BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TÚ ANH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN BỌ RÙA BẮT MỒI TRÊN
RAU HỌ HOA THẬP TỰ; ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA
BỌ RÙA SÁU VẰN (MENOCHILUS SEXMACULATUS
FABRICIUS) NĂM 2012 TẠI HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG
DẪN KHOA HỌC:
.TS.` H QUANG HÙNG
HÀ NỘI, 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chĩ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tú Anh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN 1: MỞ ðẦU 8
1.1. ðặt vấn ñề 8
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 9
1.2.1. Ý nghĩa khoa học 9
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn 9
1.3. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 9
1.3.1. Mục ñích của ñề tài 9
1.3.2. Yêu cầu của ñề tài 9
PHẦN 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 10
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 10
2.2.1 Nghiên cứu về thành phần bọ rùa bắt mồi 10
3.3 Nội dung nghiên cứu 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
3.4.1 Phương phápñiều tra thành phần bọ rùa bắt mồi trên rau họ Hoa thập tự 30
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu diễn biến mật ñộ bọ rùa bắt mồi và vật
mồi của chúng trên rau họ Hoa thập tự. 30
3.4.3 Phương pháp nhân nuôi rệp ñậu (Aphis craccivora) trong phòng
thí nghiệm 31
3.4.4 Phương pháp xác ñịnh phổ vật mồi, sức ăn mồi và tập tính ăn
mồi của loài bọ rùa sáu vằn (Menochilus sexmaculatus
Fabricius) 31
3.4.5 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của bọ rùa sáu vằn
(Menochilus sexmaculatus Fabricius) 32
3.4.6 Phương pháp nghiên cứu khả năng sử dụng bọ rùa sáu vằn
Menochilus sexmaculatus trong phòng trừ rệp xám Brevicoryne
brassicae hại rau cải xanh ở ñiều kiện thực nghiệm 33
3.4.7 Phương pháp làm mẫu vật, bảo quản và ñịnh loại 33
3.5 Công thức tính toán 34
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 35
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.4.1 Vòng ñời của bọ rùa sáu vằn M. sexmaculatus 49
4.4.2 Khả năng ñẻ trứng của bọ rùa sáu vằn M. sexmaculatus 53
4.5 Khả năng sử dụng bọ rùa sáu vằn Menochilus sexmaculatus trong
phòng trừ rệp xám Brevicoryne brassicae hại rau cải xanh ở ñiều kiện
thực nghiệm 55
4.5.1 Kỹ thuật nhân nuôi rệp ñậu Aphis craccivora tạo nguồn thức ăn
nhân nuôi bọ rùa sáu vằn 55
4.5.2. Kỹ thuật nhân nuôi bọ rùa sáu vằn M. sexmaculatus 61
4.5.3. Sử dụng M. sexmaculatus phòng trừ rệp xám B. brassicae hại
cây cải xanh trong ô lưới 64
4.5.4. Thử nghiệm thả loài bọ rùa sáu vằn M. sexmaculatus phòng trừ
rệp xám B. brassicae hại cây cải xanh trong nhà lưới kín 66
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 ðề nghị 70
CÁC CÔNG TRÌNH ðà CÔNG BỐ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
o
C, ẩm ñộ 75-80% 51
Bảng 4.8. Khả năng ñẻ trứng và tỷ lệ nở của bọ rùa sáu vằn M.
sexmaculatus trong ñiều kiện nhiệt ñộ 20
o
C, ñộ ẩm 75-80% 53
Bảng 4.9. Khả năng ñẻ trứng và tỷ lệ nở của bọ rùa sáu vằn M.
sexmaculatus trong ñiều kiện nhiệt ñộ 28
o
C, ñộ ẩm 75-80% 54
Bảng 4.10. Sự tích luỹ của quần thể rệp A. craccivora trên các cây ñậu 56
Bảng 4.11. Hiệu quả phòng trừ rệp xám B. brassicae hại cây cải xanh
bằng M. sexmaculatus trong các ô lưới thí nghiệm 65
Bảng 4.12. Hiệu quả phòng trừ rệp xám B. brassicae hại cây cải xanh của
bọ rùa M. sexmaculatus trong nhà lưới kín 67
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp viiDANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Diễn biến mật ñộ của M. sexmaculatus và B. brassicae trên
cây cải bắp vụ ñông năm 2012 tại Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội 40
Hình 4.13. Kỹ thuật nhân nuôi rệp ñậu màu ñen Aphis craccivora trên khay i-nox
61
Hình 4.14. Kỹ thuật nhân nuôi bọ rùa sáu vằn M. sexmaculatus
trong phòng thí
nghiệm 62
Hình 4.15. Hiệu quả phòng trừ rệp xám B. brassicae hại cây cải xanh bằng M.
sexmaculatus trong các ô lưới thí nghiệm 65
Hình 4.16. Sử dụng M. sexmaculatus phòng trừ rệp xám hại cây cải xanh ở trong
ô lưới thí nghiệm tại Lĩnh Nam, Hà Nội 66
Hình 4.17. Hiệu quả phòng trừ rệp xám B. brassicae hại cây cải xanh của
bọ rùa M. sexmaculatus trong nhà lưới kín 67Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Từ những năm ñầu thế kỷ XX trên thế giới việc sản xuất các sản phẩm
nông nghiệp an toàn cho sức khoẻ con người và môi trường sống là hướng ưu
tiên hàng ñầu của ngành nông nghiệp, trong ñó rau họ Hoa thập tự là sản phẩm
ñược quan tâm ñặc biệt do những giá trị và lợi ích mang lại. Cho tới nay ở nước ta,
biện pháp hóa học ñược sử dụng chủ yếu ñể phòng trừ sâu hại. Biện pháp hoá học
mang lại hiệu quả trừ sâu nhanh chóng nhưng cũng ñể lại những hậu quả khôn
lường ñối với môi trường sinh thái và sức khoẻ con người. Nghiên cứu sử dụng biện
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.2.1. Ý nghĩa khoa học
Ghi nhận ñược 7 loài bọ rùa bắt mồi trên rau họ Hoa thập tự năm 2012 tại
Hà Nội.
Cung cấp những dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm sinh học của loài bọ rùa
sáu vằn Menochilus sexmaculatus Fabricius làm cơ sở cho việc nhân nuôi, sử
dụng chúng trong phòng trừ rệp hại rau.
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở nghiên cứu thành phần bọ rùa bắt mồi, ñặc ñiểm sinh học
của loài bọ rùa sáu vằn
M. sexmaculatus ñề xuất biện pháp sử dụng chúng trong
phòng trừ rệp hại rau họ Hoa thập tự.
1.3. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.3.1. Mục ñích của ñề tài
Nghiên cứu thành phần bọ rùa bắt mồi trên rau họ Hoa thập tự, ñặc ñiểm
sinh học của loài bọ rùa sáu vằn (Menochilus sexmaculatus Fabricius), nhằm bảo
vệ và sử dụng loài bọ rùa này trong phòng trừ sinh học sâu hại trên rau họ Hoa
thập tự tại Hà Nội, giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học trên cánh ñồng.
1.3.2. Yêu cầu của ñề tài
- ðiều tra thành phần, diễn biến mật ñộ của một số loài bọ rùa bắt mồi và
vật mồi của chúng trên rau họ Hoa thập tự năm 2012 tại Hà Nội.
- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của loài bọ rùa sáu vằn (Menochilus
sexmaculatus Fabricius).
- Khả năng sử dụng loài bọ rùa sáu vằn (Menochilus sexmaculatus
Fabricius) trong phòng trừ rệp xám hại rau tại Hà Nội.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
Coccinellidae ở các vùng ñịa lý khác nhau.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
Ở Bắc Mỹ họ Bọ rùa Coccinellidae ñược Latreille (1807) xác ñịnh gồm 4
phân họ, có hơn 450 loài (Latreille, 1807).
Ở Nam Phi họ Bọ rùa Coccinellidae ñược Latreille (1807) xác ñịnh gồm 8
phân họ: Sticholotidinae, Scymninae, Hyperaspinae, Chilocorinae, Coccinellinae,
Coccidulinae, Noviinae, Epilachninae.
Ở Châu Âu, những nghiên cứu về Bọ rùa ñã ñược tiến hành từ rất lâu.
Linne (1758) ñã mô tả 36 loài ñầu tiên thuộc họ Bọ rùa và xếp chúng vào giống
Coccinella. Theo Kuznetsov (2000) số lượng loài ñược phát hiện ngày càng
nhiều và nằm trong khoảng 4500-5000 loài.
Trivedi (1988) ñã phát hiện có 3 loài bọ rùa Menochilus sexmaculatus,
Coccinella septempunctata, Harmonia octomaculata ăn rệp ñào Myzus persicae
hại khoai tây.
Theo Elmali et al. (1996), thu ñược khá nhiều thiên ñịch của rệp trên lúa
mỳ ở Thổ Nhĩ Kỳ, riêng bọ rùa có số lượng loài phong phú nhất với 14 loài.
Chúng có vai trò hạn chế số lượng rệp.
Murat Aslan (2005), ñã xác ñịnh thành phần loài bọ rùa ăn rệp ở
Kahramanmaras thuộc Thổ Nhĩ Kỳ bao gồm 33 loài bọ rùa ăn rệp và tương ứng
có 59 loài rệp là vật mồi của chúng.
Châu Á gồm phần lớn các quốc gia có nền nông nghiệp phát triển mạnh,
vì vậy các nghiên cứu về côn trùng nông nghiệp ñặc biệt côn trùng có ích trong
nông nghiệp ñược quan tâm nhiều. Bọ rùa là một trong số các nhóm côn trùng có
ích, kẻ thù tự nhiên của nhiều loài sâu hại ñã ñược quan tâm và có nhiều ứng
dụng trong việc sử dụng phòng trừ sâu hại trên các cánh ñồng. Các quốc gia có
nhiều nghiên cứu và ứng dụng bọ rùa ở châu Á gồm: Ấn ðộ, BăngLades,
Malaysia, Philippin, Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Công trình ñầu tiên
cứu về bọ rùa ở ñây không nhằm mục ñích phân loại học mà bọ rùa ñược sử dụng
như một tác nhân kìm hãm số lượng rệp hại.
Haque et al. (1978) ñã nuôi bọ rùa sáu vằn Menochilus sexmaculatus với 3
loại vật mồi: rệp ñậu màu ñen Aphis craccivora (trên ñậu), rệp ñào Myzus persicae
(trên ngô) và rệp bông Aphis gossypii (trên ớt). Kết quả thu ñược cho thấy, một ngày
trung bình bọ rùa sáu vằn ăn ñược 23,1 – 41,7 rệp ñậu màu ñen, 12,5 – 51,3 rệp ñào,
24 – 66,3 rệp bông. Bọ rùa nuôi bằng rệp ñào ñẻ nhiều trứng nhất với số lượng trung
bình 344,4 trứng/1 con cái.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
Hussein et al (1990) ñã thực hiện nghiên cứu về "cơ sở sinh thái học và hiệu
quả của bọ rùa sáu chấm". Kết quả cho thấy, vòng ñời trung bình của loài bọ rùa này
là 17,6 ngày, số trứng ñẻ của bọ rùa cái nhiều hơn khi nuôi chúng bằng thức ăn nhân
tạo. Một ấu trùng bọ rùa tuổi 1 ăn ñược từ 2 – 8 rệp Aphis craccivora mỗi ngày. Rao
et al. (1997) cũng ñã nuôi bọ rùa sáu chấm ở Ấn ðộ với rệp màu ñen A. craccivora.
Kết quả cho thấy, với thức ăn là rệp A. craccivora nhưng khi nuôi trên cây ñâu ñũa
thì bọ rùa phát triển nhanh hơn so với nuôi trên các cây họ ñậu khác. Chúng cũng
thích rệp Lipaphis erisymi sống trên bắp cải hơn là rệp này nhưng sống trên ớt. Ở
Nhật Bản, Sugiura et al. (1998) ñã nghiên cứu tìm hiểu thức ăn thích hợp cho loài bọ
rùa sáu chấm Cheilomenes sexmaculata (Fabricius). Trong 4 loài rệp làm thức ăn thí
nghiệm thì rệp bông, rệp ñậu màu ñen, rệp ñào, rệp Acyrthosiphum sisum thì rệp ñậu
màu ñen và rệp ñào là thức ăn phù hợp hơn cả.
Semyanov (1997) ñã nghiên cứu loài bọ rùa Harmonia sedecimnotata (F.)
ñược mang từ ðông Nam Trung Quốc (Quảng Châu) về từ năm 1990. Loài này
ñược tìm thấy trên cây gai dầu và ngô, ở ñó chúng sinh sản thành từng ñám.
Trong phòng thí nghiệm, chúng ñược nuôi bằng trứng của loài Sitotroga cerealla
Ol. và rệp ñào Myzus persicae Sulz. trên cây ñậu răng ngựa Vicia faba L Kết
quả thu ñược thời gian sống của con cái trung bình là 66,2 ± 8,5 ngày, 83,2 ± 8,3
Coccinellidae), Coccinella transversalis (Fabricius) (Coleoptera: Coccinellidae) và
Scymnus pyrocheilus (Mulsant) (Coleoptera: Coccinellidae) trong phòng thí nghiệm.
Mari et al. (2004) ñã nghiên cứu về một số ñặc ñiểm sinh thái học và các tập
tính của bọ rùa Menochilus sexmaculatus Fab.
Vaghina (2004) ñưa ra kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của sự thiếu hụt
thức ăn ñã làm chậm lại quá trình chín noãn hoàn trứng của bọ rùa cái loài
Harmonia sedecimnotata (Fab.) và chỉ khi sự thiếu hụt ñó ñược bù lại bằng thức
ăn giầu Protein (rệp) thì quá trình chín noãn ñó mới ñược kích hoạt trở lại.
Omkar et al. (2002) ñã nghiên cứu sự mắn ñẻ của loài bọ rùa ăn rệp
Micraspis discolor (Fabricius) dưới ảnh hưởng của ñiều kiện nhiệt ñộ ở các mức
khác nhau: 20°C, 25°C, 27°C, 30°C. Bọ rùa ñỏ cái khả năng ñẻ trứng tăng lên
cao từ 20°C ñến 27°C. Tối ña mỗi bọ rùa cái có thể ñẻ tới 750 trứng ở 27°C và ñộ
ẩm là 95% và tối thiểu có thể ñẻ 385 trứng ở 20°C và ñộ ẩm 65%.
Ahmad Pervez et al. (2004) ñã nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi phát triển
ñến khả năng sinh sản của loài bọ rùa ăn thịt Propylea dissecta. Kết quả cho
thấy, các cá thể ñực trưởng thành ñều có thể cặp ñôi với bất kỳ con cái nào bất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
chấp tuổi tác. Quá trình giao phối diễn ra kéo dài giữa bọ rùa ñực 30 ngày tuổi
với bọ rùa cái 20 ngày tuổi. Tuổi của bọ rùa ñực cũng không ảnh hưởng ñến khả
năng ñẻ trứng của bọ rùa cái. Vaghina N.P. (2004) [64] ñã theo dõi ảnh hưởng
của thức ăn ñến quá trình sinh sản ở loài bọ rùa nhiệt ñới Harmonia
sedecimnotata (Fabr.). Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự thiếu thức ăn làm chậm
quá trình chín noãn bào trong buồng trứng của bọ rùa cái. Hiện tượng dừng dinh
dưỡng là nguyên nhân của sự dừng tạo trứng ở giai ñoạn chín túi noãn. Hiện
tượng này có thể xảy ra ngay khi hiện tượng thiếu thức ăn giàu Protein diễn ra
(thiếu thức ăn ñộng vật Aphids). Sự tái kích hoạt trở lại có thể ñược cải thiện nếu
bổ sung lại thức ăn giàu Protein.
(20±1°C, 24±1°C và 28±1°C). Kết quả cho thấy vòng ñời của loài bọ rùa này
ngắn nhất là 41 ngày ở 28 ± 1°C và dài nhất là 49 ngày ở 20 ± 1°C. Nghiên
cứu các chỉ tiêu khác cho thấy 24 ± 1°C là nhiệt ñộ phù hợp cho M.
sexmaculatus sinh trưởng, phát triển.
2.2.3 Nghiên cứu sử dụng bọ rùa bắt mồi trong phòng chống sâu hại cây trông
Các nghiên cứu sử dụng bọ rùa trong ñấu tranh sinh học bảo vệ cây trồng
ñã ñược nhiều nhà khoa học quan tâm từ rất lâu. Từ năm 1888 sự thành công của
việc sử dụng bọ rùa R. cardinalis trừ rệp sáp I. purchasi ñã ñánh dấu mốc quan
trọng trong phòng chống dịch hại nhờ sử dụng thiên ñịch. Họ bọ rùa
(Coccinellidae) có vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt rệp hại ñậu nói riêng và
rệp hại thực vật nói chung. ðây là nhóm côn trùng có ý nghĩa lớn trong biện pháp
sinh học, ñược nhiều nhà côn trùng học quan tâm. Trong số 225 trường hợp nhập
nội thiên ñịch ñể trừ sâu hại trên thế giới thì có 51 trường hợp sử dụng bọ rùa
(DeBach P., 1964).
Zhang (1985) ñã nghiên cứu tỷ lệ của bọ rùa bắt mồi và rệp bông trên cánh
ñồng bông Trung Quốc và ñã ñưa ra kết luận: Khi có tỷ lệ rệp bông Aphis
gosypii/bọ rùa bắt mồi nhỏ hơn 80/1 sẽ không cần phun thuốc hóa học.
Nghiên cứu khả năng ăn rệp ớt của loài bọ rùa Coccinella septempunctata
ở Ấn ðộ cho thấy khi mật ñộ quần thể bọ rùa trung bình là 11,9 và 18 con/cây ñã
góp phần làm giảm số lượng rệp từ 2442,32 con xuống còn 224,91 con/cây
(Rama et al., 1995).
Ở Volgagrad (Nga) ñã nuôi một số loài bọ rùa ñể trừ rệp bông hại dưa hấu
Aphis gosypii và rệp ñào hại khoai tây Myzus persicae, rệp Aphis masturtii trên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
17
dưa chuột và hạt tiêu trong nhà lưới, kết quả thu ñược rất tốt (Lezhneva and
Anisimov, 1996).
Nghiên cứu khả năng tiêu diệt rệp hại rau của ấu trùng loài bọ rùa Leis
sinh học bảo vệ cây trồng ở Việt Nam là rất lớn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
18
Nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của rệp muội ở ñồng bằng sông Hồng năm
1980 – 1985, Nguyễn Viết Tùng (1992) cho biết có 13 loài bọ rùa thường xuyên
có mặt trên ñồng ruộng, trong ñó 5 loài bắt gặp thường xuyên là bọ rùa ñỏ
Micraspis discolor (Fabricius), bọ rùa mỏ neo Coccinella transversalis Fabricius,
bọ rùa mười chấm Harmonia octomaculata Fabricius, bọ rùa sáu vằn Menochilus
sexmaculatus (Fabricius), bọ rùa hai mảng ñỏ Lemnia biplagiata (Mulsant).
Hà Quang Hùng và Vũ Quang Côn (1990) thống kê vùng ngoại thành Hà
Nội có 64 loài côn trùng bắt mồi. Trong ñó bọ rùa trên lúa có 3 loài, trên ñậu
tương có 16 loài, trên cải có tới 8 loài.
Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) ñã nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của rệp
muội. Kết quả ghi nhận ñược 20 loài, trong ñó có 11 loài bọ rùa bắt mồi.
Năm 1999, Viện bảo vệ Thực vật thống kê có 26 loài bọ rùa khi tiến hành
ñiều tra các loài côn trùng và bệnh hại trong hai năm 1997-1998, trên các loại cây
ăn quả ở Việt Nam.
Kết quả ñiều tra tài nguyên thiên ñịch của sâu hại ở nhiều nơi trong cả
nước, trên các cây lúa, ngô, ñậu tương, ñậu ăn quả, rau họ hoa thập tự, chè, cà
phê, cây ăn quả có múi ñã xác ñịnh ñược có 26 loài bọ rùa bắt mồi (Phạm Văn
Lầm, 2002).
Theo Trần ðình Chiến (2002), nghiên cứu về kẻ thù của sâu hại ñậu tương
ñã thống kê ñược trên ruộng ñậu tương có 17 loài bọ rùa có ích và 1 loài bọ rùa
gây hại.
Phạm Quỳnh Mai (2002) ñã nghiên cứu thành phần của bọ rùa ăn thịt trên
cây ăn quả tại Mê Linh-Vĩnh Phúc, xác ñịnh phân họ Coccinellinae có 7 giống, 8
loài chiếm 22,4% tổng số loài thu ñược. Phân họ Sticholotidinae có 5 giống, 7
loài chiếm 19,6%. Phân họ Chilocorinae có 3 giống, 4 loài chiếm 19,6%. Cuối
loài nhiều nhất và gần bằng nhau, phân họ Scymninae có 12 loài, ñạt 40%, phân
họ Coccinellinae có 10 loài, ñạt tỷ lệ 33,33% tổng số loài thu ñược. Phân họ
Coccidulinae ít nhất, chỉ có 2 loài chiếm tỷ lệ 6,66%, 2 phân họ Chilocorinae và
Sticholotidinae có số loài bằng nhau (3 loài), ñều chiếm 10%.
Theo Phạm Quỳnh Mai (2010) ñã xác ñịnh ñược 40 loài bọ rùa bắt mồi
trên các cây trồng thuộc sinh quần nông nghiệp thuộc Hà Nội, Hoà Bình, Vĩnh
Phúc.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
20
2.3.2 Nghiên cứu về sinh học, sinh thái của bọ rùa bắt mồi
Phạm Văn Lầm (2000) ñã nuôi thí nghiệm loài bọ rùa 6 vằn Menochilus
sexmaculatus ñể theo dõi vòng ñời với thức ăn là rệp Toxoptera aurantii hại trên
cây ăn quả có múi. Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian phát dục của ấu trùng
tuổi 1, 2, 3 và 4 tương ứng là 2,0; 1,9; 1,1 và 1,3 ngày. Ở ñiều kiện nhiệt ñộ
25,1
0
C, ẩm ñộ 71,1% vòng ñời của bọ rùa 6 chấm là 20,3 ngày. Với thức ăn là
rệp ñậu màu ñen ở ñiều kiện phòng thí nghiệm có nhiệt ñộ trung bình 27,3
0
C, ẩm
ñộ 80 - 85% vòng ñời của loài bọ rùa này là 13,41 ± 0,59 ngày (Phạm Huy Phong
và ctv, 2007).
Khả năng ăn rệp của 3 loài bọ rùa bắt mồi M. discolor, M.
sexmaculatus, L. biplagiaita ñã ñược nghiên cứu. Kết quả cho thấy khả năng
ăn trứng sâu tơ Plutella xylostella của 3 loài bọ rùa trong 24 giờ là khác nhau,
M. discolor có thể ăn 15,3 ± 1,2 trứng sâu tơ và 14,0 ± 0,9 sâu tơ tuổi 1, trong
khi ñó loài M. sexmaculatus ăn 7,0 ± 0,6 trứng và 19,6 ± 2,1 sâu tơ tuổi 1.
Loài L. biplagiaita ăn 7,0 ± 0,6 trứng và 21,0 ± 1,8 sâu tơ tuổi 1 (Phạm Văn
craccivora ở ñiều kiện 25,1 - 26,9
0
C, ẩm ñộ 80 - 85% loài bọ rùa này có thời
gian ñẻ trứng là 32,5 ngày, số trứng ñẻ trung bình/ngày là 36,70 quả, tổng số
trứng ñẻ/trưởng thành cái là 1131,67 quả (Phạm Huy Phong và ctv, 2007).
Mai Phú Quý và ctv. (2005) nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của bọ
rùa chữ nhân Coccinella transversalis Fabricius trong ñiều kiện nhiệt ñộ 27-
29
o
C, ẩm ñộ 80-85%, vòng ñời của C. transversalis kéo dài từ 20-27 ngày. Trong
ñó, pha trứng 3,86 ± 0,08 ngày, pha ấu trùng 14-17 ngày, pha nhộng 3-6 ngày.
Giai ñoạn trước ñẻ trứng 3-6 ngày, trung bình là 4,06 ± 1,21 ngày. Mỗi bọ rùa cái
có thể ñẻ từ 16-467 trứng, trung bình khoảng 177 trứng. Khả năng ăn mồi của C.
transversalis khá cao. Giai ñoạn ấu trùng ăn hết khoảng 150 rệp. Bọ rùa trưởng
thành ăn hết 30 rệp/ngày.
Nguyễn Thành Vĩnh và ctv. (2005) ñã nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học
của bọ rùa ñen nhỏ Stethorus sp. và bọ rùa 17 chấm Harmonia sedecimnotata
Fabr Kết quả cho thấy loài bọ rùa ñen nhỏ Stethorus sp. có thời gian vòng ñời
kéo dài trung bình từ 14,8 ngày khi nuôi ở nhiệt ñộ 30,7
o
C ñến 17,7 ngày ở nhiệt
ñộ 27,1
o
C. Một cá thể trưởng thành cái ñẻ trung bình 21,9-28,6 trứng. Tuổi thọ
của trưởng thành trung bình là 22,8-24,2 ngày. Hệ số nhân của 1 thế hệ R
o
=
22,025 và tỷ lệ tăng tự nhiên r là 0,133. Về lý thuyết bọ rùa ñen nhỏ có thể phát
triển ñược 17,4 thế hệ trong 1 năm ở vùng Hà Nội. Vòng ñời của bọ rùa 17 chấm
Harmonia sedecimnotata dài hơn vòng ñời của bọ rùa ñen nhỏ Stethorus sp. và
cái: rộng ñầu: 2,55 ± 0,02mm; rộng ngực: 4,14 ± 0,09; dài: 5,08 ± 0,13mm,
trưởng thành ñực: rộng ñầu: 2,45 ± 0,02mm; rộng ngực: 3,92 ± 0,06; dài: 4,68 ±
0,08mm. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 27,3
o
C, ẩm ñộ 80-85%, vòng ñời của bọ rùa
M. sexmaculatus kéo dài 10-17 ngày, trung bình 13,41 ± 0,59 ngày. Khả năng ăn
mồi của bọ rùa M. sexmaculatus tăng từ tuổi 1 tới pha trưởng thành, ở ấu trùng
tuổi 1 ăn trung bình 17 ± 1,58 con/ngày. ðến ấu trùng tuổi 4 sức ăn tăng lên
trung bình 76,37 ± 6,16 con/ngày. ðến trưởng thành ăn trung bình 127,23 ± 6,33
con /ngày ở nhiệt ñộ 26,7 – 27,3
o
C, ẩm ñộ 80-85%. Khả năng ñẻ trứng của M.
sexmaculatus: số ngày có trứng ñẻ trung bình là 32,5 ngày; Số trứng trung bình
trong một ngày trung bình là 36,70 trứng/ngày; Tổng số trứng ñẻ của một cặp
trung bình là 1131,67 trứng/ một trưởng thành cái (nhiệt ñộ 25,1 – 26,9
o
C, ẩm ñộ
80-85%). Rệp ñậu màu ñen Aphis crassivora là loài thức ăn thích hợp nhất ñể
nuôi bọ rùa sáu vằn.
Nguyễn Thị Thanh và Lê Sỹ Tám (2008) khi nghiên cứu ñặc ñiểm sinh
học, sinh thái của bọ rùa hai vệt ñỏ Lemnia biplagiata Swartz nhân thấy nhiệt ñộ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
23
và ẩm ñộ ảnh hưởng ñến thời gian và sức sinh trưởng, phát triển của bọ rùa 2 vệt
ñỏ, ở ñiều kiện 20
o
C, 82% RH vòng ñời bọ rùa 2 vệt ñỏ là 40-59 ngày, ở 28
o
ñậu màu ñen, nuôi ở t
o
= 23
o
C; RH = 75% trong ñiều kiện nuôi ghép cặp thì khả
năng ñẻ trứng của bọ rùa ñỏ Nhật Bản dao ñộng từ 208 – 1843 quả, trung bình là
615 quả; còn khi không ñược giao phối khả năng ñẻ trứng suốt ñời của con cái
chỉ ñạt từ 170-690 quả, trung bình 412,6 quả. Tỷ lệ nở của trứng F1 khi nuôi
ghép cặp ñạt 93,7% còn trứng ñẻ ra từ bọ rùa nuôi cá thể hoàn toàn không nở.
Tuổi thọ của con cái có giao phối lại giảm ñi 1,7 lần so với những con không
ñược giao phối.Tỷ lệ nở của trứng bọ rùa giảm dần qua các thế hệ nuôi trong
phòng thí nghiệm. Chỉ số giới tính của bọ rùa ñỏ nhật bản nuôi trong phòng thí
nghiệm tương ñối ổn ñịnh, cân bằng với chỉ số giới tính 0,51; còn ở ngoài ñồng
dao ñộng từ 0,25-0,60.
Nguyễn Thành Mạnh và Mai Phú Quý (2008) khi nghiên cứu ảnh hưởng
của thức ăn ñến một số ñặc ñiểm sinh học của bọ rùa chữ nhân Coccinella
transversalis Fabr nhận thấy: thức ăn ảnh hưởng rõ rệt ñến sự phát triển của bọ
rùa chữ nhân, ñặc biệt ở giai ñoạn ấu trùng. Nuôi bọ rùa chữ nhân bằng rệp xám
có thời gian ấu trùng dài hơn, thời gian trước ñẻ trứng dài hơn, số lượng trứng ñẻ
ít hơn khi nuôi bằng rệp ñậu màu ñen. Ấu trùng của bọ rùa chữ nhân ăn hết 451 ±