BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG NGUYỄN TRUNG VƯƠNG
THÀNH PHẦN SÂU, NHỆN HẠI BƯỞI; ðẶC ðIỂM
SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA SÂU VẼ BÙA
(Phyllocnistis citrella Stainton) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG
CHỐNG VỤ XUÂN HÈ 2010 TẠI ðOAN HÙNG, PHÚ
THỌLUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Kim
Oanh ñã dành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong bộ môn Côn trùng -
Khoa Nông học, Viện ðào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Chi cục Bảo vệ thực vật - Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ và GS.TS Phạm Văn Lầm
- Viện Bảo vệ thực vật ñã tạo ñiều kiện, tận tình giúp ñỡ ñể tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn gia ñình, ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tác giả luận văn ðặng Nguyễn Trung Vương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
(họ Phylloenistidae, bộ Lepidoptera) 42
4.3.2. ðặc ñiểm sinh học của sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton) 45
4.3.3. Diễn biến tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P. citrella) trên một
số vườn bưởi vụ xuân hè 2010 tại ðoan Hùng, Phú Thọ 51
4.3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến mức ñộ phát sinh gây hại của của sâu
vẽ bùa (P. citrella) tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 53
4.4. Thành phần thiên ñịch của sâu hại bưởi và vai trò của kiến vàng ñối
với sâu vẽ bùa (P. citrella) hại bưởi tại ðoan Hùng, Phú Thọ 61
4.4.1. Thành phần thiên ñịch 61
4.4.2. Kết quả nghiên cứu vai trò thiên ñịch của kiến vàng ñối với sâu vẽ
bùa (P. citrella) 62
4.5. Kết quả thí nghiệm phòng trừ sâu vẽ bùa (P. citrella) hại bưởi bằng
thuốc hóa học ngoài ñồng ruộng 66
4.5.1. Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật ñối với sâu vẽ bùa (P. citrella) 66
4.5.2. Hiệu lực của hỗn hợp dầu khoáng và một số thuốc bảo vệ thực vật
ñối với sâu vẽ bùa (P. citrella) 67
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1. Kết luận 70
5.2. Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
vDANH MỤC CÁC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
4.1. Kết quả ñiều tra tình hình sản xuất và biện pháp phòng chống sâu
4.12. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P. citrella) trên bưởi trồng
xen sắn và trồng thuần tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 58
4.13. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P. citrella) ở vườn bưởi tỉa
cành và không tỉa cành tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
vi4.14. Thành phần thiên ñịch của sâu hại bưởi tại ðoan Hùng, Phú Thọ
vụ xuân hè 2010 61
4.15. Mức ñộ hại của sâu vẽ bùa (P. citrella) trên các ô không thả kiến
và thả kiến tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 63
4.16. Mật ñộ kiến ở thời ñiểm trước và sau khi phun thuốc tại ðoan
Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 65
4.17. Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật ñối với sâu vẽ bùa (P.
citrella) tại ðoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010 66
4.18. Hiệu lực trừ sâu vẽ bùa (P. citrella) của hỗn hợp thuốc bảo vệ thực
vật với dầu khoáng tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
vii
4.6. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P. citrella) trên bưởi trồng ở
ñất bãi và ñất ñồi tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 56
4.7. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P. citrella) trên 3 tuổi cây
bưởi tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 57
4.8. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P. citrella) trên bưởi trồng xen
sắn và trồng thuần tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 59
4.9. Vườn bưởi Sửu trồng xen sắn tại Chí ðám - ðoan Hùng - Phú Thọ vụ
xuân hè 2010 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
viii4.10. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P. citrella) ở vườn bưởi tỉa
cành và không tỉa cành tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 60
4.11. Một số ảnh các loài thiên ñịch thiên ñịch của sâu hại bưởi tại ðoan
Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 62
4.12. Tổ kiến vàng trên vườn bưởi Sửu tại xã Chí ðám - ðoan Hùng - Phú
Thọ vụ xuân hè 2010 63
4.13. Mật ñộ kiến ở thời ñiểm trước và sau khi phun thuốc tại ðoan Hùng,
Phú Thọ vụ xuân hè 2010 65
4.14. Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật ñối với sâu vẽ bùa (P.
citrella) tại ðoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010 67
Cùng với việc mở rộng diện tích kết hợp với ñầu tư thâm canh, cây
bưởi ðoan Hùng bị rất nhiều loại sâu, nhện và bệnh tấn công gây hại, nhất là
các ñối tượng sâu và nhện hại làm giảm ñáng kể năng suất, chất lượng. Hàng
năm diện tích nhiễm các loại ñối tượng sâu, nhện hại trên bưởi là trên 500 ha.
Các ñối tượng thường xuyên xuất hiện và gây hại nặng như: sâu vẽ bùa, sâu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
2nhớt, bọ xít xanh, câu cấu, nhện ñỏ, rầy chổng cánh, gây thiệt hại 20 - 30%
năng suất, nơi bị nặng có thể ñến 50 - 60% [9],[10]. Trong các loại sâu hại
trên thì sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton) là ñối tượng gây hại nguy
hiểm. Sâu vẽ bùa tập trung gây hại bưởi giai ñoạn lộc non, và hại nặng trên
các vườn kiến thiết cơ bản làm cho cây bưởi sinh trưởng phát triển chậm, còi
cọc. Nhiều vườn bưởi kinh doanh không cho quả do bị sâu vẽ bùa gây hại
nặng ở thời kỳ kiến thiết cơ bản. Việc phòng trừ sâu vẽ bùa rất khó khăn do
sâu non gây hại bên trong mô lá, bên cạnh ñó do hiểu biết về thuốc bảo vệ
thực vật của nông dân còn nhiều hạn chế dẫn tới hiệu quả phòng trừ chưa cao,
phải phun nhiều lần [9].
ðể hiểu rõ hơn về thành phần các loại sâu, nhện hại trên bưởi tại vùng
nghiên cứu, ñi sâu tìm hiểu sâu vẽ bùa ñể từ ñó có những ñề xuất quản lý tổng
hợp chúng; ñược sự phân công của bộ môn và Viện ðào tạo sau ðại học, dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài “Thành phần sâu, nhện hại bưởi; ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học
của sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton) và biện pháp phòng chống vụ
xuân hè 2010 tại ðoan Hùng, Phú Thọ”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Trên cơ sở xác ñịnh thành phần loài sâu, nhện hại bưởi và thiên ñịch
của chúng, ñi sâu nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học và biện
2.1.1. Thành phần sâu hại cây có múi
Cây có múi ñược trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới. Với ñiều kiện
ñịa lý khí hậu thích hợp, cây có múi thường bị rất nhiều loài côn trùng và nhện
gây hại nghiêm trọng ở hầu khắp các vùng nhiệt ñới cũng như á nhiệt ñới,
thành phần sâu hại cây có múi cũng rất phong phú [3],[12],[41],[48], [22]. Ở
Floriada có tới 148 loài sâu nhện hại [65],[66] và Nam Trung Quốc ñã ghi
nhận tới 197 loài loài sâu nhện hại trên cây có múi (Phạm Văn Lầm, 2005)
[33], [34]. Riêng ở Nhật Bản có tới 240 loài côn trùng và nhện nhỏ gây hại
trong ñó có 217 loài côn trùng thuộc 8 bộ, 54 họ (Tsukuba et al., 2006; Trần
Thị Bình, 2002) [2],[74]).
Trên thế giới ñã ñiều tra ñược 101 loài sâu, nhện hại cây có múi, những
loài sâu hại nghiêm trọng như sâu nhớt, ruồi ñục quả, sâu vẽ bùa, nhện ñỏ, rệp
muội, xén tóc ñục thân cành,… [2],[77]. Trong tập tài liệu về những loài chân
ñốt và cỏ dại gây hại chủ yếu trong nông nghiệp ở các nước ðông Nam Á,
Waterhouse D. F. (1998) [78] ghi nhận có 54 loài côn trùng và nhện gây hại
phổ biến trên cam quýt, trong ñó có 15 loài ăn lá, 1 loài dòi ñục lá, 9 loài dòi
ñục quả, 5 loài ñục thân và 24 loài chích hút. Ở Australia có 131 loài côn
trùng và nhện hại trên cam quýt, chúng thuộc 10 bộ và 38 họ [60]. Ở ðài
Loan, ñã thu thập ñược 167 loài chủ yếu là sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, rệp
sáp, rệp muội và sâu ñục cành,… (Trần Thị Bình, 2002; Ujiye, T. et al., 1995,
1996) [2], [75], [76].
Còn theo một số tác giả khác trong vùng ðông Nam Á thì tại Thái Lan
ñã ghi nhận có 28 loài sâu hại trên cây có múi tập trung ở 15 họ thuộc 6 bộ,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
5riêng bộ cánh vảy thu thập ñược 15 loài (Morakote, R., et al, 1996; Ujiye,
T.,1995, 1996; ) [72],[75],[76]. Ở Malayxia ñã ñiều tra thu thập ñược 174 loài
sâu hại thuộc 57 họ của 10 bộ côn trùng và 1 bộ của lớp nhện [78]. Tại
Mozambique, Brasil, Colombia và Oman [3],[12],[69]. Từ những năm 90 sâu
vẽ bùa ñã bắt ñầu phát tán nhanh vào những ruộng trồng cam thuộc miền
Nam Châu Âu và những vùng phụ cận, các nước Châu Mỹ La Tinh như:
Bzaxil, Chile, Arghentina, Mexico [69], các nước thuộc ðịa Trung Hải như:
Thổ Nhĩ Kỳ, Italya, Irsaen, Bồ ðào Nha [59], [77]. Trong những năm gần
ñây, sâu vẽ bùa cũng ñã ñược phát hiện tại vùng Tây Ban Nha (Heppner. J.
B., 1995) [65], Irak (Garcia-Mari F. et al., 2002) [64], Algerie, Tunisie và
Maroc [77]. Ở Trung Quốc, sự gây hại của sâu vẽ bùa ñược ghi nhận từ năm
1933, khi người ta ñiều tra sâu hại cam ở vùng Hà Châu và vùng Tây Nam
Quảng ðông. Thập kỷ gần ñây, sâu vẽ bùa trở thành loài sâu hại quan trọng
trong tất cả các vườn cam chanh ở Trung Quốc [61],[62],[68],[70].
* ðặc ñiểm sinh thái và sinh vật học: Trưởng thành là một loại ngài
nhỏ, lúc ñậu có cánh úp ở trên lưng dọc theo chiều dài thân, dài khoảng 2
mm. Khi bay, cánh dang rộng ra khoảng 4 – 5 mm. ðôi cánh trước nhỏ và
hẹp, cánh sau có viền lông mép dài, màu trắng bạc, có những vết vàng và
chấm ñen ở ñỉnh cánh trước (Waterhouse D. F. , 1998) [78]. Sâu vẽ bùa qua
ñông ở dạng ngài, chúng ngừng ñẻ ở nhiệt ñộ thấp. Chúng không qua ñông ở
vùng ấm mà chỉ qua ñông ở vùng lạnh, những nơi không có lộc ñông. Trưởng
thành giao phối một lần, thường vào lúc sẩm tối hoặc rạng sáng. Trưởng
thành cái ñẻ trứng thành từng quả một trên các lá cam chanh non, thường ñẻ
gần gân chính của lá, ñôi khi chúng ñẻ trên cả những quả non và phần thân
cây còn non. Sâu non nở ra ñục ngay vào lá, hình thành các ñường hầm dưới
lớp biểu bì, ở giữa các ñường này thường có một ñường chỉ màu ñen sẫm do
phân của chúng ñùn ra, các ñường ñục này không bao giờ cắt nhau, sâu non
cuối cùng thường gọi là tiền nhộng. Chúng cũng có thể ăn qua gân chính của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
7lá cây. Sâu tuổi 4 có chiều dài khoảng 3 mm, bộ phận miệng thay ñổi ñể kéo
X paradisi Macfad, bưởi pommelo Citrus maxima (Burm) Merr, ngoài chi
Citrus còn có các cây thuộc họ Rutaceae ñã ñược ghi nhận như: Aegle
marmelos (L.) Corr . Serv, Atalantia sp., Poncitrus trifoliata (L.) Raf (ở Ấn
ðộ), Murraya paniculata (L.) Jack (ở Philippin). Một số cây ký chủ phụ khác
như: Jasmimum sambac (L.) Aiton, Pongamia pinnata Pierre, Alseodaphne
semecarpifolia Nees (ở ấn ðộ), Lranthus sp. (ở Philippin) [60],[71].
Một vài cây ñược ghi nhận là ký chủ của sâu vẽ bùa nhưng chúng lại
không hoàn thành vòng ñời trên những cây ñó, ví dụ như: Murraya koenigii
L. Sprengel thuộc họ Rutaceae, Jasminum sp. và Jasminum cinnamomum
Kobuski thuộc họ Oleaceae, Dalbergia sissoo Roxb. ex DC thuộc họ
Leguminosae, Salix sp. Grewia asiatica L. thuộc họ Tiliaceae (ở Ấn ðộ)
[71],[77]
* Tình hình phát sinh phát triển và những yếu tố ảnh hưởng: Sự
phát sinh của sâu vẽ bùa rất có quy luật. Ở Quảng ðông, sâu thường phát sinh
từ cuối tháng 3 ñến ñầu tháng 4 khi lộc xuân xuất hiện với mật ñộ thấp và
mức ñộ gây hại nhẹ. Quần thể phát triển nhanh vào tháng 5 ñến tháng 6 và
gây thiệt hại nếu có nhiều lộc non. Tình hình này thường xảy ra khi lộc hè
phát triển. Tháng 7 quần thể thấp do ñiều kiện nhiệt ñộ và ký sinh, cao ñiểm ở
trung tuần tháng 8 ñến ñầu tháng 9 gây nhiều tác hại có ý nghĩa kinh tế vì ñây
là thời gian ñợt lộc thu phát triển (Huang Ming Du, et al., 2002) [68].
Nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng có quan hệ chặt chẽ ñến số lượng phát
sinh sâu vẽ bùa. Nhiệt ñộ thích hợp cho tất cả các giai ñoạn sinh trưởng của
sâu là từ 24 – 28
0
C. Trong mùa ñông, nhiệt ñộ thấp nên tỷ lệ sâu chết cao.
Hàm lượng nước trong lá non cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ chết của sâu non và
nhộng. Sâu non bị chết với tỷ lệ cao hơn 75% nếu hàm lượng nước trong lá
non dưới 75%, ngược lại nếu tỷ lệ nước cao thì tỷ lệ sâu chết dưới 45%
[60],[65].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
10Tại ðài Loan, việc sử dụng nhóm ăn mồi Chrysopid Mallada basalis ñể
phòng trị sâu vẽ bùa trên cam quít tại ðài Loan tỏ ra có hiệu quả rất tốt, với số
lượng 1000 trứng M. basalis/cây, loại ăn mồi này có thể khống chế P. citrella
một cách rõ rệt (Ujiye, T. et al., 1996). [76]
Theo báo cáo về thành phần thiên ñịch của sâu vẽ bùa ở vùng Yezin
(Mianma), Htar Htar Naing [67] ñã phát hiện ñược 6 loài ong thuộc họ
Eulophidae và 6 loài nữa chưa phân loại ñược, chúng ñều ký sinh trên sâu vẽ
bùa. Loài Citrostichus phyllocnistoides và loài Citrostichus phyllocnistoides
là hai loài có tỷ lệ ký sinh cao.
Tại ðài Loan, Ujiye, T. et al.,
(1995) ghi nhận thiên ñịch trong ñiều
kiện tự nhiên có thể khống chế 90% sâu vẽ bùa và theo các tác giả này thì
không cần thiết sử dụng hóa chất ñể phòng trị sâu vẽ bùa. ðể ngăn ngừa sự
phát tán mới ñây của sâu vẽ bùa, những chương trình phòng trừ sinh học ñã
ñược tiến hành tại nhiều nước (DeBach P., 1974) [63]. Cho ñến nay, nhiều
loại thiên ñịch ñã ñược du nhập và ñịnh cư tại Florida, Úc (Hoy, M.A. et al.,
1995) và Israel (Argov et al., 1996). [59]
2.1.4. Các biện pháp phòng trừ sâu vẽ bùa
* Phòng trừ hóa học
Hiệu quả của các loại thuốc hóa học ñối với sâu vẽ bùa cũng ñã ñược
nghiên cứu tại nhiều nước trên thế giới. Tại Ấn ðộ, Lei XinTao, et al (2000)
ghi nhận Phosphomidon và Dimethoate tỏ ra có hiệu quả phòng trị tốt sâu vẽ
bùa. Heppner. J. B., (1995) [65], cũng ghi nhận Acétamide sử dụng với liều
lượng 6 - 10 g a.i./hl có hiệu quả tương ñương với Imidaclopride sử dụng ở
liều lượng 12 g a.i./hl trong cùng một ñiều kiện sử dụng, hiệu quả của 2 loại
* Sử dụng dầu khoáng
Bên cạnh các loại thuốc hóa học thì hiệu quả của dầu khoáng ñối với
sâu vẽ bùa cũng ñã ñược khẳng ñịnh tại nhiều nơi trên thế giới. Theo Rae DJ
et al., (2002), các loại dầu khoáng tỏ ra có hiệu quả cao và trên 10 năm qua,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
12dầu khoáng ñã ñược sử dụng và ñã tỏ ra có hiệu quả tại nhiều nước như Hoa
Kỳ, Úc, Tây Ban Nha. Sử dụng dầu khoáng tốt là do: Ít ñộc ñối với ñộng vật
có xương sống và những sinh vật không gây hại, không ñộc ñối với con
người. Phân hủy nhanh, không ñể lại dư lượng trong môi trường. Tác ñộng
của dầu ñược thể hiện qua 3 khía cạnh: phun trên lá, dầu khoáng sẽ hình thành
một lớp dầu mỏng trên lá làm ngăn cản sự ñẻ trứng của thành trùng, nếu sử
dụng dầu khoáng sau khi sâu vẽ bùa ñã ñẻ trứng, dầu sẽ làm trứng chết. Nếu
sử dụng phối hợp với thuốc trừ sâu, tác ñộng sẽ mạnh hơn trên ấu trùng và
dầu khoáng sẽ dễ dàng xâm nhập vào biểu bì của lá ñể tác ñộng ñến sâu nằm
phía dưới ñó.
Tuy nhiên do tính lưu tồn kém, nên phải sử dụng nhiều lần, ñặc biệt là
trong mùa mưa, từ ñó sẽ ñưa ñến tình trạng phải phun thuốc nhiều lần, vì vậy
cần tính toán cụ thể ñể có hiệu quả kinh tế (Waterhouse D. F., 1998) [78]
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1. Thành phần sâu hại cây có múi
Ở trong nước, theo "Kết quả ñiều tra côn trùng 1967 - 1968" của Viện
Bảo vệ thực vật (1975) [49] thì thành phần côn trùng hại Cam quýt có 67 loài.
Những loài gây hại chính là sâu ñục cành (Chelidonium argentatum), rệp sáp
(Pseudococcus Citriculus), sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), sâu xanh bướm
phượng chấm ñỏ (Papilio demoleus). Năm 1977 - 1978 [51], ñiều tra sâu hại
cam chanh ở các tỉnh phía Nam, kết quả thu ñược gồm 60 loài sâu hại, tập
trung chính là sâu xanh bướm phượng (Papilio demoleus), sâu vẽ bùa
ruồi ñục quả, rệp… Một số loài là vectơ truyền bệnh như rầy chổng cánh
(Diaphorina citri) truyền bệnh vàng lá Greening.
Trong những năm gần ñây, câu cấu là một trong những ñối gây hại chủ
yếu trên cam quýt. Theo ñiều tra nghiên cứu của Phạm Văn Vượng và Phạm
Ngọc Lin (1997) [56], câu cấu hại cam quýt ở hai pha sinh học: Pha sâu non
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
14và pha trưởng thành. Có hai loài gây hại chính là câu cấu lớn (Hypomeces
squamosus Fabr.) và câu cấu nhỏ (Platymyceterus sisversi Reitter).
Về thành phần sâu hại, Trần Thị Bình (2002) [2] ñã cho biết trước ngày
giải phóng miền Nam Việt Nam có 14 loài sâu hại trên cam quýt.
Theo kết quả ñiều tra của Trần Thị Bình (2001, 2002) [1],[2] qua 3 năm
từ 1996 – 1999 tại các vùng trồng cam quýt ở Hà Giang ñã thu thập ñược 66
loài côn trùng gây hại thuốc 30 họ của 8 bộ. Trong 66 loài ñó có 3 loài hại rễ,
20 loài ăn lá, 34 loài chích hút nhựa cây, 6 loài hại hoa và 3 loài ñục thân
cành.
Theo giáo trình “Côn trùng chuyên khoa”, 2004 [3] cho biết: trong số
hơn 50 loài sâu hại cam quýt ñược ghi nhận ở nước ta, các ñối tượng ñược
xem là những loài gây hại phổ biến, nguy hiểm và mang tính ñại diện cho
nhóm sâu hại trên các bộ phận của cây cam quýt bao gồm: Sâu vẽ bùa
(Phyllocnistis citrella Stainton), sâu nhớt (Clitea metallica Chen), sâu bướm
phượng (Papilio demoleus L., Papilio polytes L., Papilio memnon Seilz), rệp
sáp nâu mềm (Pulvinaria aurantii Ckll), rệp vảy ốc (Chrysomphalus ficus
Ashm), xén tóc hại cam (Chelionium argentatum, Nadezhiella cantori Hope,
Anoplophora chinensis Forster.), bọ xít xanh hại quả (Rhynchocoris
humeralis Thumb), ruồi ñục quả (Dacus dosalis Hendel).
Theo Phạm Văn Lầm (2003), (2005) [32],[34] trong thời gian 1996-
2005 ñã tiến hành ñịnh kì ñiều tra thu thập thành phần loài chân khớp trên cây
quan trọng trên cam tại nông trường Thanh Hà, tỉnh Hòa Bình. Trần Thị Bình
(2001) [1] ñã cho biết, sâu vẽ bùa phân bố ở hầu hết các huyện trong tỉnh Hà
Giang, nơi trồng cây có múi và phổ biến nhất là huyện Bắc Quang và Vị
Xuyên. Tại ðồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL), theo Nguyễn Thị Thu Cúc
(2000) [12] sâu vẽ bùa hiện diện ñều khắp trên các ñịa bàn trồng cam, quít,
bưởi, ở các tỉnh như Tiền Giang, Bến Tre, ðồng Tháp, Cần Thơ và Kiên
Giang. Theo kết quả nghiên cứu về sâu vẽ bùa trên cam quýt tại Lai Vung -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
16ðồng Tháp năm 1999 cho thấy sâu vẽ bùa có khả năng tấn công 100% số cây
trong vườn vào các giai ñoạn ra lá non (Nguyễn Thị Thu Cúc và ctv, 2002)
[14]. Trần Thế Tục và ctv (1998) [47], ðường Hồng Dật (1996) [19] cho biết
sâu vẽ bùa ñã phát sinh và gây hại nặng trên các giống cam quít có trong vườn
và gây thiệt hại ñến 100% lá non trên cây.
Theo Trương Thị Ngọc Chi (1995) [8] khảo sát tính ưa thích của sâu vẽ
bùa, nhận thấy tất cả các loài cam sành, cam mật, chanh tàu, chanh giấy, bưởi,
quít tiều, quít xiêm, tắc (hạnh) và sảnh ñều bị sâu vẽ bùa tấn công. Loại cây bị
nhiễm nhẹ nhất là cây sảnh. Cây bị nhiễm nhiều nhất là cam mật, cam sành,
quít xiêm.
Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của sâu vẽ bùa Nguyễn Thị Thu Cúc
(2000) [12] cho biết trứng của sâu vẽ bùa có hình bầu dục, rất nhỏ, dài khoảng
0,20 - 0,30 mm. Trứng mới ñẻ có màu trong suốt, khi sắp nở trứng có màu
trắng vàng. Sâu mới nở có màu xanh nhạt trong suốt, dài khoảng 0,4 mm, lớn
lên sâu có màu vàng xanh, dẹp. Ở giai ñoạn gần hóa nhộng sâu có màu trắng
hơi ngả vàng, cơ thể không còn dẹp mà chuyển sang dạng hình ống. Sâu lớn
(T4) dài khoảng 3 - 4 mm mình dẹp, không có chân, ñốt cuối bụng có hình
ống dài. Nhộng dài từ 2 - 3 mm, phần ñuôi thon nhọn, có một gai nhỏ trên
ñầu. Xuyên qua lớp vỏ nhộng có thể quan sát thấy 2 ñốm màu ñen ở gần cuối