Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến kết quả thi học sinh giỏi môn tin học cấp thành phố của học sinh tiểu học - Pdf 22

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
LÊ TH
Ị KIM OANH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN TIN H
ỌC CẤP THÀNH PHỐ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
(NGHIÊN C
ỨU TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, năm 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
LÊ TH
Ị KIM OANH
Ng
ười hướng dẫn khoa học : PGS. TS NGUYỄN QUÝ THANH
H
ọc viên : LÊ THỊ KIM OANH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN TIN H
ỌC CẤP THÀNH PHỐ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
(NGHIÊN C
ỨU TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG)
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ng
ười hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN QUÝ THANH
Hà N
ội - 2013

ủa Thầy đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện
lu
ận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành c
ảm ơn quý thầy giáo, cô giáo của Viện đảm bảo chất
l
ượng giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội và Trung tâm Khảo thí và Đánh
giá ch
ất lượng đào tạo - Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều
ki
ện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học này.
Xin trân tr
ọng cảm ơn quý thầy cô lãnh đạo Sở GD&ĐT và đồng
nghi
ệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu, cung cấp tài liệu tham
kh
ảo và những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình nghiên cứu.
Do b
ản thân cũng có những hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm
trong nghiên c
ứu nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính
mong nh
ận được góp ý, bổ sung ý kiến của quý thầy giáo, cô giáo và các bạn
h
ọc viên.
Tôi xin chân thành c
ảm ơn.
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined.

1.2.1.3. Quá trình d
ạy và học theo lý thuyết điều khiển học 24
1.2.1.4. Mô hình
ứng dụng của Dickie 25
1.2.2. Các khái ni
ệm liên quan 25
1.2.2.1. Các y
ếu tố thuộc về gia đình 25
1.2.2.2. Các y
ếu tố thuộc về nhà trường 27
1.2.2.3. Các y
ếu tố thuộc về người học 28
1.2.3. Các gi
ả thuyết nghiên cứu 29
1.2.3.1. Các y
ếu tố thuộc về gia đình 29
1.2.3.2. Các y
ếu tố thuộc về nhà trường 30
4
1.2.3.3. Mục tiêu học tập 31
1.2.3.4. Th
ời gian dành cho môn tin học 32
1.2.3.5. Ph
ương pháp học tập 33
1.2 4. Phát tri
ển Mô hình lý thuyết cơ bản của đề tài 35
1.3. C
ơ sở thực tiễn 36
1.3.1. S
ơ lược về địa bàn nghiên cứu 36

2.4.1.6. Thang
đo: Mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi Tin học cấp
thành ph
ố 48
2.4.2. Phân tích nhân t
ố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis).49
2.4.2.1. Phân tích nhân t
ố EFA lần 1 50
2.4.2.2. Phân tích nhân t
ố EFA lần 2 51
5
2.4.2.3. Phân tích nhân tố EFA lần 3 52
2.4.3. Thang
đo mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi HSG Tin học cấp
thành ph
ố 53
2.4.4. Tóm t
ắt các hệ số 54
2.4.5. Hi
ệu chỉnh mô hình nghiên cứu 54
Chương 3: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU 56
3.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội 56
3.1.1. Xem xét ma tr
ận tương quan giữa các biến 56
3.1.2.Phân tích h
ồi quy bội 58
3.1.2.1.
Đánh giá độ phù hợp của mô hình 58
3.1.2.2. Ki

ết
5. MVT : Máy vi tính
6. TH : Th
ực hành
7. THCS : Trung h
ọc cơ sở
8. THPT : Trung học phổ thông
7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT Tên hình Trang
1.1
Mô hình Hi
ệu quả học tập của Walberg năm 1981 (Ba nhóm
y
ếu tố)
19
1.2 Mô hình hiệu quả học tập của Walberg năm 1981 (9 yếu tố) 20
1.3 Mô hình đầu vào – Ngoại cảnh – Đầu ra của Astin (1991) 21
1.4 Quá trình dạy và học theo lý thuyết điều khiển học 21
1.5 Mô hình ứng dụng của Dickie (1999) 22
1.6 Mô hình lý thuyết cơ bản của đề tài 32
2.1 Quy trình nghiên cứu đề tài 36
2.2 Mô hình hiệu chỉnh lần 1 53
3.1 Mô hình hiệu chỉnh lần 2 59
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu Tên bảng Trang
2.1 Phân bố mẫu 38
2.2 Cấu trúc bảng hỏi và thang đo 39
2.3

ết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố thuộc về kết
qu
ả thi
47
2.9 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test lần thứ 3 51
2.10 Kết quả EFA thang đo kết quả thi 51
2.11 Bảng tóm tắt các hệ số khi sử dụng phân tích nhân tố 52
3.1 Kết quả kiểm định sự tương quan 55
3.2 Kết quả hồi quy đa biến 57
3.3 Điểm trung bình của các biến 59
3.4
Giá tr
ị trung bình của các yếu tố tác động đến mức độ đáp
ứng kỳ vọng kết quả thi
63
9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong bối cảnh phát triển chung của nhân loại, Việt Nam
không thể nằm ngoài xu thế mang tính toàn cầu đang diễn ra trong những năm
đầu của thế kỷ XXI. Đó là xu thế của cuộc cách mạng khoa học và đổi mới
công nghệ đang thúc đẩy việc tổ chức lại một cách cơ bản đời sống xã hội từ
vật chất đến tinh thần. Để chuyển đổi từ một xã hội với nền sản xuất nông
nghiệp là cơ bản sang một xã hội công nghiệp hiện đại, Đảng và Nhà nước ta
chủ trương tiến hành công cuộc đổi mới, mà quan trọng trước hết là đổi mới
về tư duy lý luận cũng như về hành động thực tiễn với việc chấp nhận nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường trong
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Toàn cầu hoá có sức tác động mạnh mẽ trước hết đến thế hệ trẻ tuổi vì
lý do đây là nhóm người có những đặc trưng phổ biến, là đại diện đảm nhiệm

UBND ngày 05/11/2009 c
ủa UBND thành phố Đà Nẵng về “Tập trung đẩy
m
ạnh hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước”;
đồng thời, chuẩn bị tốt các điều kiện cho đội tuyển của thành phố Đà Nẵng
tham d
ự Hội thi Tin học trẻ toàn quốc lần thứ XVIII- 2012, Sở GD&ĐT, tổ
ch
ức kỳ thi học sinh giỏi (HSG) môn Tin học cấp thành phố năm 2012 dành
cho HS Ti
ểu học, THCS, THPT thành phố Đà Nẵng.
V
ấn đề bồi dưỡng người tài đã được nhiều triều đại Việt Nam coi là
công vi
ệc hàng đầu của đất nước và đúc rút thành kinh nghiệm quý báu:
“Hi
ền tài là nguyên khí quốc gia”. Khi cách mạng tháng Tám thành công,
ngày 20/11/1946, trong bài vi
ết “Tìm người tài đức”, Hồ Chủ Tịch khẳng
định: “Nước nhà cần phải kiến thiết, kiến thiết phải có người tài, trong số 20
tri
ệu đồng bào chắc không thiếu gì người có tài, có đức …” Kế thừa truyền
th
ống hiếu học, trọng giáo dục, trọng nhân tài của dân tộc Việt Nam, Đảng và
Nhà n
ước ta luôn coi trọng sự nghiệp GD&ĐT, quan tâm đến nhân tố con
ng
ười và bồi dưỡng người tài. Với quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng
đầu”, chất lượng GD có nhiều chuyển biến và đội ngũ HS giỏi Việt Nam ngày
càng

pháp và
định hướng phát triển hơn trong tương lai. Vì vậy mà tôi chọn đề tài
“Các yếu tố tác động đến kết quả thi học sinh giỏi môn Tin học cấp thành
ph
ố của học sinh tiểu học” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có mục tiêu xác định, đo lường và phân tích các yếu tố
tác động đến kết quả thi học sinh giỏi môn Tin học của HS tiểu học trên địa
bàn thành ph
ố Đà Nẵng.
M
ục tiêu quan trọng của nghiên cứu này là đo lường tác động của các yếu
t
ố về điều kiện học Tin học ở trường (máy vi tính, phần mềm học tập, internet
c
ủa nhà trường), điều kiện học Tin học ở nhà (mua thêm sách tham khảo Tin
h
ọc, gia đình hướng dẫn học Tin học ở nhà và đưa đi học bồi dưỡng) và người
12
học (mục tiêu học tập, thời gian dành cho môn Tin học và phương pháp
h
ọc) tác động đến kết quả thi học sinh giỏi môn Tin học của HS tiểu học.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài đem lại một số ý nghĩa cho HS, các bậc
ph
ụ huynh và nhà trường những ý nghĩa sau:
-
Đối với HS và các bậc phụ huynh: biết được yếu tố nào tác động đến
k
ết quả học tập của con em mình và từ đó tạo điều kiện phát huy những yếu tố

vì v
ậy, trong nghiên cứu này đề tài đã thay đổi biến phụ thuộc ban đầu (kết
qu
ả thi thực bằng điểm số của kỳ thi HSG Tin học cấp thành phố) thành kết
13
quả kỳ vọng (mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi học sinh giỏi môn Tin học
c
ấp thành phố).
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào đã tác động đến mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi
HSG Tin h
ọc cấp thành phố của HS tiểu học?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: có mối tương quan thuận giữa các yếu tố thuộc về gia
đình và mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi HSG môn Tin học của HS tiểu học.
Gi
ả thuyết H2: có mối tương quan thuận giữa các yếu tố thuộc về nhà trường
v
ới ứng độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi HSG môn Tin học của HS tiểu học.
Gi
ả thuyết H3: có mối tương quan thuận giữa mục tiêu học tập và mức
độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi HSG môn Tin học của HS tiểu học.
Gi
ả thuyết H4: có mối tương quan thuận giữa thời gian dành cho môn
Tin h
ọc với mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi HSG môn Tin học của HS
ti
ểu học.
Gi

v
ề trường để khảo sát. Năm học 2011-2012, toàn ngành có 267 em HS tiểu
h
ọc tham gia kỳ thi và được khảo sát thông qua phiếu hỏi.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu làm cơ sở
để
kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu.
-
Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha;
- Phân tích ph
ương sai ANOVA để xác định sự khác biệt giữa các yêu
t
ố tác động đến kết quả thi Tin học cấp thành phố của HS tiểu học;
- Ki
ểm định các giả thuyết nghiên cứu theo mô hình nghiêu cứu của đề tài.
8. Cấu trúc luận văn
- Mở đầu: đề cập một số vấn đề chung của đề tài.
- N
ội dung: gồm 3 chương
Ch
ương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
Ch
ương 2: Thiết kế và đánh giá thang đo
15
Chương 3: Kiểm định mô hình và phân tích kết quả
- Kết luận
16
Chương 1
TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

ẹ không được giáo dục. Cha mẹ có trình độ học vấn có thể giao tiếp tốt
17
hơn với con cái của họ về việc học ở nhà, các hoạt động và các thông tin đang
được giảng dạy tại trường. Tốt hơn nữa họ có thể giúp con cái của họ trong
công vi
ệc học tập ở nhà và tham gia ở trường
[24]
.
Có kho
ảng cách giữa thành tích học tập của HS nam và HS nữ, với
nh
ững HS nữ có thành tích học tập cao hơn HS nam trong các trường hợp
nh
ất định (Chambers & Schreiber, 2004)
[12]
.
T
ại Việt Nam, tác giả Hoàng Thu Huyền (2012) cho rằng yếu tố trường
h
ọc và giới tính, việc là cán bộ lớp ảnh hưởng tới sự khác biệt về điểm số của
h
ọc sinh
[3]
.
Theo Hoàng Kh
ắc Tiệp (2012) cho rằng, kế hoạch dài hạn cũng như
ng
ắn hạn của người quản lý giáo dục cụ thể và chi tiết, xác định những mục
tiêu và quy
ết định những biện pháp có tính khả thi. Từ đó tạo nên sự đồng

Một nghiên cứu của Mark Schneider (2002), cho rằng môi trường sạch
s
ẽ, yên tĩnh, an toàn, thoải mái là những thành phần quan trọng trong công tác
gi
ảng dạy và học tập hiệu quả. Nghiên cứu những thuộc tính cơ sở ảnh hưởng
đến kết quả học tập được kiểm tra ở đây gồm các yếu tố: chất lượng không
khí, thông gió, và ti
ện nghi về nhiệt, ánh sáng, âm thanh, kích thước và quy
mô l
ớp học
[25]
;
Theo Feranchak và c
ộng sự (2002) “yếu tố tác động đến chất lượng
giáo d
ục đó là chất lượng giáo viên và khả năng của giáo viên trong việc tiếp
c
ận với công tác phát triển chuyên môn là một trong những điều kiện tiên
quy
ết mà nhà trường cần phải kiểm soát để cải tiến chất lượng học tập của
HS”
[19]
;
Trong nghiên cứu của mình, Darling-Hammond (2006) cho rằng khả
năng chuyên môn của giáo viên có tác động lớn đến việc học của HS và chỉ
xếp thứ hai sau các yếu tố gia đình của HS
[16]
và Pianta và cộng sự (1999)
đầu tư vào việc giúp đỡ giáo viên rèn luyện chuyên môn là cách đầu tư có
hi

các HS bình th
ường, HS năng khiếu có kết quả học tập cao hơn đáng kể cho
t
ất cả các môn học, ngoại trừ Địa lý và Giáo dục thể chất. Giáo viên đánh giá
h
ọc sinh năng khiếu như là điều chỉnh và ít có khả năng có vấn đề về hành vi
ho
ặc cảm xúc hơn so với HS bình thường.
[29]
Tác giả Võ Thị Tâm (2010) cho rằng, Phương pháp học tập có tác động
cùng chi
ều đến kết quả học tập của sinh viên, khi sinh viên có phương pháp
h
ọc tập hiệu quả thì việc học trở nên dễ dàng và đạt kết quả cao; kiên định
h
ọc tập của sinh viên cũng đóng vai trò quan trọng đối với kết quả học tập của
sinh viên t
ại trường đại học. Khi sinh viên càng kiểm soát được những khó
kh
ăn và thách thức trong học tập thì kết quả học tập càng cao; ấn tượng
tr
ường học cũng có tác động cùng chiều đến kết quả học tập. Khi sinh viên
c
ảm nhận giá trị của việc học tập tại trường đại học càng cao thì kết quả học
t
ập cũng tăng theo.
[6]
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là một phần không thể thiếu trong
quá trình d
ạy học. Nó là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình giáo dục, góp

nh
ưng để giáo dục hiệu quả thì những biện pháp sau cần được phát huy:
Quan tâm
đúng mức đến tâm tư và việc học tập của con; có phương pháp
khuy
ến khích, động viên con trong học tập; không tạo áp lực cho con…(Bế
Thị Điệp, 2012)
[1]
Yếu tố vùng, miền cũng thể hiện rất rõ, nếu như điều kiện kinh tế - xã
h
ội nơi gia đình sinh sống phát triển thì sự quan tâm dành cho HS cũng tốt
h
ơn. HS khó học tốt nếu hoàn cảnh gia đình khó khăn. Đây là vấn đề đáng
được các cấp quản lý, chính quyền quan tâm nhằm tạo cơ hội học tập thành
công, bình
đẳng cho mọi HS, kéo gần sự chênh lệch về chất lượng giữa các
vùng, mi
ền. Theo vị trí trường học đóng, sự chênh lệch về tỷ lệ HS dưới
chu
ẩn giữa khu vực thành thị và khu vực vùng sâu, vùng xa cũng khá lớn:
17%
ở môn Toán và 21,1% ở môn tiếng Việt. Sự phân hóa trong kết quả học
t
ập của HS giữa các khu vực thành thị, nông thôn, vùng sâu; giữa các vùng
th
ể hiện rất rõ rệt qua bản khảo sát (Viện khoa học giáo dục Việt Nam (2007).
21
Tóm lại, các nghiên cứu về kết quả học tập rất phong phú. Tuy nhiên,
các nghiên c
ứu đa số chỉ nghiên cứu về đối tượng là sinh viên, rất hạn chế

định trong quá trình học tập trong rất nhiều nghiên cứu ở cả bậc tiểu học và
trung h
ọc phổ thông.
Nhóm 1: Các yếu tố đặc tính
1. Năng lực sẵn có
2. H
ứng thú
3. M

c đ

phát tri

n trí tu

Kết quả
học tập
Nhóm 2: Các yếu tố giảng dạy
4. Khối lượng giảng dạy
5. Ch
ất lượng giảng dạy
Nhóm 3: Yếu tố môi trường
6. Môi trường lớp học
7. Môi tr
ường gia đình
8. Môi tr
ường bạn bè
9. Môi tr
ường truyền thông
23

l
ớp học
Hứng thú
Chất lượng
gi
ảng dạy
Khối lượng
gi
ảng dạy
Mức độ phát
tri
ển trí tuệ,
n
ăng lực

Trích đoạn Mục tiêu học tập Phân tích nhân tố EFA lần 2 Xem xét ma trận tương quan giữa các biến Nhân tố Mục tiêu học tập Nhân tố phương pháp học môn Tin học
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status