Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp ngắt ngọn và liều lượng phun phân kali đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây bìm bìm biếc (pharbitis NIL (l ) choisy) trong vụ thu năm 2013 tại gia lâm hà nội - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆN NAM
ðẶNG THỊ THANH HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP NGẮT
NGỌN VÀ LIỀU LƯỢNG PHUN PHÂN KALI ðẾN SINH
TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY BÌM
BÌM BIẾC (PHARBITIS NIL (L.) CHOISY) TRONG VỤ
THU NĂM 2013 TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ : 60. 62. 01.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NINH THỊ PHÍP

HÀ NỘI, NĂM 2014


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Ninh Thị Phíp. Cô ñã
luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Ban ðào tạo Sau ðại học; Khoa
Nông học và ñặc biệt là các thầy, cô giáo, các cán bộ nhân viên Bộ môn Cây công
nghiệp và Cây thuốc – Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo ñiều kiện thuận lợi
cho tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè ñã nhiệt tình giúp ñỡ, cộng tác
và khích lệ tôi thực hiện ñề tài tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014
Tác giả
ðặng Thị Thanh Hương

1.1.4 Tính vị và công năng 7
1.1.5 Công dụng và liều dùng 7
1.2 Cơ sở xác ñịnh liều lượng phân kali phun bổ sung và biện pháp ngắt
ngọn cho cây Bìm bìm biếc 9
1.2.1 Cơ sở xác ñịnh liều lượng phân kali phun bổ sung 9
1.2.2 Cơ sở xác ñịnh biện pháp ngắt ngọn 17
1.3 Những kết quả nghiên cứu về cây Bìm bìm trên thế giới và ở Việt Nam 20
CHƯƠNG II VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 22
2.1 Vật liệu nghiên cứu 22
2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 22
2.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.5 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 24
2.6 Các chỉ tiêu theo dõi của thí nghiệm 27
2.6.1 Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng và phát triển 27
2.6.2 Các chỉ tiêu theo dõi về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 27
2.6.3 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh 28
2.6.4 Tính hiệu quả kinh tế 28
2.7 Phương pháp nghiên cứu và lấy mẫu 28
2.8 Phương pháp xử lý số liệu 28
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp ngắt ngọn ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của cây Bìm bìm biếc 29
3.1.1 Ảnh hưởng của biện pháp ngắt ngọn ñến tỷ lệ mọc và thời gian các
giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của cây Bìm bìm biếc 29
3.1.2 Ảnh hưởng của biện pháp ngắt ngọn ñến ñộng thái tăng trưởng chiều

3.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân kali phun bổ sung ñến mức ñộ nhiễm
sâu bệnh 55
3.2.5 Ảnh hưởng của liều lượng phân kali phun bổ sung ñến các yếu tố cấu
thành năng suất 56
3.2.6 Ảnh hưởng của liều lượng phân kali phun bổ sung ñến năng suất cá
thể, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của cây Bìm bìm biếc 58
3.2.7 Ảnh hưởng của liều lượng phân kali phun bổ sung ñến hiệu quả kinh tế 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
Kết luận 62
Kiến nghị 62
LIỆU THAM KHẢO 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

3.1 Ảnh hưởng của biện pháp ngắt ngọn ñến thời gian các giai ñoạn sinh
trưởng, phát triển của cây Bìm bìm biếc 29
3.2 Ảnh hưởng của biện pháp ngắt ngọn ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao thân chính của cây Bìm bìm biếc 31
3.3 Ảnh hưởng của biện pháp ngắt ngọn ñến ñộng thái ra lá trên thân
chính của cây Bìm bìm biếc 33
3.4 Ảnh hưởng của biện pháp ngắt ngọn ñến ñộng thái ra nhánh trên thân
chính của cây Bìm bìm biếc 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang
3.1 Ảnh hưởng của biện pháp ngắt ngọn ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao thân chính của cây Bìm bìm biếc 32
3.2 Ảnh hưởng của biện pháp ngắt ngọn ñến ñộng thái ra nhánh trên thân
chính của cây Bìm bìm biếc 36
3.3 Ảnh hưởng của biện pháp ngắt ngọn ñến khả năng tích lũy chất khô
của cây Bìm bìm biếc 42
3.4 Ảnh hưởng của biện pháp ngắt ngọn ñến NSLT và NSTT của cây
Bìm bìm biếc 48
3.5 Ảnh hưởng của liều lượng phân kali phun bổ sung ñến NSLT và
NSTT của cây Bìm bìm biếc 59
1. ðặt vấn ñề
Việt Nam là nơi có các ñiều kiện khí hậu, thời tiết, ñất ñai phù hợp cho sinh
trưởng, phát triển của nhiều loại cây thuốc quý. Từ lâu, trong dân gian ñã lưu truyền
về tác dụng cây Bìm bìm biếc, trong ñông y hạt Bìm bìm biếc còn gọi là “khiên
ngưu tử”, “khiên” là dắt, “ ngưu” là trâu, “tử” là hạt; tương truyền thời xưa có người
dùng hạt Bìm bìm mà khỏi bệnh, ñã dắt trâu ñến tạ ơn người mách thuốc, nên vị
thuốc từ hạt Bìm bìm biếc mới có tên như vậy.
Trong ðông y, Bìm bìm biếc là cây thuốc quý, hạt của nó có giá trị sử dụng
cao. Cây Bìm bìm biếc thường sử dụng trong các bài thuốc chữa nhiều bệnh nan y
như: Phù thũng, nằm ngồi không ñược, tinh thần phân liệt, bí ñại tiểu tiện, trị giun
ñũa, chữa phù do viêm thận,…. Không những có tác dụng chữa bệnh mà cây còn
có công dụng làm ñẹp cho chị em phụ nữ chữa bệnh nám má, tàn nhang. Bên cạnh
ñó Bìm bìm biếc còn là loài cây cho hoa khá ñẹp, có nhiều màu sắc lại mọc nhanh
và không cần chăm sóc cầu kỳ, nên ở nhiều nước cây thường ñược trồng làm cảnh.
Ở Nhật Bản Bìm bìm là cây cảnh rất ñược ưa chuộm, người ta ñã tiến hành lai
giống, tạo ra gần trăm loại Bìm bìm khác nhau. Tuy nhiên ở Việt Nam mỗi khi
nhắc tới loài cây này nhiều người thường liên tưởng ñến câu tục ngữ “giậu ñổ bìm
leo”. Hoa Bìm bìm dù ñẹp nhưng bị coi là thứ “hoa hèn” nên ít ñược người trồng
làm cảnh.
Trong thực tế, khiên ngưu thường dùng làm thuốc thông ñại và tiểu tiện,
thông mật. Ngày nay, cây Bìm bìm biếc ñược dùng là thành phần chính trong bài
thuốc thuốc bổ gan rất hữu ích, ñây là sản phẩm ñộc quyền của công ty Traphaco
ñang ñược lưu hành trên thị trường.Tuy có giá trị rất lớn về y học, nhưng cây Bìm
bìm vẫn chưa ñược ñưa vào sản xuất ñại trà, nguồn nguyên liệu chủ yếu thu từ cây
mọc hoang dại, hoặc nhập khẩu nên chất lượng nguyên liệu chưa ñược chủ ñộng và
ñảm bảo. Nghiên cứu ñưa cây Bìm bìm biếc vào trồng trọt sẽ góp phần chủ ñộng
nguồn cây thuốc và nâng cao chất lượng dược liệu, ñưa công tác sản xuất dược liệu
cây Bìm bìm biếc dần ñi vào ổn ñịnh về số lượng và chất lượng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu chung về cây Bìm bìm biếc
1.1.1. Nguồn gốc, phân bố
Cây Bìm bìm biếc có tên khoa học là: Pharbitis nil (L.) Choisy thuộc họ
Khoai lang – Convolvulaceae; tên khác: Khiên ngưu, Hắc sửu, Bạch sửu, Bìm bìm
lam. (Phạm Hoàng Hộ, 2000).
Ở Việt Nam, những loại dây leo có tên là Bìm bìm gồm nhiều loài thuộc chi
Calonyclion, Merremia, Pharbitis và Poramia (họ Convolvulaceae). Chi Pharbitis
Choisy có 2 loài, trong ñó loài Bìm bìm biếc (Pharbitis nil (L.) Choisy) ñược sử
dụng làm thuốc. Loài này có nguồn gốc Nam Mỹ, nhưng không rõ ñược nhập vào
nước ta từ khi nào. Hiện nay, Bìm bìm biếc mọc hoang dại ở các bờ rào vườn, ven
ñường ñi ở nhiều tỉnh nước ta như: Tam ðảo, Lào Cai, Yên Bái, Hà Nội (chủ yếu
Hà Tây cũ) và một số nơi khác.
1.1.2. ðặc ñiểm thực vật học
Bìm bìm biếc là cây dây leo bằng thân quấn. Thân, cành mảnh, có lông rải
rác. Lá mọc so le, có cuống dài, chia 3 thùy, gốc hình tim, ñầu nhọn, dài 14 cm,
rộng 12 cm, mặt trên nhẵn, màu lục, mặt dưới nhạt, có lông ở gân; gân gốc 5 -7 cm;
cuống dài 5 - 9 cm. Mùa hoa quả chính: tháng 9 - tháng 11, quả chín vào các tháng
7 – 10, nông dân hái về ñập lấy hạt phơi khô. (ðỗ Huy Bích và cs, 2004).
Cụm hoa mọc ở kẽ lá, thành xim 1 - 3 hoa to màu hồng tím hoặc lam nhạt;
cuống hoa ngắn, có lông và mang hai lá bắc mọc ñối; ñài hình chuông, có 5 răng
ñều, hẹp nhọn, mặt ngoài có lông; tràng hình phễu có ống dài khoảng 5 cm, 5 cánh
hoa hàn liền; nhị 5 không ñều, chỉ nhị phồng và có lông ở gốc, bao phấn hình mũi
Hạt chưa chín của Bìm bìm biếc chứa giberelin A
3
, giberelin A
5
, giberelin
A
20
, giberelin A
26
, giberelin A
27
, giberelin glucosid.
Sắc tố chứa plonidin 3 - sophorosid - 5 - glycosid.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

Hoa Bìm bìm chứa peonidin - 3 - sophorosid - 5 - glycosid, peonidin - 3 -[6”
(4 - glucosyl - trans - cafeyl) sophorosid] - 5 - glucosid. (ðỗ Huy Bích và cs, 2004)
Theo Võ Văn Chi (2012), thành phần hoá học của cây Bìm bìm biếc gồm có
glucosid, nhựa 14.2 - 15.3%.
Theo ðỗ Tất Lợi (1999), pharbitin có thể ñược biểu thị một cách giản ñơn
như sau: Khi thuỷ phân acid pharbitin bằng kiềm hay acid sẽ thu ñược các chất sau:
Pentanic acid

1.1.4. Tính vị và công năng
Hạt Bìm bìm có vị ñắng, tính hàn, hơi có ñộc, vào các kinh phế, thận, ñại
tràng, có tác dụng tả thuỷ (tiêu thoạt nước), tiêu thũng, lợi tiểu, diệt trùng, công tích
trễ và trục ñờm. (ðỗ Huy Bích và cs, 2004), (Võ Văn Chi, 1999)
1.1.5. Công dụng và liều dùng
Theo ðỗ Tất Lợi (1999), bộ phận dùng làm thuốc của cây Bìm bìm biếc
chủ yếu là hạt. Ngoài hạt khiên ngưu kể trên, người ta còn dùng hạt cây mạo

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

khiên ngưu Ipomea purpurea (L). Lam. (Pharbztis hispida Choisy) cùng họ. Lá
cây nguyên không xẻ. Có người dùng cả lá cây bìm bìm sắc uống cũng thấy có
tác dụng lợi tiểu.
Theo ðỗ Tất Lợi (1999) và Võ Văn Chi (1999), Hạt Bìm bìm có tác dụng
ñiều trị: viêm thận phù thũng, xơ gan cổ trướng; táo bón; giun ñũa, sán xơ mít và
hen suyễn có ñờm.
Liều dùng: hàng ngày 3 - 4 g, sắc nước uống. Nếu dùng nhựa Bìm bìm biếc
mỗi ngày 0,2 – 0,4 g.
ðối với phụ nữ có thai không ñược dùng, người ốm yếu khi dùng phải thận
trọng, không dùng chung với Ba ñậu.
Một số ñơn thuốc có hạt Bìm bìm biếc:
• Chữa các chứng thũng trướng:
Bài 1: Khiên ngưu 10g, Nước 300ml. Sắc còn 150ml, chia 2 lần uống trong
ngày, nếu tiểu tiện nhiều ñược thì khỏi. Có thể tăng liều uống cao hơn tùy theo
bệnh, có thể uống tới 40g. Bài thuốc này có tác dụng chữa phù thũng, nằm ngồi
không ñược.
Bài 2: Cũng chỉ dùng một vị thuốc Khiên ngưu, ñem tán mịn, mỗi lần uống

nếu tiểu tiện nhiều ñược thì khỏi. Có thể tăng liều uống cao hơn nữa tuỳ theo bệnh
tình có thể uống tới 40g.
• Viên khiên ngưu chữa tinh thần phân liệt:
ðại hoàng 12g, hùng hoàng 12g, nấc và bạch sửu 24g, kẹo mạch nha 1 6g.
Các vị tán bột, viên thành viên 2g, ngày uống 4 viên. Dùng một ñợt 15 ngày liền,
nghỉ 7 ngày rồi lại dùng tiếp.
(http://www.thaythuoccuaban.com/vithuoc/khiennguu.htm)
1.2. Cơ sở xác ñịnh liều lượng phân kali phun bổ sung và biện pháp ngắt ngọn
cho cây Bìm bìm biếc
1.2.1. Cơ sở xác ñịnh liều lượng phân kali phun bổ sung
1.2.1.1. Vai trò của phân Kali ñối với cây trồng
Phân kali là một trong các nguyên tố dinh dưỡng ña lượng ñóng vai trò quan
trọng trong sản xuất nông nghiệp, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Cây thuốc cũng như các loại cây trồng khác trong quá trình sinh trưởng và phát
triển cần cung cấp ñầy ñủ các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu: ðạm, Lân, Kali cho
sinh trưởng phát triển.
Mặc dù người ta chưa phát hiện ra Kali ở trong các hợp chất hữu cơ, nhưng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

vai trò sinh lý của nó ñối với cây là cực kỳ quan trọng. ðó là vai trò ñiều chỉnh các
hoạt ñộng trao ñổi chất và nhiều hoạt ñộng sinh lý khác của cây như: vai trò làm
giảm ñộ nhớt của chất nguyên sinh, tăng mức ñộ thuỷ hoá của keo nguyên,… tức là
làm tăng các hoạt ñộng sống diễn ra trong tế bào. Kali ñiều chỉnh sự ñóng mở của
khí khổng; ñiều chỉnh dòng vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch libe. Trong tế
bào mạch rây hàm lượng K rất cao. Sự có mặt của K
+
ñã ñiều chỉnh tốc ñộ vận
chuyển các chất ñồng hoá trong mạch rây, ñặc biệt là ñiều chỉnh các chất hữu cơ

Lượng phân bón cân ñối NPK cho cải bắp trên 1 ha từ 20 - 25 tấn phân chuồng +
(180 - 200 kg) N + (80 - 100 kg) P
2
O
5
+ 120 kg K
2
O.
ðối với các loại cây ăn quả như xoài, nhãn, chôm chôm Bón kali cho cây
ăn quả nói chung sẽ làm tăng quá trình phân hóa mầm hoa, giảm tỷ lệ rụng, tăng tỷ
lệ ñậu quả và nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua tích lũy ñường trong quả,
vitamin; ngoài ra kali còn làm cho màu sắc quả ñẹp tươi khi chín, làm cho hương vị
quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản của quả góp phần nâng cao giá trị thương
mại trên thị trường.
Nhiều kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới và nước ta ñã chứng
minh rằng: Nếu thiếu kali sẽ gây ảnh hưởng xấu ñến quá trình trao ñổi chất trong
cây, làm suy yếu hoạt ñộng của hàng loạt các men, giảm quá trình trao ñổi các hợp
chất, ñồng thời tăng chi phí ñường cho quá trình hô hấp. Hậu quả của quá trình này
là các lá già trở nên vàng sớm, lá bị khô bắt ñầu từ mép lá và lan rộng ra toàn bộ lá.
ðối với những cây có hạt thì ngoài hiện tượng lá bị khô cháy, còn xuất hiện hiện
tượng hạt lép và làm giảm năng suất cũng như chất lượng nông sản.
Lúa thiếu kali thì sinh trưởng kém, trỗ sớm, chín sớm, hạt lép lửng, cây dễ ñổ
vì mô cơ giới kém hình thành, dễ bị bệnh ñạo ôn và tiêm lửa.
Với ngô, nếu thiếu kali sinh trưởng kém, ñốt ngắn, mép lá nhạt dần sau
chuyển sang màu huyết dụ, lá có gợn sóng, giảm năng suất, rễ thường bị nhiễm
bệnh nấm gây thối rễ có mặt trong ñất, cùng với những tác hại trên thân dẫn ñến
làm cho cây dễ bị ñổ. Thiếu kali sẽ làm giảm khả năng chống chịu của các cây trồng
và giảm năng suất rõ rệt.
Tóm lại, kali trong ñất không phải là vô hạn, cây hút kali từ ñất ñáp ứng cho
quá trình sinh trưởng, phát triển và kiến tạo năng suất. Ngày nay nông nghiệp nước

hòa sinh trưởng, axit amin và vitamin. Các chất phụ gia có tác dụng rất lớn trong
việc hòa tan, tăng sự bám dính, tăng khả năng thẩm thấu và hấp thụ các chất dinh
dưỡng qua lá.
Cây có thể hấp thu và vận chuyển các chất dinh dưỡng qua lá bằng các con
ñường sau: thấm qua các khe hở giữa lớp cutin và vách tế bào; thẩm thấu qua màng
tế bào; qua lỗ khí khổng.
Phân bón lá cho lúa ñược sử dụng khi:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

• Khi hoạt ñộng của bộ rễ bị ảnh hưởng: ngập úng, khô hạn, ngộ ñộc
phèn, ngộ ñộc hữu cơ.
• Ở các thời kỳ cây cần lượng chất dinh dưỡng lớn mà bộ rễ không
cung cấp ñủ (vào chắc).
• ðể cung cấp các chất dinh dưỡng có mức ñộ di chuyển thấp (Ca,
B, Mn).
• ðể phòng ngừa và ñiều trị khi cây có biểu hiện thiếu dinh dưỡng ở các
giai ñoạn sớm.
• ðể cải thiện phẩm chất nông sản (hạt to, vàng sáng).
Bón phân qua lá, kể cả ñối với dinh dưỡng ña lượng và vi lượng, là cần thiết
ñể nâng cao năng suất, chất lượng dẫn ñến gia tăng lợi tức nhà nông. ðối với nhiều
vụ mùa ở khắp nơi trên thế giới, bón phân qua lá ñã minh chứng tính hiệu quả, tính
hiệu lực của nó, do ñó nông dân ñược khuyến khích áp dụng phương pháp này trên
các loại cây trồng. (ðỗ Trung Bình và cs, 2012)
1.2.1.3. Các kết quả nghiên cứu về tác dụng của phân bón lá trên thế giới và Việt Nam
Sử dụng phân bón lá là việc làm ñã ñược thực hiện từ giữa thế kỷ 17 ở các
nước phát triển như Mỹ và các nước Châu Âu. Việc phun phân bón lá bằng các phương
tiện cơ giới, máy bay ñã trở thành phổ biến ở nhiều nước như Mỹ, Anh, Nhật, ðức, Ba
Lan, Trung Quốc, Hungari. Phương pháp bổ sung dinh dưỡng qua lá là phương pháp

Trên thị trường có rất nhiều chế phẩm, phân bón lá ñược bán rộng rãi và
ñược bà con nông dân sử dụng như: Thiên Nông, Yogen (Con én ñỏ), K– Humate,
HPC–HIPHOS, Fivalua, Komix, Mymix, Atonik, Sông gianh VIBIO, HVP 401N,
ðầu trâu 701, Grown More,
Theo kết quả nghiên cứu của ðỗ Trung Bình và cs (2012) khi nghiên cứu
hiệu lực của phân phun lá K
2
SO
4
tới năng suất lúa ở miền nam Việt nam cho thấy:
Sử dụng K
2
SO
4
làm phân bón lá có xu hướng gia tăng số hạt chắc/bông, không ảnh
hưởng ñến tỷ lệ gạo lức, gạo nguyên và gạo trắng của giống lúa nghiên cứu, có tác
dụng làm giảm tỷ lệ bạc bụng (4,1-7,9%) so với ñối chứng không phun. Dùng K-
2
SO
4
phun qua lá cho cây lúa có khả năng thay thế toàn bộ lượng phân kali bón gốc
mà vẫn ñảm bảo năng suất, ñồng thời tăng hiệu quả kinh tế cho người nông dân từ
0,59 – 1,15 triệu ñồng/ha/vụ. Khi bón gốc ñầy ñủ lượng NPK và có bổ sung K
2
SO
4

phun lá ñã cho năng suất lúa tăng so với ñối chứng từ 6,8 – 20,1% (tương ñương với
0,31 -0,82 tấn/ha/vụ) lãi ròng thu ñược từ 0,69 – 1,65 triệu ñồng/ha/vụ.


thử nghiệm Pomior trên cây ăn quả như soài, vải, có tác dụng cải thiện sinh
trưởng các ñợt lộc, tăng khả năng ñậu quả, tăng năng suất.
Kết quả thử nghiệm trên nhiều loại ñất ở Việt Nam của nhiều tác giả cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status