Luận văn thạc sĩ thành phần thiên địch của sâu hại lúa; diễn biến mật độ sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) và biện pháp phòng chống vụ xuân 2010 tại văn lâm, hưng yên - Pdf 22

Bộ giáo dục và đào tạo
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà Nội
Lê thị hồng nhung Thành phần thiên địch của sâu hại lúa;
diễn biến mật độ sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis
medinalis Guenee) và biện pháp phòng chống
vụ xuân 2010 tại Văn Lâm, HƯng Yên
Luận văn thạc sĩ NÔNG nGHIệP

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.10
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Đình Chiến Hà Nội - 2010

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
iLI CAM OAN

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
iiimục lục

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục ảnh ix

Danh mục hình xi
1. Mở đầu i
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.2 Nghiên cứu nớc ngoài 4
2.3 Nghiên cứu trong nớc 16
3. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu 29
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 29
3.2 Đối tợng, Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 29
3.3 Nội dung nghiên cứu 29

medinalis) bị kí sinh vụ xuân 2010 tại Văn Lâm, Hng Yên 59
4.4.1 Diễn biến mật độ thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ (C. medinalis)
vụ xuân 2010 tại Văn Lâm, Hng Yên 59
4.4.2 Tỷ lệ trứng nở và tỷ lệ kí sinh trứng ở các lứa chính của sâu cuốn
lá nhỏ (C. medinalis) vụ xuân 2010 tại Văn Lâm, Hng Yên 61
4.4.3 Tỷ lệ sâu non sâu cuốn lá nhỏ (C. medinalis) bị kí sinh vụ xuân
2010 tại Văn Lâm, Hng Yên 62
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
v4.5 Bớc đầu nghiên cứu nguồn sâu cuốn lá nhỏ chuyển từ vụ mùa
sang vụ xuân năm sau 63
4.6 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng trừ sâu
cuốn lá nhỏ 69
5. Kết luận và đề nghị 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Đề nghị 74
Tài liệu tham khảo 75
Phụ lục 83

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viDanh môc c¸c ch÷ t¾t

Bvtv B¶o vÖ thùc vËt
CT C«ng thøc


4.1 Thành phần sâu hại lúa vụ xuân 2010 tại Văn Lâm , Hng Yên 38

4.2 Thành phần thiên địch của sâu hại lúa vụ xuân 2010 tại Văn Lâm,
Hng Yên 43

4.3 Tỷ lệ các loài thiên địch của sâu hại lúa trong sinh quần ruộng lúa
vụ xuân 2010 tại Văn Lâm, Hng Yên 45

4.4 Diễn biến mật độ, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ (C. medinalis)
trên một số giống lúa vụ xuân 2010 tại Văn Lâm, Hng Yên 47

4.5 Diễn biến mật độ, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ (C. medinalis)
trên các chân đất khác nhau vụ xuân 2010 tại Trng Trắc, Văn
Lâm, Hng Yên 50

4.6 ảnh hởng của mật độ cấy và số dảnh cấy (3 dảnh) đến diễn biến
mật độ sâu cuốn lá nhỏ (C. medinalis) vụ xuân 2010 tại Văn
Lâm, Hng Yên 52

4.7 ảnh hởng của mật độ cấy và số dảnh cấy (3 dảnh) đến tỷ lệ hại
của sâu cuốn lá nhỏ (C. medinalis) vụ xuân 2010 tại Văn Lâm,
Hng Yên 53

4.8 ảnh hởng của mật độ cấy và số dảnh cấy (1 dảnh) đến diễn biến
mật độ sâu cuốn lá nhỏ (C. medinalis) vụ xuân 2010 tại Văn
Lâm, Hng Yên 56

4.9 ảnh hởng của mật độ cấy và số dảnh cấy (1 dảnh) đến tỷ lệ hại
của sâu cuốn lá nhỏ (C. medinalis) vụ xuân 2010 tại Văn Lâm,
Hng Yên 57


4.17 Tỷ lệ sâu cuốn lá nhỏ trên cỏ bấc đuôi chuột , cỏ môi gây hại
trên lúa 69

4.18 ảnh hởng của một số thuốc BVTV đến diễn biến mật độ sâu
cuốn lá nhỏ trên lúa vụ xuân 2010 tại Văn Lâm, Hng Yên ở các
công thức thí nghiệm 70

4.19 Hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ của một số loại thuốc BVTV
vụ xuân 2010 tại Văn Lâm, Hng Yên 70Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
ixdanh mục ảnh

STT Tên ảnh Trang

4.1 ổ sâu non mới nở sâu đục thân 2 chấm (Scirpophaga incertulas
Walker) 41
4.2 Sâu non sâu đục thân 2 chấm (Scirpophaga incertulas Walker) 41
4.3 Sâu non sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) 41
4.4 Trởng thành sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) 41
4.5 Bọ xít dài (Leptocorisa acuta Thunb) 41
4.6 Rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal) 41
4.7 Bọ rùa đỏ (Micrarpis discolor Fabr) 45
4.8 Bọ rùa 6 vằn (Menochilus sexmaculatus Fabr) 45
4.9 Bọ 3 khoang 4 chấm trắng (Ophionea indica Thunbr) 45
4.24 Mật độ 50 khóm/m
2
(1 dảnh) 58
4.25 Trởng thành M. ruralis 64
4.26 Trởng thành C. medinalis 64
4.27 Sâu cuốn lá nhỏ trên cỏ môi (Leersia hexandra Swartz) 68
4.28 Sâu cuốn lá nhỏ trên cỏ bấc đuôi chuột (Sacciolepis myosuroides
(R. Br) A. Cam) 68
4.29 Triệu chứng hại của sâu cuốn lá nhỏ trên cỏ môi (Leersia
hexandra Swartz) 69
4.30 Triệu chứng hại của sâu cuốn lá nhỏ trên cỏ bấc đuôi chuột
(Sacciolepis myosuroides (R. Br) A. Cam) 69
4.31 Công thức 1 71
4.32 Công thức 2 71
4.33 Công thức 3 71
4.34 Công thức 4 71
4.35 Đối chứng 71 Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
xidanh mục hình

STT Tên hình Trang

4.1 Diễn biến mật độ của sâu cuốn lá nhỏ (C. medinalis) trên một số
1. Mở đầu

1.1 Đặt vấn đề
Lúa là cây lơng thực quan trọng hàng đầu ở nớc ta và nhiều nớc trên
thế giới, là nguồn thức ăn chủ yếu của trên 3 tỷ dân sống ở châu á và cung cấp
1/3 lợng calo cần thiết cho gần 1,5 tỷ dân ở Châu Mỹ la tinh và Châu Phi [64].
ở nớc ta cây lúa chiếm khoảng 80% tổng sản lợng lơng thực của cả nớc.
Đối với nớc ta, sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí vô cùng quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Trong đó lúa là cây lơng thực chính và chiếm
diện tích lớn nhất trong tổng diện tích trồng cây lơng thực ở nớc ta. Sự thay
đổi toàn diện hệ thống canh tác lúa với những giống lúa cải tiến, phân hoá học
và hơn thế nữa việc lạm dụng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không theo
nguyên tắc 4 đúng làm phát sinh nhiều loài dịch hại mới, làm thay đổi thành
phần sinh vật gây hại và thiên địch của chúng, bên cạnh đó còn gây ảnh hởng
xấu đến môi trờng và sức khoẻ cộng đồng. Một số loài trớc đây gây hại
đáng kể, nhiều năm gây hại nghiêm trọng, song thời gian gần đây có thể
chúng không đợc coi là dịch hại nghiêm trọng nữa nh sâu gai (Dicladispa
armigera), sâu cắn gié (Mythimna separata). Trong khi đó một số loài thứ yếu
trong những năm gần đây lại trở thành loài dịch hại chủ yếu nh sâu cuốn lá
nhỏ, sâu đục thân hai chấm, rầy nâu, rầy nâu nhỏ, nhện gié
Sâu cuốn lá nhỏ trong những năm gần đây thờng có diện tích bị nhiễm
nặng cao nhất trong các loài dịch hại lúa với diện tích bị nhiễm nặng hàng
năm từ hàng chục đến hàng trăm nghìn hécta, mật độ sâu non nhiều nơi lên tới
hàng trăm con/m
2
. Theo báo cáo tổng kết công tác bảo vệ thực vật của Trung
tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, chỉ riêng vụ xuân 2010 tổng diện tích lúa bị
nhiễm sâu cuốn lá nhỏ là 314.509,7 ha trên các trà lúa, đặc biệt là giai đoạn

- Điều tra xác định thành phần sâu hại lúa và thiên địch vụ xuân 2010
tại Văn Lâm, Hng Yên.
- Theo dõi diễn biến số lợng của sâu cuốn lá nhỏ và thiên địch của
chúng dới ảnh hởng của một số yếu tố sinh thái (giống lúa, chân đất, mật độ
cấy) tại Văn Lâm, Hng Yên.
- Bớc đầu tìm hiểu nguồn sâu cuốn lá nhỏ chuyển từ vụ mùa sang vụ
xuân năm sau.
- Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng trừ sâu cuốn lá
nhỏ.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
32. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Để nâng cao hiệu quả kinh tế, con ngời không ngừng hoàn thiện hệ
thống canh tác phù hợp với điều kiện tự nhiên, x hội của từng vùng. Điều này
phần nào đ thay đổi các yếu tố sinh thái trong môi trờng sống, dẫn đến làm
thay đổi mật độ của chủng quần dịch hại, một số dịch hại có xu hớng tăng
lên và một số dịch hại có xu hớng giảm đi. Trong điều kiện môi trờng sống
thuận lợi, dịch hại sẽ bùng phát về số lợng và phát sinh thành dịch. Nghiên
cứu động thái quần thể giúp cho việc dự tính đợc số lợng quần thể sâu hại
và thiên địch quan trọng của chúng trong điều kiện đồng ruộng. Vì vậy hiểu
biết về hệ sinh thái đồng ruộng sẽ là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các
biện pháp thâm canh, bảo vệ cây lúa tránh tổn thất do dịch hại gây ra, bảo vệ
môi sinh và góp phần giữ cân bằng hệ sinh thái.
Vào những năm 60 của thế kỷ, sâu cuốn lá nhỏ là loài gây hại thứ yếu,
hầu nh con ngời không mấy quan tâm bởi mức độ hại của chúng là không
đáng kể. Tuy nhiên khi cuộc cách mạng xanh nổ ra đ làm thay đổi bộ mặt

ngành nông nghiệp nớc nhà tiến tới một nền nông nghiệp sạch và bền vững
góp phần đảm bảo chơng trình an ninh lơng thực quốc gia.
2.2 Nghiên cứu nớc ngoài
2.2.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại lúa
Kết quả điều tra của Dale, Kiritani [50], [56] trên thế giới có hơn 800
loài sâu hại lúa. Đông Nam á đ phát hiện đợc khoảng hơn 100 loài [63],
[65]. ở Trung Quốc đ phát hiện hơn 200 loài [47], [58]. Tuy nhiên trong số
đó chỉ có số ít loài gây hại nặng cho cây lúa, còn đa số không gây hại hoặc ít
gây hại. Số loài gây hại giữa các vùng không giống nhau.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
5 Kết quả nghiên cứu của Kiritani [56] ở châu á có tới 20 loài sâu hại
chính, ở châu úc chỉ có 9 loài, châu Mỹ là 13 loài và châu Phi có 15 loài. Đa
số các loài còn lại ít gây hại hoặc gây hại không đáng kể.
Trên thế giới ở các nớc trồng lúa khác nhau các loài sâu hại chính
cũng khác nhau. Theo Nagarajan [62] ấn Độ có 4 loài đó là sâu đục thân hai
chấm, rầy nâu, rầy xanh đuôi đen và sâu năn. Nhng theo Chiu [47] ở Trung
Quốc có 7 loài gây hại chính là: Sâu đục thân 2 chấm, sâu đục thân 5 vạch,
sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy xanh đuôi đen, sâu năn và bọ trĩ. Nhật Bản có
các loài sâu đục thân 2 chấm, sâu đục thân 5 vạch, rầy nâu, rầy xanh đuôi
đen [56]. Số lợng các loài sâu gây hại chính phụ thuộc vào giai đoạn sinh
trởng của cây lúa, ở giai đoạn sinh trởng dinh dỡng có khoảng 22 loài, giai
đoạn làm đòng đến trỗ khoảng 8 loài và giai đoạn chín chỉ có 3 - 4 loài [63].
2.2.2 Nghiên cứu về thiên địch của sâu hại lúa
Thiên địch của sâu hại lúa rất đa dạng và phong phú, chúng có vai trò
rất quan trọng, không những chúng góp phần điều chỉnh mật độ quần thể sâu
hại phát triển dới ngỡng gây hại kinh tế ở một điều kiện cụ thể nào đó mà
còn giúp con ngời hạn chế đợc số lần phun thuốc hoá học trên đồng ruộng,

sinh, 2 loài nhện ăn thịt và 2 loài nấm gây bệnh.
2.2.3 Nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ
2.2.3.1 Nghiên cứu sự phân bố của sâu cuốn lá nhỏ
Sâu cuốn lá nhỏ là một trong những loài sâu hại lúa chính ở nhiều vùng
trồng lúa trên thế giới, loài Cnaphalocrocis medinalis Guenee có phân bố
rộng. Bản đồ phân bố của sâu cuốn lá nhỏ đợc CIE thể hiện năm 1987 sau đó
Khan và cộng sự có bổ sung rồi đợc Barrion hoàn chỉnh [57].
ở châu á hầu hết các nớc đều xuất hiện loài sâu hại này. Điển hình là
Thái Lan, ấn Độ, Trung Quốc, Apganixtan, Bangladet, Brunay, Butan ở
châu Đại Dơng sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở quần đảo Xamoa, đảo Carolin
Nh vậy sâu cuốn lá nhỏ phân bố chủ yếu là vùng Nam và Đông Nam Châu
á, thuộc những nớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa và cũng là nơi có diện tích
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
7trồng lúa lớn nhất thế giới, gần đây sâu cuốn lá nhỏ trở thành loài dịch hại
chính trên cánh đồng lúa ở Chia-Nan [74].
2.2.3.2 Nghiên cứu phạm vi ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ
Ký chủ chính của sâu cuốn lá nhỏ là cây lúa, chúng còn gây hại trên lúa
mì, cao lơng, đại mạch. Ngoài ra chúng còn có một số ký chủ phụ nh: cỏ lá
tre, cỏ môi, cỏ lồng vực, cỏ gà nớc, cỏ bấc[46].
Theo Barrion và cộng sự [45] sâu cuốn lá nhỏ có 19 loại ký chủ khác
nhau với phổ ký chủ tơng đối rộng. Sâu cuốn lá nhỏ có thể tồn tại khi trên
đồng ruộng thiếu vắng ký chủ chính, sự chu chuyển của chúng qua các mùa
vụ nhờ các ký chủ phụ là các cây trồng hoặc các cây dại quanh ruộng lúa.
2.2.3.3 Nghiên cứu về thành phần sâu cuốn lá nhỏ
ở châu á W.H.Reissig, E.A.Heinrichs và cộng tác viên [75] đ xác định
đợc 4 loài là Cnaphalocrois medinalis, Marasmia exigua, Marasmia patnalis
và Marasmia ruralis. Sự khác biệt giữa 4 loài này chủ yếu phân biệt thông qua

dục rõ ở đốt bụng thứ 8, con đực là đốt bụng thứ 9.
- Trởng thành có màu nâu vàng, vân mép cánh rộng màu nâu đậm, có
3 vân ngang hình lợn sóng ở cánh trớc, vân trong và vân ngoài là vân liền,
vân giữa là vân cụt, sải cánh dài 17 - 20 mm, con đực có túm lông màu nâu
nhạt hoặc trắng xám sắp xếp trên mạch C của cánh trớc.
2.2.3.5 Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ
Theo Pathak [65] Sâu cuốn lá nhỏ là loài biến thái hoàn toàn, vòng đời
của sâu cuốn lá nhỏ từ 33-34 ngày. Theo Dale [50] vòng đời của sâu cuốn lá
nhỏ khoảng từ 24-39 ngày. Trong thời gian phát dục của pha trứng từ 3-6
ngày, sâu non từ 15-30 ngày, nhộng 4-8 ngày.
Sâu cuốn lá nhỏ trải qua 5 tuổi thời gian phát dục của sâu non phụ thuộc
vào giai đoạn sinh trởng của cây lúa và nhiệt độ. ở nhiệt độ 25
o
C giai đọan
lúa đẻ nhánh thời gian phát dục là 15,5 - 16,5 ngày, nhng ở giai đoạn đòng
thời gian phát dục là 18,5 - 20,5 ngày. Thời gian phát dục của pha nhộng ở
nhiệt độ 25
o
C, 27
o
C và 30
o
C tơng ứng là 7,6; 5,8 và 5,3 ngày [46].
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
9Trởng thành sâu cuốn lá nhỏ thờng hoạt động về ban đêm. Trứng
thờng đẻ rải rác hoặc thành ổ 10-12 quả xếp dọc theo gân chính lá lúa.
Lợng trứng đẻ nhiều nhất vào đêm thứ 4-7, sau khi trởng thành vũ hoá, một

gây hại ở phía bắc Trung Quốc từ mùa xuân đến đầu mùa hè, còn ở vùng Tây
nam chúng qua đông và bắt đầu vào mùa thu. Qua nhiều năm nghiên cứu họ
thấy rằng ở quần thể sâu hại này có sức đẻ trứng trung bình là 153 trứng/con
cái. Sâu cuốn lá nhỏ rất phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu ở Trung Quốc,
giai đoạn phát dục của sâu cuốn lá nhỏ ngắn lại khi nhiệt độ cao. Sau khi qua
đông hoạt động sinh sản của con cái trở lại bình thờng. Có 5 lứa sâu trong 1
năm. Vào tháng 8 và tháng 9 quần thể sâu hại tạm ngừng sinh trởng, ngài
sống từ 4 - 7 ngày. Theo nghiên cứu của Hirao (1982) [54] tại Trung Quốc thì
sự bùng phát dịch của sâu cuốn lá nhỏ gây ra vào các năm 1967, 1970, 1971,
1974 và 1981.
ở các nớc vùng á nhiệt đới và châu á sâu cuốn lá nhỏ phát sinh
quanh năm nhng phát triển mạnh trong mùa ma [50], [65]. Các nớc có
mùa đông lạnh sâu cuốn lá nhỏ phát sinh từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm.
Trởng thành sâu cuốn lá nhỏ cũng di chuyển theo mùa từ Trung Quốc đến
Nhật Bản và Triều Tiên [50].
Việc sử dụng phân bón không hợp lý đặc biệt là đạm sẽ tác động lớn
đến mật độ sâu cuốn lá nhỏ. Bón Kali hợp lý có tác dụng làm giảm thiệt hại
của sâu cuốn lá nhỏ. Bón phân đạm với lợng 30, 60, 90, 120 và 150 kg/ha
cho giống lúa ngắn ngày kết quả tỷ lệ lá hại tăng theo lợng đạm bón [46].
Kết quả nghiên cứu của Jaswant singh [55] ô không bón đạm, 30, 60 và bón
150 kg/ha có tỷ lệ lá hại tơng ứng 10,53%; 11,0%; 15,3% và 16%. Kết quả
trên chỉ ra rằng lợng phân đạm có mối quan hệ chặt chẽ với sự gây hại của
sâu cuốn lá nhỏ, bón đạm càng cao thì sự gây hại càng lớn và ngợc lại.
Việc sử dụng quá nhiều lợng phân bón sẽ làm tăng mật độ của sâu
cuốn lá nhỏ đặc biệt là phân đạm. Bón phân kali với liều lợng hợp lý có tác
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
11dụng làm giảm thiệt hại của sâu cuốn lá nhỏ. Theo nghiên cứu của Phaliwal

chiều dài lá lớn hơn các giống khác. Tuy nhiên ở vùng Đông Nam á cha có
giống nào chống chịu với sâu cuốn lá nhỏ.
2.2.3.7 Biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ
- Biện pháp sinh học:
Ngày nay với mục tiêu phát triển nền nông nghiệp bền vững, biện pháp
đấu tranh sinh học trong đó nguyên lý cơ bản là lợi dụng các mắt xích thiên
địch của sâu hại để khống chế, điều chỉnh mật độ của chúng phát triển dới
ngỡng gây hại đang là biện pháp đợc khuyến khích để góp phần làm giảm ô
nhiễm môi trờng, giữ cân bằng sinh thái.
Việc ứng dụng biện pháp đấu tranh sinh học để xây dựng một hệ thống
phòng trừ tổng hợp đang gặp phải một số khó khăn đó là việc sử dụng thuốc
hoá học để phòng trừ sâu bệnh ngày một gia tăng do trình độ thiếu hiểu biết
về sinh thái của ngời dân. Thuốc hoá học bên cạnh có tác dụng diệt sâu bệnh
thì cũng tiêu diệt rất mạnh lực lợng thiên địch của các loài sâu hại nói chung,
trong đó có các nhóm thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ. Theo nghiên cứu của
các nhà khoa học thì các loài ong kí sinh rất mẫn cảm với thuốc trừ sâu, đặc
biệt là những loại thuốc có phổ rộng, tính độc hại cao. ở Trung Quốc khi điều
tra trên ruộng phun thuốc 1 lần/ vụ thì tỷ lệ trứng sâu cuốn lá nhỏ bị kí sinh là
3,5%, tỷ lệ kí sinh sâu non là 25,6%, kí sinh nhộng là 17%. Trong khi đó ở
ruộng phun thuốc nhiều lần trên vụ thì tỷ lệ kí sinh sâu non đạt 13% [46].
ở Philippin phát hiện có nhiều loài thiên địch bắt mồi ăn thịt nh nhện
Lycosa, Oxyopes, Tetragnatha sp. và 6 loài kiến, những loài kiến này 1 giờ có
thể diệt từ 4 -10 sâu non cuốn lá nhỏ [44] .
Hiện nay ở các nớc Đông Nam á đang sử dụng khoảng 1000 loại
thuốc thơng phẩm của 100 loại hoạt chất trong khoảng 6000 hoạt chất thuốc
bảo vệ thực vật hiện nay trên thế giới [1] . Số lợng thuốc bảo vệ thực vật ngày
càng gia tăng gây ra tác hại lớn đến môi sinh, môi trờng và đặc biệt là tiêu
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status