Các yếu tố tác động đến kết quả thi học sinh giỏi môn Tin học cấp thành phố của học sinh tiểu học (Nghiên cứu trường hợp thành phố Đà Nẵng) - Pdf 13


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
LÊ THỊ KIM OANH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
KẾT QUẢ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TIN HỌC
CẤP THÀNH PHỐ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG) Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục, ĐHQGHN.
- Trung tâm thông tin – Thư viện, ĐHQGHN.

1
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BẢNG Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2. Mục tiêu nghiên cứu 4
3. Ý nghĩa của nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 4
5. Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
6. Khách thể và đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
7. Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

3.1.1. Xem xét ma trận tương quan giữa các biến 11
3.1.2. Phân tích hồi quy bội…………………………………………………………………………… 12
3.2. Mô hình hiệu chỉnh lần 2 13
3.3. Phân tích kết quả nghiên cứu 14
3.3.1. Nhân tố thuộc về gia đình………………………………………………………………………… 15
3.3.2. Nhân tố Mục tiêu học tập………………………………………………………………………… 15
3.3.3. Nhân tố Thời gian dành cho môn Tin học……………………………………………………… 16
3.3.4. Nhân tố phương pháp học môn Tin học 16
3.3.5. Mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi Tin học cấp thành phố 16
KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.

3

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong bối cảnh phát triển chung của nhân loại, Việt Nam không thể nằm ngoài xu thế
mang tính toàn cầu đang diễn ra trong những năm đầu của thế kỷ XXI. Đó là xu thế của cuộc cách mạng
khoa học và đổi mới công nghệ đang thúc đẩy việc tổ chức lại một cách cơ bản đời sống xã hội từ vật chất
đến tinh thần. Để chuyển đổi từ một xã hội với nền sản xuất nông nghiệp là cơ bản sang một xã hội công
nghiệp hiện đại, Đảng và Nhà nước ta chủ trương tiến hành công cuộc đổi mới, mà quan trọng trước hết là
đổi mới về tư duy lý luận cũng như về hành động thực tiễn với việc chấp nhận nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường trong định hướng xã hội chủ nghĩa.
Toàn cầu hoá có sức tác động mạnh mẽ trước hết đến thế hệ trẻ tuổi vì lý do đây là nhóm người có
những đặc trưng phổ biến, là đại diện đảm nhiệm sứ mệnh cho một thế giới tương lai. Đặc điểm nổi trội của
lực lượng trẻ là tính tiên phong và nhạy cảm, hướng tới những điều mới mẻ và tốt đẹp, là sứ giả tích cực
trong việc giao lưu, hội nhập với thế giới bên ngoài.
Để nền giáo dục Việt Nam phát triển và hội nhập với nền giáo dục tiên tiến thế giới, yêu cầu đặt ra

và nguồn nhân lực chất lượng cao trong xu thế hội nhập và phát triển đất nước.
Trong quá trình đào tạo, đánh giá kết quả học tập là một khâu quan trọng. Việc kiểm tra đánh giá kết
quả học tập không chỉ nhằm mục đích đánh giá kết quả quá trình học tập của HS mà còn là nguồn thông tin
ngược (phản hồi) giúp giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, phụ huynh HS nắm bắt được chất lượng, phương
pháp của việc giảng dạy và quản lý để từ đó xem xét, khảo sát những vấn đề tác động đến kết quả học tập
của HS và điều chỉnh để cải tiến chất lượng.
Tuy nhiên, chúng ta cần nhìn nhận lại vấn đề và khảo sát xem những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến
kết quả học tập của HS để từ đó có những giải pháp và định hướng phát triển hơn trong tương lai. Vì vậy mà
tôi chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến kết quả thi học sinh giỏi môn Tin học cấp thành phố của học
sinh tiểu học” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có mục tiêu xác định, đo lường và phân tích các yếu tố tác động đến kết quả học tập
môn Tin học của HS tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Mục tiêu quan trọng của nghiên cứu này là đo lường tác động của các yếu tố về điều kiện học Tin học
ở trường (máy vi tính, phần mềm học tập, internet của nhà trường), điều kiện học Tin học ở nhà (mua thêm
sách tham khảo Tin học, gia đình hướng dẫn học Tin học ở nhà và đưa đi học bồi dưỡng) và người học (mục
tiêu học tập, thời gian dành cho môn Tin học và phương pháp học) tác động đến kết quả học tập môn Tin
học của HS tiểu học.
Tìm ra các yếu tố tích cực để phát huy và hạn chế các yếu tố tiêu cực để nâng cao chất lượng dạy và
học môn Tin học của HS Tiểu học.

3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào đã tác động đến mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi môn Tin học cấp thành phố của
HS tiểu học?
3.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: có mối tương quan thuận giữa các yếu tố thuộc về gia đình và mức độ đáp ứng kỳ
vọng kết quả thi HSG môn Tin học của HS tiểu học.
Giả thuyết H2: có mối tương quan thuận giữa các yếu tố thuộc về nhà trường với ứng độ đáp ứng kỳ
vọng kết quả thi HSG môn Tin học của HS tiểu học.

có thể giao tiếp tốt hơn với con cái của họ về việc học ở nhà, các hoạt động và các thông tin đang được giảng
dạy tại trường. Tốt hơn nữa họ có thể giúp con cái của họ trong công việc học tập ở nhà và tham gia ở
trường
[24]
.
Có khoảng cách giữa thành tích học tập của HS nam và HS nữ, với những HS nữ có thành tích học
tập cao hơn HS nam trong các trường hợp nhất định (Chambers & Schreiber, 2004)
[12]
.
Tại Việt Nam, tác giả Hoàng Thu Huyền (2012) cho rằng yếu tố trường học và giới tính, việc là cán
bộ lớp ảnh hưởng tới sự khác biệt về điểm số của học sinh
[3]
.
Theo Hoàng Khắc Tiệp (2012) cho rằng, kế hoạch dài hạn cũng như ngắn hạn của người quản lý
giáo dục cụ thể và chi tiết, xác định những mục tiêu và quyết định những biện pháp có tính khả thi. Từ đó tạo
nên sự đồng thuận, phân phối, sắp xếp các nguồn lực một cách khoa học, hợp lý, huy động mọi lực lượng
vào việc thực hiện kế hoạch nhằm hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra. Đồng thời, người quản lý thực hiện
tốt chức năng chỉ đạo, kiểm tra đánh giá, kết hợp với công tác thông tin trong quản lý hoạt động bồi dưỡng
HS giỏi với phương châm “duy trì - ổn định - đổi mới - phát triển” thì kết quả thi học sinh giỏi của nhà
trường sẽ được nâng cao
[7]
.

6
Viện khoa học giáo dục Việt Nam (2007), từ cuộc khảo sát cho thấy có sự khác nhau về điểm số học
tập từng môn học, cụ thể như môn toán và môn tiếng Việt có 5. Song có một điểm chung là nhân tố "nền
tảng gia đình" luôn đứng ở vị trí tác động cao nhất đến điểm số học tập của các em học sinh tiểu học. "Nền
tảng gia đình" ở đây bao gồm các yếu tố môi trường, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, hoàn cảnh
gia đình, trình độ học vấn của cha mẹ, sự chăm lo của người thân với HS… Tác động của yếu tố "nền tảng
gia đình" khiến độ dao động của kết quả học tập lên tới 8,2%; tiếp đến mới là cơ sở vật chất nhà trường:

Wilma và cộng sự có một nghiên cứu về xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố cá nhân, hỗ trợ xã hội,
cảm xúc hạnh phúc, và thành tích học tập trong 65 học sinh trung học có năng khiếu, một mẫu được rút ra từ
một nghiên cứu theo chiều dọc của hơn 950 sinh viên. Nghiên cứu đã chứng minh rằng, so với các HS bình
thường, HS năng khiếu có kết quả học tập cao hơn đáng kể cho tất cả các môn học, ngoại trừ Địa lý và Giáo
dục thể chất. Giáo viên đánh giá học sinh năng khiếu như là điều chỉnh và ít có khả năng có vấn đề về hành
vi hoặc cảm xúc hơn so với HS bình thường.
[29]

Tác giả Võ Thị Tâm (2010) cho rằng, Phương pháp học tập có tác động cùng chiều đến kết quả học
tập của sinh viên, khi sinh viên có phương pháp học tập hiệu quả thì việc học trở nên dễ dàng và đạt kết quả
cao; kiên định học tập của sinh viên cũng đóng vai trò quan trọng đối với kết quả học tập của sinh viên tại
trường đại học. Khi sinh viên càng kiểm soát được những khó khăn và thách thức trong học tập thì kết quả
học tập càng cao; ấn tượng trường học cũng có tác động cùng chiều đến kết quả học tập. Khi sinh viên cảm
nhận giá trị của việc học tập tại trường đại học càng cao thì kết quả học tập cũng tăng theo.
[6]

7
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là một phần không thể thiếu trong quá trình dạy học. Nó là yếu
tố tác động trực tiếp đến quá trình giáo dục, góp phần quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường.
Việc khai thác, sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học, đồ dùng thí nghiệm có tác dụng rất quan trọng trong việc
rèn kỹ năng cho HS. (Nguyễn Thị Thanh Nam, 2012)
[4]

1.1.3. Các tài liệu nghiên cứu về mối quan hệ
Một nghiên cứu khác về cha mẹ khó khăn trong kinh tế không thể đủ khả năng chi phí cho giáo dục
của con cái và do đó các em không phát huy tối đa tiềm năng của mình trong học tập (Barrow và cộng sự,
2006).
[11]

Các chuyên gia còn cho rằng: tình trạng kinh tế xã hội thấp có ảnh hưởng đến kết quả học tập của

Theo tổng quan tài liệu và mô hình tham khảo của Dickie (1999), các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến kết
quả học tập của HS cơ bản gồm gia đình, nhà trường và HS. Phát triển từ mô hình này, tác giả ứng dụng và
xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu của mình gồm 3 yếu tố là yếu tố thuộc về gia đình, yếu tố thuộc về
nhà trường và yếu tố thuộc về người học, cụ thể là mục tiêu học môn Tin học của HS, thời gian dành cho

8
môn Tin học của HS và phương pháp học tập của HS. Đây là cơ sở để hình thành nên mô hình nghiên cứu
của đề tài này. Do đó, mô hình lý thuyết cơ bản của đề tài được thể hiện như sau:


4
Các yếu tố thuộc về người học

Thời gian dành cho
môn Tin học

Mục tiêu học
môn Tin học

Phương pháp học tập 9
Chương 2

THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

2.1. Quy trình nghiên cứu đề tài
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu đề tài
Cơ sở lý luận

- Phỏng vấn CBQL
- Hỏi ý kiến chuyên gia
Điều chỉnh bảng hỏi
Nghiên cứu định lượng
(n =267)
Đánh giá sơ bộ thang đo
- Phân tích độ tin cậy
Cronbach Alpha
- Phân tích nhân tố khám phá

2.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
2.4.3. Thang đo mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi Tin học cấp thành phố
2.4.4. Tóm tắt các hệ số
2.4.5. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu
Sau khi loại bỏ biến và gộp các biến còn lại thành các nhân tố mới, mô hình nghiên cứu được hiệu
chỉnh lại cho phù hợp để đảm bảo cho việc thực hiện các kiểm định mô hình tiếp theo như sau:
Hình 3.1: Mô hình hiệu chỉnh lần 1

Tóm tắt chương 2: Căn cứ mô hình lý thuyết, bảng hỏi thu thập thông tin bao gồm 20 biến quan sát

3.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội
3.1.1. Xem xét ma trận tương quan giữa các biến
Trước khi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính bội, cần phải xem xét mối quan hệ tương quan
tuyến tính giữa các biến. Điều này nhằm kiểm định giữa các biến có mối quan hệ tương quan tuyến tính với
nhau và các biến độc lập có tương quan với biến phụ thuộc.
Ta sử dụng hệ số tương quan Pearson (r) để lượng hóa mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính
giữa các biến.
Giả thuyết đặt ra cần phải kiểm định là:
Ho: Không có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa các biến trong mô hình
H1: Có mối quan hệ tuyến tính của các biến trong mô hình
Kết quả kiểm định sự tương quan như sau:

Bảng 3.1: Kết quả kiểm định sự tương quan

MĐKVĐ
UKQT
F1
F2
F3
F4
F5
Hệ số tương qun
MĐKV
ĐUKQT
1
.673
**

.576
**

**

.446
**

.417
**

F3
1
.427
**

.364
**

F4

1
.396
**

F5


Các hệ số VIF trong kết quả phân tích này khá nhỏ, từ 1,341 đến 2,391, (bảng Coefficients) cho thấy
không hiện diện hiện tượng đa cộng tuyến của các biến  tiếp tục đánh giá mô hình.

3.1.2.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
Hệ số xác định R
2
và R
2
hiệu chỉnh (Adjusted R square) được dùng để đánh giá độ phù hợp của mô
hình. Vì R
2
sẽ tăng khi đưa thêm biến độc lập vào mô hình nên dùng R
2
hiệu chỉnh sẽ an toàn hơn khi đánh
giá độ phù hợp của mô hình. R
2
hiệu chỉnh càng lớn thể hiện độ phù hợp của mô hình càng cao.
Kết quả hồi quy tuyến tính (phụ lục 4.2) cho thấy, hệ số R
2
hiệu chỉnh của mô hình trong nghiên
cứu này là 0,552. Điều đó chứng tỏ mô hình này giải thích được 55,2% sự khác biệt của mức độ đáp ứng kỳ
vọng kết quả thi Tin học cấp thành phố của HS tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Vì vậy, mức độ
phù hợp của mô hình tương đối cao.

3.1.2.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa bội ta dùng giá trị F ở bảng phân tích
ANOVA (phụ lục 4.2).
Mô hình hồi quy tuyến tính bội là phù hợp. Kiểm định F là một phép kiểm định giả thuyết về độ phù
hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể. Giả thuyết Ho được đặt ra là 1 = 2 = 3 = 4 = 5 = 0. Nếu
giả thuyết này bị bác bỏ thì chúng ta có thể kết luận rằng kết hợp của các biến hiện có trong mô hình có thể

.369
.073
.321
5.062
.000
.418
2.391
F2
.112
.061
.108
1.836
.068
.489
2.046
F3
.181
.054
.178
3.327
.001
.588
1.701
F4
.187
.049
.192
3.814
.000
.665


125
.900 F1
.369
.073
.321
5.062
.000
.418
2.391
F2
.112
.061
.108
1.836
.068
.489
2.046
F3
.181
.054
.178
3.327
.001
.588
1.701
F4

ứng kỳ vọng kết quả thi HSG Tin học cấp thành phố của HS tiểu học năm 2012. Trong đó, thành phần F1 là
nhân tố tác động đến mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi nhiều nhất, sau đó là nhân tố F4, F3 và cuối cùng là
nhân tố F5. Vì thế, mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh lại cho phù hợp với mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả
thi HSG Tin học cấp thành phố của HS tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2012.
Mô hình nghiên cứu cuối cùng để đánh giá mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi HSG Tin học cấp
thành phố của HS tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2012 gồm có 4 nhân tố. Cụ thể như sau:
14
Thi Tin học cấp thành phố
C11
3,6
Cộng điểm khuyến khích vào trường THCS Nguyễn Khuyến
C12
3,9
Về nhà em dành thời gian rãnh thực hành lại các bài tập tin học
C14
3,8
Sau giờ học lý thuyết thường sử dụng máy vi tính thực hành
C15
3,7
Cuối tuần em tham gia đội tuyển bồi dưỡng Tin học của trường
C16
3,8
Đọc thêm sách tham khảo ngoài sách giáo khoa
C17
4,0
Tìm kiếm nhiều bài tập từ internet để giải
C18
3,8
Hỏi ý kiến thầy cô những vấn đề không giải đáp được
C20
3,9

MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG KỲ
VỌNG KẾT QUẢ THI
HSG TIN HỌC
NHÂN TỐ F1:
C9, C11, C12,

Trong nhân tố mục tiêu học tập có 4 yếu tố Học để biết sử dụng máy vi tính, Tin học là môn học yêu
thích nhất, Thi Tin học cấp thành phố, Cộng điểm khuyến khích vào trường THCS Nguyễn Khuyến (nếu có
giải trong kỳ thi Tin học cấp thành phố). 4 yếu tố này đều tác động đến mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi
Tin học cấp thành phố của HS tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2012. Điều này chứng tỏ, các
em đề ra mục tiêu học tập rõ ràng cho môn học thì hiệu quả học tập sẽ cao. Cụ thể, với C9 (mean = 3,9) lớn
nhất là mục tiêu có ý nghĩa cao nhất trong 4 yếu tố là học để biết sử dụng máy vi tính. Điều này chứng tỏ đáp
ứng tốt mục tiêu của Bộ GD&ĐT đề ra cho môn Tin học tự chọn đối với HS tiểu học là môn Tin học tự chọn
nhằm giúp các em có hiểu biết ban đầu về Tin học và ứng dụng của Tin học trong đời sống và học tập; có
khả năng sử dụng máy tính điện tử trong việc học những môn học khác, trong hoạt động, trong vui chơi giải
trí; bước đầu làm quen với cách giải quyết vấn đề có sử dụng công cụ Tin học.
Tiếp theo, C12 (mean = 3,9) là mục tiêu được cộng điểm khuyến khích vào trường THCS Nguyễn
Khuyến cũng là yếu tố tác động lớn đến kết quả học tập cũng như mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi môn
Tin học cấp thành phố. Điều này giúp các em có ý định thi vào trường THCS Nguyễn Khuyến sẽ có động lực
học tập tốt hơn và từ đó dẫn đến mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi cao hơn.
Từ mục tiêu được cộng điểm khuyến khích vào trường THCS Nguyễn Khuyến, các em sẽ phải có
mục tiêu tham gia cuộc thi Tin học cấp thành phố nếu có giải sẽ được cộng điểm. Vì vậy, C11 (mean = 3,6)
cũng là yếu tố tác động không nhỏ đến mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi của các em.
Tin học là môn học yêu thích, C10 (mean = 3,5) cũng có tác động đến mức độ đáp ứng kỳ vọng kết
quả thi của các em. Tuy nhiên mức độ tác động không lớn bằng các yếu tố trên. Điều này có thể diễn giải
rằng, đối với HS tiểu học, ngoài việc yêu thích môn Tin học, các em có thể các em yêu thích môn Toán,
Tiếng việt hơn.
16
3.3.3. Nhân tố Thời gian dành cho môn Tin học
Các yếu tố về nhà em dành thời gian rãnh thực hành lại các bài tập Tin học (C14), sau giờ học lý
thuyết thường sử dụng máy vi tính thực hành (C15) và cuối tuần em tham gia đội tuyển bồi dưỡng Tin học
của trường (C16) đều có tác động đến mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi Tin học cấp thành phố của các em
HS tiểu học. Tuy nhiên, mức độ tác động chênh lệch giữa các yếu tố không cao, điều này thể hiện ở chỗ

Giá trị trung bình
3,8
3,8
3,6
3,8
Độ lệch chuẩn
0,6
0,7
0,7
0,7
Giá trị nhỏ nhất
1,7
1,3
1,5
2,0
Giá trị lớn nhất
5,0
5,0
5,0
5,0

Mô hình ban đầu vận dụng mô hình của Dickie (1999) thành với 3 thành phần: yếu tố thuộc về gia
đình, yếu tố thuộc về nhà trường và người học (Mục tiêu học tập, Thời gian dành cho môn Tin học và
Phương pháp học môn tin học) để đo lường yếu tố tác động đến mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi môn tin
học. Sau khi đánh giá hệ số tin cậy bằng Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi
quy tuyến tính bội, kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi Tin học cấp thành phố
của HS tiểu học bao gồm nhân tố: F1 được hình thành từ 3 biến C9, C11, C12 của nhân tố mục tiêu học tập,

17
1 biến C16 của nhân tố thời gian dành cho môn Tin học và 2 biến C17, C20 của nhân tố phương pháp học

định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, luận văn tìm hiểu và trả lời cho câu hỏi nghiên cứu,
giả thuyết nghiên cứu đặt ra như sau:
Trong số 5 nhân tố với 20 yếu tố đặt ra, có 4 nhân tố với 13 yếu tố tác động đến
mức độ đáp ứng
kỳ vọng
kết quả thi
HSG
Tin học cấp thành phố của HS tiểu học, gồm: các yếu tố thuộc về gia đình, các
yếu tố thuộc về người học (mục tiêu học tập, thời gian dành cho môn Tin học và phương pháp học môn
Tin học).
Tóm lại, kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy mô hình lý thuyết đạt được độ tương thích với dữ
liệu và bốn trong năm giả thuyết về mối quan hệ của các nhân tố trong mô hình lý thuyết được chấp nhận.
Trong đó, giả thuyết 2: có sự tương quan thuận giữa yếu tố thuộc về nhà trường và mức độ đáp ứng kỳ vọng
kết quả thi HSG Tin học của học sinh tiểu học không có ý nghĩa thống kê. Điều này trái với các mô hình
nghiên cứu của Dickie (1999). Điều này có thể do thang đo các yếu tố thuộc về nhà trường với các biến
chưa được thiết kế phù hợp với đề tài nghiên cứu hoặc chưa phù hợp với môn Tin học của học sinh tiểu học
ở thành phố Đà Nẵng.
Mô hình này đã giải thích được 55,2% sự khác biệt mức độ đáp ứng kỳ vọng kết quả thi Tin học cấp
thành phố của HS tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo:
Về cơ bản, mục tiêu nghiên cứu đặt ra cho đề tài đã đạt được ở một mức độ nhất định. Tuy nhiên,
những hạn chế và sai sót của quá trình thực hiện là điều không thể tránh khỏi. Đề tài chưa sử dụng kết quả
thực của Hội thi Tin học trẻ cấp thành phố năm 2012 để phân tích. Việc tiếp tục hoàn thiện và khắc phục
những thiếu sót phát sinh trong quá trình thực hiện đề tài này là cần thiết, nhằm gia tăng giá trị khoa học và
giá trị thực tiễn cho hoạt động nghiên cứu kết quả thi Tin học cấp thành phố, quốc gia trong tương lai.
Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài:
- Nghiên cứu chỉ đánh giá thang đo bằng phương pháp truyền thống hệ số tin cậy Cronbach Alpha và
phân tích nhân tố khám phá EFA. Ở các nghiên cứu tiếp theo, các phương pháp phân tích hiện đại nên được

B. Tài liệu nước ngoài
10. Adams, Alayne M., et al. (1997), Socioeconomic stratification by wealth ranking: is it valid?. World
Development 25.7 1165-1172.
11. Barrow, Lisa, and Cecilia Rouse (2006), The economic value of education by race and ethnicity.
Economic Perspectives, Second Quarter.
12. Chambers*, E. A., & Schreiber, J. B. (2004), Girls' academic achievement: varying associations of
extracurricular activities. Gender and Education, 16(3), 327-346.
13. Charles A. Dana. (1999), Hope for urban education: A study of nine highperforming, high-poverty, urban
elementary schools. University of Texas at Austin: Charles A. Dana Center. (Washington, DC: US
Department of Education, Planning and Evaluation Service, 1999)
14. Checchi, D., Franzoni, F., Ichino, A. and Rustichini, A. (2000), College Choice and Academic
Performance, version of paper prepare for the conference on "Politiche pubbliche per il lavoro" in
Pavia.
15. Clark, Reginald M (1993), Homework-focused parenting practices that positively affect student
achievement. Families and schools in a pluralistic society, 85-105.
16. Darling-Hammond, L. (2006), Securing the right to learn: Policy and practice for powerful teaching
and learning. Educational Researcher, 35(7), 13-24.
17. Darling-Hammond, L. (2000), Teacher quality and student achievement: A review of state policy
evidence. Education policy analysis archives, 8(1), n1.
18. Dickie, M. (1999), Family Inputs, School Quality and Educational Achievement: A Household
Production Approach', Working paper
19. Feranchak, B., Hurtig, J., Shefner, R., Slavsky, D., & Wenzel, S. A. (2009), Math and science education
systemic reform in Chicago, 2002–2008.

20
20. Hansford, B.C., & Hattie, J.A. (1982), The relationship between self and
achievement/performance measures, Educational Research, 52, p. 123-142.
21. Holly, W. (1987), Self Esteem: Does it Contribute to Student’s Academic Success?, Oregon.
School of Study Council, University of Oregon, Eugene.
22. Hoover Dempsey, Kathleen V., et al. (2005), Why do parents become involved? Research findings


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status