trong việc ngăn chặn sự
phát triển của sâu ñục nõn H.undalis Fabr. thì chưa ñược biết ñến. Ở Malaysia
kẻ thù tự nhiên không có tác ñộng ñến quần thể H.undalis F. (Sivapragasam,
1994) [22] , tỷ lệ kí sinh dưới 17% với Bassus sp. Các loài kí sinh khác là
clenius sp, kí sinh ở trứng, nhộng chưa xuất hiện.
Ở Ai Cập ñã ghi nhận kí sinh Apanteles sp và Ichneumonid vũ hóa từ
nhộng, loài Bassus sp vũ hóa từ ấu trùng.
Kiểm soát sâu ñục nõn bằng biện pháp sinh học mang lại hiệu quả
không cao. Sivapragasam (1996), ñã sử dụng biện pháp quản lý tổng hợp với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
loài sâu hại này tại Malaysia tuy nhiên kết quả ñạt ñược không cao.
Sivapragasam ñã xác ñịnh có khảng 12 loài ký sinh của sâu ñục nõn
(Waterhouse et al. 1989; Sivapragasam, 1994) [22].
Biện pháp hóa học: Nhiều loại thuốc trừ sâu có hiệu quả ở các khu vực
Theo Parker B.L. et al. 1995 [20], việc phòng trừ sâu ñục nõn H.undalis
F. chủ yếu sử dụng giống chống chịu, bên cạnh ñó là sử dụng những bẫy
pheromone ñể thu bắt trưởng thành.
Biện pháp canh tác: Bảo vệ ruộng rau giống và vệ sinh ñồng ruộng làm
giảm ñến mức tối thiểu sự gây hại của loài sâu ñục nõn H.undalis F. Rau
trước khi ñem trông cần ñạt ñộ cao từ 127 ñến 152,4 mm ñồng thời có sức
sinh trưởng khỏe (Fullaway et al. 1945) [12]. Quan trọng là phải sử dụng các
giống sạch nếu không cần phải sử dụng 1 – 2 lần thuốc trừ sâu khi phát hiện
thấy triệu chứng gây hại.
2.2. Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về sâu hại rau họ
Hoa thập tự. Thành phần sâu hại rất ña dạng có 23 loài côn trùng ñược pháp
hiện từ những năm 1967 – 1968 ở các tỉnh phía Bắc cũng như các tỉnh phía
Nam. Trong ñó chỉ có một số loài gây hại phổ biến và nghiêm trọng như sâu
tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy sọc cong, rệp muội và sâu khoang.
Vào những năm 1970 – 1990 sâu tơ ñược coi là ñối tượng dịch hại
nghiêm trọng và khó trừ nhất trên cây họ Hoa thập tự.
Theo kết quả ñiều tra cơ bản thành phần côn trùng của Viện bảo vệ
thực vật; Nguyễn Văn Cảm và Hà Minh Trung ñã xác ñịnh trên rau họ Hoa
thập tự có 23 loài côn trùng thuộc 13 họ, 6 bộ, mật ñộ và thời gian phát sinh
của từng loài có sự khác nhau rõ rệt. Trong 23 loài ñược phát hiện thì có 14
loài gây hại rau họ Hoa thập tự.
Theo Hồ Khắc Tín và cộng sự (1982) cho biết có 6 loài sâu hại nghiêm
trọng trên cải bắp, su hào, cải xanh là sâu tơ, bọ nhảy sọc cong vỏ lạc, sâu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
khoang, rệp muội, rệp cải và sâu xám.
Theo Phạm Thị Nhất (1993), Nguyễn Thị Hoa (2001), sâu hại rau họ
11 loài cải thường ở giai ñoạn 5 – 10 ngày sau khi gieo và gây hại nặng trong
mùa nắng. Ở ñiều kiện nhiệt ñộ 30,5
o
C với thức ăn là cải ngọt cho thấy vòng
ñời là khoảng 17 – 19 ngày, trong ñó gia ñoạn trứng từ 2 - 3 ngày, giai ñoạn
sâu có 4 tuổi từ 7 – 12 ngày, giai ñoạn nhộng 5 – 6 ngày, giai ñoạn trưởng
thành 6 – 7 ngày, con cái ñẻ khoảng 125 – 308 trứng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
3. ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- ðề tài ñược thực hiện tại phòng thí nghiệm Bộ môn Côn trùng – Khoa
Nông học – trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội
- Vùng trồng rau Gia Lâm (Văn ðức, ðặng Xá)
- Thời gian: từ 08/2011 –12/2011
3.2. ðối tượng,vật liệu, dụng cụ nghiên cứu
- ðối tượng: Sâu ñục nõn H.undalis F. một số sâu hại chính trên rau
hoa thập tự
- Vật liệu nghiên cứu:
+ Cây rau họ hoa thập tự: cải bắp (Brassica oleracea var. Capitala), cải
ngọt (B. integrifolia), cải củ (Rhaphanus sativus), cải canh (B. juncea), cải
thìa (B. sinensis), …
và tiến hành nuôi ở các mức nhiệt ñộ khác nhau. Mỗi mức nhiệt ñộ theo dõi
30 cá thể. Thức ăn ñược thay ñổi hàng ngày theo dõi là ghi chép sự lột xác
các pha của sâu, ño kích thước các pha phát dục, số trứng nổ, số cá thể sâu
chết các pha.
* Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức nhiệt ñộ ñên một số ñặc ñiểm
sinh học của sâu ñục nõn
Thí nghiệm ñược thực hiện theo phương pháp nuôi cá thể (N = 30) ở
các mức nhiệt ñộ khác nhau 20
o
C, 25
o
C, 28,5
o
C và 30
o
C
* Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại cây kí chủ khác nhau ñến thời
gian phát dục các pha của sâu ñục nõn
Thí nghiệm ñược nuôi theo phương pháp cá thể (N= 30): Thức ăn ở các
công thức là rau cải ngọt, bắp cải, cải canh…
Chọn những quả trứng ñẻ cùng ngày nuôi riêng từng cá thể trong từng
hộp petri ñường kính 10cm bên dưới có lót giấy ẩm ñể ñảm bảo ñủ ñộ ẩm cho
trứng nở. Hàng ngày theo dõi số trứng nở trong từng hộp, thời gian nở và tỉ lệ
nở của trứng.
Sâu non sau khi nở nuôi từng cá thể trong hộp petri có thức ăn với
công thức là các loại rau khác nhau và sạch. Sau 2 - 3 ngày thay thức ăn cây