BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THƯ
THÀNH PHẦN, DIỄN BIẾN MẬT ðỘ SÂU HẠI CHÍNH
TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ TRONG SẢN XUẤT
RAU HỮU CƠ VỤ ðÔNG - XUÂN 2011 - 2012
TẠI SÓC SƠN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn,
tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp
ñỡ, ñộng viên của bạn bè và gia ñình.
Với tất cả tấm lòng mình, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn
chân thành, sâu sắc ñến PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Oanh, người ñã trực
tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi trong suốt thời
gian học tập, thực hiện hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn
này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô Bộ môn Côn
trùng, Khoa Nông học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình
giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành GS-TS. Nguyễn Văn ðĩnh
cùng tập thể các thầy cô Viện sau ðại học ñã tận tình giúp ñỡ tôi, ñã tạo
ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành học tập chương trình cao học cũng
như hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả bạn bè, người
thân, gia ñình ñã ñộng viên, góp ý và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình học tập, hoàn thiện luân văn này. Tác giả luận văn
2.3.2. Nghiên cứu thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự 15
2.3.3. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự 16
3 ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 21
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 21
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 21
3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 21
3.2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1. Ngoài ñồng 22
3.5 Các công thức tính toán 26
3.6 Quy trình sản xuất rau hữu cơ tại Sóc Sơn 27
3.6.1 Các biện pháp canh tác ñúng kỹ thuật tạo cho cây khoẻ, tăng khả
năng ñền bù khi bị sâu bệnh hại 27
3.6.2 Kỹ thuật trồng rau bắp cải theo quy trình sản xuất rau hữu cơ 30
3.7 Phương pháp tính toán 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Tình hình sản xuất rau hữu cơ tại xã Thanh Xuân Huyện Sóc Sơn
Thành phố Hà Nội từ năm 2008 ñến nay. 35
4.2 Thành phần của sâu hại chính trên rau HHTT trồng theo 2 quy
trình vụ ðông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn. 38
4.3 Thành phần thiên ñịch của sâu hại rau HHTT trồng theo 2 quy
trình vụ ðông - Xuân 2011-2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn. 46
4.4 Diễn biến mật ñộ sâu hại chính và thiên ñịch của chúng trên rau
HHTT vụ ðông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 54
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
BCC : Bọ cánh cộc
Con/ cây : Con trên cây
Con/m
2
: Con trên mét vuông
Con/lá : Con trên lá
GðST : Giai ñoạn sinh trưởng
Mð : Mật ñộ
MðPB : Mức ñộ phổ biến
NST : Ngày sau trồng
PCHM : Phân chuồng hoai mục
SN : Sâu non
ST : Sinh trưởng
RHC : Rau hữu cơ
SXRHC : Sản xuất rau hữu cơ
SXTND : Sản xuất theo nông dân
T : Trứng
HHTT : Họ hoa thập tự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 4.1. Thành phần sâu hại chính trên rau HHTT trồng theo 2 quy
trình vụ ðông - Xuân năm 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 39
Bảng 4.2. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chính trên rau họ hoa tự trồng
theo 2 quy trình vụ ðông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh Xuân,
Sóc Sơn 66
Bảng 4.13 Diễn biến mật ñộ côn trùng, nhện bắt mồi tồng số trên bắp
cải trồng theo 2 quy trình vụ ðông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh
Xuân, Sóc Sơn 67
Bảng 4.14. Diễn biến mật ñộ sâu tơ P. xylostella và tỷ lệ sâu bị ký sinh
trên bắp cải trồng theo 2 quy trình vụ ðông - Xuân 2011 - 2012
tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 70
Bảng 4.15. Hiệu lực của thuốc thảo mộc và chế phẩm tự chế trừ sâu xanh
bướm trắng P. rapae hại su hào trồng theo quy trình SXRHC vụ
ðông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 72
Bảng 4.16. Hiệu lực của thuốc thảo mộc và chế phẩm tự chế trừ sâu tơ
P. xylostella hại bắp cải trồng theo quy trình SXRHC vụ ðông -
Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 74
Bảng 4.17. Hiệu lực của thuốc BVTV trừ sâu xanh bướm trắng P.
rapae hại su hào SXTND vụ ðông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh
Xuân, Sóc Sơn 75
Bảng 4.18. Chi phí cho sản xuất 1 sào rau bắp cải theo quy trình SXRHC
và SXTND tại HTX Thanh Thượng, Thanh Xuân, Sóc Sơn vụ
ðông - Xuân 2011-2012 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 4.1. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự
trồng theo qui trình SXRHC vụ ðông - Xuân 2011 - 2012 tại
Thanh Xuân, Sóc Sơn 42
Hình 4.12. Diễn biến mật ñộ sâu tơ P. xylostella trên bắp cải theo 2 quy
trình trồng vụ ðông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
x
Hình 4.13. Diễn biến mật ñộ sâu tơ P. xylostella trên xúp lơ xanh trồng
theo 2 quy trình vụ ðông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc
Sơn 64
Hình 4.14 Nhộng sâu tơ P. xylostella gây hại trên bắp cải 65
Hình 4.15. Diễn biến mật ñộ rệp xám hại bắp cải trồng theo 2 quy trình
vụ ðông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 66
Hình 4.16. Diễn biến mật ñộ côn trùng, nhện bắt mồi tồng số trên bắp
cải trồng theo 2 quy trình vụ ðông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh
Xuân, Sóc Sơn 68
Hình 4.17. Rệp xám B. brassicae trên bắp cải 68
Hình 4.18. Sâu tơ P. xylostella gây hại trên bắp cải 69
Hình 4.19 - hình 4.20. Diễn biến mật ñộ sâu tơ P. xylostella và tỷ lệ sâu
bị ký sinh trên bắp cải trồng theo 2 quy trình vụ ðông - Xuân
2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 71
Hình 4.21. Hiệu lực của các loại thuốc thảo mộc, các chế phẩm tự chế
ñối với sâu xanh bướm trắng P. rapae hại su hào (B40) 73
thời gian sinh trưởng ngắn, ñược trồng gối vụ liên tục và thu hoạch rải rác
thành nhiều ñợt, cung cấp thường xuyên rau cho con người. Tuy nhiên, cùng
với ñặc ñiểm của nhóm rau này có thân, lá mềm và chứa nhiều chất dinh
dưỡng, kết hợp với ñiều kiện nóng, ẩm của nước ta, rau họ hoa thập tự
(HHTT) bị nhiều loài sâu tấn công và phá hại như: Sâu tơ, sâu xanh bướm
trắng, sâu khoang, bọ nhảy, rệp muội…gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới
năng suất và chất lượng rau. Trong ñó thì loài gây hại nghiêm trọng nhất là
sâu tơ, nó gây hại ở nhiều nơi trên thế giới và ñặc biệt là ở vùng ðông Nam
Á (Talekar, 1993; Syed & Loke, 1995). Hàng năm sâu tơ gây hại trên thế
giới khoảng 42,2 triệu tấn bắp cải, súp lơ… (Anomym, 1996). Từ trước ñến
nay, việc phòng trừ sâu tơ, sâu khoang hại rau HHTT luôn là vấn ñề ñược
người nông dân trồng rau quan tâm và chủ yếu họ dựa vào thuốc hóa học ñể
phòng trừ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Tuy nhiên việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hóa học
ñó gây ra nhiều tác hại, ñặc biệt là ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm, sức
khoẻ con người và môi trường sinh thái. Hơn nữa gần ñây một số loại sâu
hình thành tính kháng thuốc khi sử dụng thuốc BVTV hoá học thường xuyên.
Chính vì vậy các biện pháp phòng trừ sâu hại khác có hiệu quả ñã ñược
nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn như: Luân canh rau thập tự với cây
trồng khác họ, trồng xen canh rau thập tự với cây cà chua, bắt giết nhộng, sâu
non bằng biện pháp thủ công, vệ sinh ñồng ruộng sạch sẽ, thông thoáng, chỉ
sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết và luân phiên các loại thuốc ðể có
thể phòng trừ có hiệu quả và hạn chế tác hại của việc sử dụng thuốc BVTV,
tạo ra sản phẩm an toàn thì cần áp dụng ñầy ñủ các biện pháp nêu trên trong
suốt thời gian sinh trưởng và phát triển của cây rau.
Bên cạnh ñó việc sử dụng các vật tư ñưa vào sản xuất nhiều khi có chất
mạng xanh trong những năm 1970 và 1980 ngày càng trở nên rõ ràng, nhận
thức của cả nông dân và người tiêu dùng về vấn ñề “hữu cơ” tăng lên một
cách chậm chạp. Cho ñến năm 1990, trải nghiệm về canh tác hữu cơ tăng
nhanh. Tuy nhiên nông nghiệp hữ cơ chỉ hình thành một phần nhỏ trong nền
nông nghiệp của thế giới, mặc dù vậy canh tác hữu cơ hiện nay ñang hứa hẹn
tốc ñộ tăng trưởng nhanh trên toàn thế giới.
Mặc dù có thể nói rằng nông dân ở tất cả các nước trên thế giới ñã làm
nông nghiệp hữu cơ cách ñây hàng trăm năm, nhưng theo cách hiểu của quốc
tế thì cach tác hữu cơ là hoàn toàn mới mẻ ñối với Việt Nam. Cho ñến nay
ước tính có khoảng 6.475 ha ñất canh tác hữu cơ. Hiện nay có một vài tổ chức
quốc tế và ñịa phương ñang hỗ trợ cho nông nghiệp hữu cơ (ADDA, GTZ ).
Nhà nước cũng chưa có những chính sách cụ thể nào ñể phát triển nông
nghiệp hữu cơ trong nước và cũng chính vì vậy hiện vẫn chỉ có rất ít sự chú ý
tới nghiên cứu, các dịch vụ chuyển giao về nông nghiệp hữu cơ. Tuy nhiên
năm 2007 Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (MARD) ñã banh hành các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
tiêu chuẩn cơ bản cho nông nghiệp hữu cơ trong nước. MARD có kế hoạch
với các cơ quan của nhà nước Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ quốc tế, tư
nhân, và các tổ chức khác xây dựng một hệ thống chứng nhận cho thị trường
trong nước.
Rau hữu cơ phải ñược trồng trên những vùng thổ nhưỡng tốt không có
nguồn nước ô nhiễm, không có kim loại nặng. Cây giống sạch bệnh, bón phân
và sử dụng thuốc BVTV phải theo quy trình chặt chẽ, tuyệt ñối không dùng
phân hoá học, nhằm giảm thiểu tối ña lượng ñộc tố tồn ñọng trong cây rau,
ñảm bảo an toàn cho con người, vật nuôi, tránh các tác ñộng xấu ñến môi
trường, xã hội, bảo vệ nguồn thiên ñịch có sẵn trong tự nhiên, tăng hiệu quả
của việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Kết quả thu ñược là những sản phẩm
rau Hà Nội và vai trò của các loài thiên ñịch như: các loại côn trùng ký sinh,
bắt mồi, có ý nghĩa trong việc ñiều hoà số lượng sâu hại trên rau HHTT. Diễn
biến mật ñộ sâu hại chính (sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, rệp muội …) trên rau
HHTT trồng theo 2 quy trình SXRHC và SXTND.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Tìm hiểu tác ñộng của 2 loại thuốc trừ sâu sinh học: Vi-BT, Beauveria
bassiana và chế phẩm gừng, tỏi ñến sâu tơ, sâu xanh bướm trắng và thiên
ñịch của chúng trên rau HHTT trồng theo quy trình SXRHC
. Làm cơ sở khoa học ñề xuất sử dụng thuốc thảo mộc hợp lý vừa bảo vệ cây
trồng, vừa bảo vệ các loài thiên ñịch. Tạo ra sản phẩm an toàn, cải thiện môi
trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Trong số các loại rau trồng ở Việt Nam thì rau HHTT là một nhóm rau
có giá trị dinh dưỡng và ñem lại giá trị kinh tế cao. Chính vì vậy, mà các loại
rau HHTT ñược rất nhiều người ưa thích, chúng ñược trồng rộng rãi trên khắp
cả nước. Tuy nhiên với sự phong phú về chủng loại, sự gia tăng về diện tích,
ña dạng về sinh thái cùng với sự hình thành và mở rộng các vùng chuyên
canh, thâm canh nhằm ñáp ứng nhu cầu của thị trường.
ðể tạo ra sản phẩm có năng suất cao, phẩm chất tốt thì cần ñảm bảo rất
nhiều yếu tố như: thời tiết thuận lợi, tưới tiêu, giống, biện pháp kĩ thuật và
phòng trừ sâu bệnh Tuy nhiên, khi các ñiều kiện trên thuận lợi cho cây rau
phối hợp với các ñơn vị liên quan, tổ chức khảo sát xây dựng các mô hình thí
ñiểm, xác ñịnh các ñiều kiện cần và ñủ phục vụ cho việc tổ chức sản SXRHC
tại 03 xã Thanh Xuân, ðông Xuân, Xuân Giang với tổng diện tích 15 ha.
Phân tích mẫu ñất, mẫu nước tại khu vực SXRHC, kết quả cho thấy
nguồn nước tưới và ñất tại khu vực sản xuất rau ñảm bảo quy ñịnh ñiều kiện
sản xuất rau an toàn tại Quyết ñịnh số 106/2007/Qð- BNN của Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn về sản xuất rau an toàn.
Rau ñược trồng trong mô hình khá phong phú, thường xuyên có từ 30
ñến 35 chủng loại như: Su hào, bắp cải, súp lơ, cải sen, cải thìa, cải ngồng, cải
củ, thì là, xà lách, rau mùi, cần tây, cà pháo, cà chua, ñậu ñỗ, dưa chuột,
mướp, bầu, bí, rau dền, mùng tơi, rau ñay, hành, rau thơm các loại
Năm 2011, UBND huyện Sóc Sơn ñã phối hợp Sở khoa học công nghệ
môi trường thành phố xây dựng thương hiệu cho rau hữu cơ Sóc Sơn.
* Tình hình trồng rau hữu cơ tại xã Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội
Dưới sự chỉ ñạo của Hội nông dân TP Hà Nội, Hội nông dân huyện Sóc
Sơn, ñược sự quan tâm của ðảng Ủy, HðND, UBND xã Thanh Xuân. Hội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
nông dân xã Thanh Xuân ñã mạnh dạn chuyển ñổi làm ñiểm mô hình SXRHC
Tại xã Thanh Xuân, dự án ñược triển khai cụ thể ở 02 hợp tác xã Thanh
Thượng; HTX Trung Na với diện tích là 6 ha. Dự án ñã ñầu tư xây dựng hệ
thống cứng hóa kênh, mương phục vụ tưới tiêu, giếng khoan, nhà sơ chế, nhà
ủ phân, lưới che…mở các lớp tập huấn ngắn hạn, dài hạn kỹ thuật về SXRHC
cho nông dân tham gia mô hình.
- Tháng 7/2008 thành lập nhóm SXRHC thôn Bái Thượng (có 11 thành
viên tham gia với diện tích: 9.200m
2
)
ñược coi là những ñối tượng gây hại quan trọng ở hầu hết các nước (Bhala và
Buibey 1995) [48].
2.2.2. Nghiên cứu thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự.
Nhiều nhà khoa học ñã quan tâm nghiên cứu và ứng dụng về thiên ñịch
trong phòng chống sâu hại. Biện pháp này tuy không mang lại hiệu quả tức
thời như biện pháp hoá học, nhưng về lâu dài lại ổn ñịnh hơn và còn bảo vệ
ñược con người và môi trường sống. Thành phần của thiên ñịch rất phong phú
bao gồm các loại ong ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi, nấm, vi khuẩn,
virus. Việc xác ñịnh thành phần thiên ñịch, ñánh giá vai trò của chúng là cơ sở
khoa học trong việc sử dụng chúng ñể phòng trừ dịch hại. Ở các vùng sinh
thái khác nhau, số lượng các loài thiên ñịch ñã phát hiện ñược cũng khác
nhau.
Theo Beibienko (1968) trong số gần 900 loài côn trùng ñã biết thì sâu
hại chỉ chiếm trên 10% còn lại phần lớn là kẻ thù tự nhiên của sâu hại.
Thompson (1946) [76] ñã ghi nhận ở Anh có 48 loài thiên ñịch của sâu tơ, 20
loài kí sinh sâu khoang, trong ñó Diptera có 5 loài, Hymenoptera có 15 loài.
Goodwin (1997) [55] cho biết có 90 loài kí sinh trứng, sâu non và nhộng của
sâu tơ.Tại Châu Âu thành phần thiên ñịch của các loài sâu hại cũng ñược các
nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Fitton et al (1992) [53] ñã cho biết thành
phần thiên ñịch trên rau họ hoa thập tự ở Anh gồm 41 loài ong ký sinh, 6 loài
nấm và 6 loài virus. Mustata (1992) [65] ñã phát hiện tại Rumani tập ñoàn
ong ký sinh sâu tơ gồm 25 loài thuộc họ Ichneumonidae và Braconidae.Theo
Adackien vist (1975) sâu hại rau có 500 loài thiên ñịch, trong ñó 70% là loài
ña thực, 20% là loài ña thực hẹp.Trong các loài thiên ñịch của sâu tơ thì ong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
ký sinh Cotesia Plutellae là ñối tượng phổ biến nhất.
Nó có mặt ở hầu hết các nước và hiệu quả ký sinh trên sâu non sâu tơ
cũng khá cao, ở Malaysia 29,5% (Ooi,1985) [67]. ở Nhật Bản cao nhất vào
hai loài ong ký sinh trứng sâu xanh bướm trắng là P.vulgaris và Compsilura
consinata, hai loài này có tỷ lệ ký sinh thấp (Shelton et al 1996) [74].
2.2.2. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự.
2.2.2.1. Biện pháp canh tác
Biện pháp canh tác là biện pháp dễ áp dụng, ñem lại hiệu quả cao ñã và
ñang ñược nghiên cứu và triển khai áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới.
Theo Chelliah và Srinivasan (1985) [50] xác ñịnh việc trồng xen hành tỏi, lúa
mạch, thì là, hướng dương với bắp cải có thể làm giảm mật ñộ sâu tơ còn 20-
50 %. Xen canh bắp cải với cà chua thì mật ñộ còn 49 % so với sâu tơ trên bắp
cải trồng thuần. Việc trồng cà chua xen bắp cải, làm giảm việc phun thuốc trừ
sâu từ 9 lần xuống còn 2 lần/vụ và ñưa năng suất bắp cải tăng 2,3 tấn/ha so với
không trồng xen. Magallona (1985) [64] ñã khuyến cáo cứ 2 luống bắp cải lại
trồng xen một luống cà chua. Ngoài ra việc sử dụng lưới chắn ñể phòng chống
số lượng bọ nhảy hại cây con giống họ cải ñã ñược Palaniswamy và cộng sự
(1992) tiến hành có hiệu quả cao ở Canada, Eddy (1983) [52] cho rằng việc dọn
sạch tàn dư sau thu hoạch cũng góp phần ngăn chặn sự tái sinh của bọ nhảy trên
ñồng ruộng.
Vun xới ñúng thời ñiểm, ñúng kỹ thuật cũng là một trong những biện
pháp làm giảm số lượng sâu non bọ nhảy trên ñồng ruộng, lại không gây ô
nhiễm môi trường. Không xử lý cỏ dại khi gieo cải lá vào cuối tháng 7 ñã làm
giảm rõ rệt năng suất chất khô so với việc dọn sạch cỏ cùng tàn dư cây trồng.
Bởi bọ nhảy sinh sản nhanh, tỷ lệ sống sót cao, gây hại nặng cho cây trồng khi
có cỏ dại và rác thực vật trên ñồng ruộng (Reed và Byer 1981) [69]. Bẫy cây
trồng là biện pháp canh tác quan trọng trong phòng trừ sâu hại rau. Theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
Srinivasan K và Krishma Moothy P.N (1992)[72] loại cải mù tạt Ấn ðộ
Brassica juncea là ký chủ mà sâu tơ và một số loại sâu hại khác trên rau rất
ñèn, quây lưới xung quanh ruộng rau, cũng ñược các nhà khoa học quan tâm
nghiên cứu. Rushtapakornchai et al (1992) [70] nhận ñịnh bẫy dính mầu vàng
có thể trừ sâu tơ, bình quân một bẫy có thể bắt ñược 570,7 trưởng thành sâu
tơ/vụ rau bắp cải trong ñó 55,9% là trưởng thành ñực và 44,1% là trưởng
thành cái.
2.2.2.3. Biện pháp sinh học
Qua kết quả nghiên cứu về thiên ñịch trên ruộng rau ñều cho thấy các
loài thiên ñịch có vai trò khá quan trọng trong ñiều hoà số lượng quần thể các
loài sâu hại trong sinh quần ñồng ruộng. Hiệu quả khống chế sâu hại của thiên
ñịch ở các vùng, các nước rất khác nhau. (Alma MM, 1992) [43].
Do vậy các biện pháp bảo vệ và thúc ñẩy sự gia tăng số lượng các thiên
ñịch tự nhiên là một bộ phận quan trọng của hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu
hại (Lim et al, 1984) [58].Theo Lim, Sivaprasam và Ruwaida (1985)[59] chế
phẩm sinh học Dipel (Bacillus thuringiensis có tính ñộc chọn lọc với sâu tơ
và không ñộc với ký sinh C. plutellae.
Thuốc hoá học Sevithion lại rất ñộc với ký sinh mà không ñộc với sâu
tơ, nhưng thuốc Cartap có ñộ ñộc cao với cả sâu tơ và ký sinh của nó.Nhiều
công trình nghiên cứu của các nước ñều chỉ rõ việc dùng các loại thuốc có
phổ tác dụng rộng hoặc lạm dụng thuốc hoá học ñể trừ sâu trên rau họ hoa
thập tự ñã làm ảnh hưởng ñáng kể ñến quần thể thiên ñịch. ðây là một trong
số các nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tái phát các quần thể của sâu hại. Vì
vậy việc dùng thuốc hoá học có tính chọn lọc một cách hợp lý trên rau họ hoa
thập tự là hướng chiến lược trong ñiều khiển tính kháng thuốc của sâu hại
(UKS và Harris, 1996) [78], ñồng thời là biện pháp quan trọng ñể bảo vệ các
loài thiên ñịch trên ruộng rau (Lim, 1990)[59]. Thành công lớn nhất trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự là việc nghiên cứu, sản xuất quy mô công
nghiệp và sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học như NPV, GV ñặc biệt là