Website: http://www.kilobooks.com Ema il : [email protected]
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2020 Nghị
quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng lần thứ 8 đã chỉ rõ “Từ nay đến năm
2020, chúng ta sẽ phấn đấu thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại
hoá (CNH - HĐH) nông thôn”. Thực hiện nghị quyết của Đảng ở khu vực nông
thôn Việt Nam trong vài năm trở lại đây, quá trình CNH - HĐH đang diễn ra
mạnh mẽ, nông thôn Việt Nam đang trên con đường đổi mới toàn diện cả về
Kinh tế, Văn hóa, Chính trị, Xã hội, cùng với nó là sự ra đời của các khu công
nghiệp, khu đô thị mới. Tuy nhiên, song song với quá trình này, khu vực nông
thôn đứng trước tình trạng mất đất, mất ruộng, mảnh đất mà từ bao đời đã gắn
bó với sự tồn tại của người nông dân. Sự kiện này có tác động mạnh mẽ đến đời
sống của các hộ gia đình nông thôn.
Tỉnh Hải Dương nói chung và Huyện Nam Sách nói riêng cũng nằm trong
dòng chảy chung của cả nước, và với chính sách mở cửa để thu hút đầu tư, để
tiến hành công cuộc CNH - HĐH, trên địa bàn huyện đã có sự chuyển đổi đáng
kể diện tích đất nông nghiệp cho quá trình này.
Trong quá trình nhà nước trưng thu đất nông nghiệp để tiến hành xây
dựng các khu công nghiệp thì các hộ gia đình mất đất đã nhận được một số tiền
đền bù nhất định (tính theo giá thị trường) để đảm bảo ổn định lại cuộc sống cho
người nông dân khi mà nguồn thu chính từ nông nghiệp không còn. Nhưng vấn
đề ở đây là các hộ gia đình đó sử dụng số tiền đền bù đó như thế nào và hiệu quả
ra sao lại là cả một vấn đề cần quan tâm chú ý. Bởi lẽ, đó không chỉ là vấn đề
của riêng các hộ gia đình mà còn là mối quan tâm chung của xã hội, của các cơ
quan chức năng có thẩm quyền liên quan. Vẫn biết, trước đây đa phần các hộ gia
đình chỉ sống bằng nghề nông, nên đồng ruộng và đất đai là tất cả đối với sự
sinh tồn của họ. Quá trình CNH – HĐH nông thôn đã qui hoạch thu hồi phần lớn
diện tích đất nông nghiệp, điều này dẫn đến nhiều biến động trong cuộc sống
của người nông dân như việc thay đổi cơ cấu nghề nghiệp, kinh tế, văn hoá, giáo
1
những quy luật tiềm ẩn trong thế giới tinh thần của người dân, trong nhận thức
2
Website: http://www.kilobooks.com Ema il : [email protected]
và hành động “chi tiêu” của họ. Trên cơ sở đó, đề ra những chính sách, những
tác động phù hợp với sự phát triển của các yếu tố, các quy luật đó.
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần giúp các nhà quản lý có cái nhìn đúng đắn,
toàn diện về thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù do bàn giao đất của các
hộ gia đình. Qua đó có những đánh giá về tính hiệu quả của việc sử dụng tiền
đền bù.
Kết quả nghiên cứu còn giúp cho các cấp ủy, chính quyền, các ban ngành
có liên quan, các cơ quan Nhà nước có những biện pháp, chính sách tác động
nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng sử dụng đồng vốn có hiệu quả hơn nữa cho
người dân.
Trên cơ sở nghiên cứu một số yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động sử
dụng tiền đền bù do bàn giao đất cho khu công nghiệp của người dân Xã Ái
Quốc, Huyện Nam Sách, Thành phố Hải Dương, báo cáo có những đề xuất,
những giải pháp làm cơ sở tham khảo cho các nhà quản lý, các cấp chính quyền
địa phương quảng bá mô hình các hộ gia đình sử dụng đồng vốn đền bù có hiệu
quả để họ cùng học hỏi lẫn nhau. Mục tiêu nhằm góp phần làm cho cuộc sống
của người nông dân được đảm bảo và ngày càng nâng cao.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu này thông qua việc vận dụng các lý thuyết xã hội học để
hướng tới làm sáng tỏ hoạt động sử dụng tiền đền bù của người dân. Kết quả
nghiên cứu sẽ đánh giá được hiệu quả hoạt động sử dụng tiền đền bù, thông
qua đó để đề ra những giải pháp và khuyến nghị phù hợp.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích các yếu tố tác động đến việc lựa chọn các loại hình sử dụng tiền
đền bù với một số các yếu tố như: Số lượng tiền đền bù, cấu trúc gia đình, tuổi,
diện tích đất bị mất hay không điều này nhằm mục đích so sánh sự thay đổi giữa
gia đình mất đất và không mất đất. Các gia đình được điều tra trong bảng hỏi là
những gia đình có điều kiện là chủ hộ thuộc vào độ tuổi không quá 65 tuổi vì
nếu quá số tuổi trên thì họ gần như không quyết định trực tiếp đến việc sử dụng
tiền đền bù.
4
Website: http://www.kilobooks.com Ema il : [email protected]
* Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn 820 đối tượng là người đại diện cho mỗi
hộ gia đình đang sinh sống và làm việc trên địa bàn xã Ái Quốc, huyện Nam
Sách,Thành phố Hải Dương để thu thập thông tin về cuộc sống và việc làm cũng
như môi trường sống của người dân dựa trên bảng hỏi soạn sẵn với 47 câu hỏi
được đưa ra trong bảng. Nội dung các câu hỏi được chia thành bốn phần chính
là: thực trạng mất đất của người dân, mất đất ảnh hưởng đến các vấn đề: lao
động việc làm, giáo dục, y tế, các mối quan hệ xã hội, môi trường. Chính quyền
địa phương có các hỗ trợ gì cho các gia đình mất đất không và những trăn trở
của người dân về những vấn đề sau khi nhà nước thu hồi đât.
Cơ cấu bảng hỏi gồm:
Cơ cấu về giới:
- Nam: 52%
- Nữ: 48%
Cơ cấu trình độ học vấn:
- Dưới THPT: 70.1%
- THPT: 22.6%
- Trên THPT: 7.4%
Số thế hệ cùng chung sống:
- 1 thế hệ: 3.7%
- 2 thế hệ:70.1%
- 3 thế hệ: 26.1%
- 4 thế hệ: 0.1%
liệu đã được công bố để bổ sung và làm phong phú thông tin cho đề tài nghiên
cứu.
Nghiên cứu sử dụng nguồn số liệu điều tra của đợt thực tế của K49XHH
vào tháng 5/2007 tại xã Ái Quốc, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Các hộ gia đình sử dụng tiền đền bù do bàn giao đất vào rất nhiều hoạt
động khác nhau, nhưng chủ yếu là xây sửa nhà cửa, mua sắm tiện nghi sinh
hoạt, đầu tư vào sản xuất.
6
Website: http://www.kilobooks.com Ema il : [email protected]
Yếu tố tuổi, trình độ học vấn, điều kiện gia đình, nghề nghiệp, thu nhập…
có ảnh hưởng đến hoạt động sử dụng tiền đền bù do bàn giao đất
Hiệu quả hoạt động sử dụng số tiền đền bù do bàn giao đất của các hộ gia
đình đạt kết quả chưa cao do nhận thức của người dân và do chưa có sự tham
vấn, định hướng của các cấp chính quyền trong việc sử dụng tiền đền bù vào
mục đích chuyển đổi ngành nghề cho các hộ.
7. Khung lý thuyết.
Chính sách sử dụng đất của nhà nước
Hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình
Hiệu quả hoạt động sử dụng tiền đền bù
Điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội
Quá trình CNH – HĐH đất nước
7
Kinh tế
Giáo dục Y tế
Văn hoá
Website: http://www.kilobooks.com Ema il : [email protected]
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
sống của người dân, phải mang tính chất khách quan, không thể áp đặt những
yếu tố chủ quan, nóng vội và cần phải có cái nhìn toàn diện, xem xét các yếu tố
tác động, ảnh hưởng, đâu là nguyên nhân chủ yếu, đâu là nguyên nhân thứ yếu.
Các sự vật hiện tượng cũng như các quá trình xã hội có sự liên quan, tác động
lẫn nhau, nên muốn giải quyết vấn đề xã hội nào đó phải đặt nó trong mối quan
hệ biện chứng với các vấn đề xã hội, các quá trình xã hội khác.
2. Lý thuyết áp dụng
2.1. Lý thuyết biến đổi xã hội
Xã hội cũng giống như tự nhiên, không ngừng biến đổi, sự ổn định của xã
hội chỉ là sự ổn định tương đối. Có nhiều quan niệm về sự biến đổi xã hội. theo
Fichter thì: “biến đổi xã hội là một sự thay đổi so sánh với một tình trạng xã hội
hoặc một nếp sống có trước”. Nói một cách khác, biến đổi xã hội là một quá
trình qua đó những khuôn mẫu của các hành vi xã hội, các quan hệ xã hội, các
thiết chế xã hội và các hệ thống phân tầng xã hội được thay đổi qua thời gian.
Trong quá trình tòan cầu hóa, với sự phát triển nhanh của khoa học, công
nghệ, với sự giao lưu và tác động lẫn nhau của các nền văn hóa thế giới, sự biến
đổi diễn ra nhanh chóng, đa dạng và phức tạp. Ở Việt Nam, quá trình đổi mới
gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa và giao lưu hội nhập quốc tế đã có
nhiều biến đổi quan trọng đối với cả nước nói chung và khu vực nông thôn nói
riêng. Ở nghiên cứu này, chúng ta thấy sự biến đổi xã hội trên các mặt: kinh tế,
văn hóa, xã hội…đã làm thay đổi cuộc sống, việc làm của người nông dân sau
khi bàn giao đất cho các khu công nghiệp. Vấn đề này đã và đang diễn ra trên
tòan quốc, trong đó có Hải Dương.
2.2. Lý thuyết hành động xã hội
Các tác giả nổi tiếng của lý thuyết này như: Pareto, M.Weber, T.Parson…
đều coi hành động xã hội là hành động cốt lõi của mối quan hệ con người và xã
hội. hành động xã hội là cơ sở của hoạt động sống của cá nhân cũng như của
toàn bộ đời sống xã hội. Theo M.Weber, hành động xã hội là hành vi mà chủ thể
9
Website: http://www.kilobooks.com Ema il : [email protected]
các mục đích sử dụng. Các hộ sẽ lựa chọn sử dụng số tiền đền bù này vào hoạt
động nào sẽ căn cứ vào sự cân nhắc tính toán lợi ích các hoạt động mà các hộ
cho là hợp lý đối với gia đình mình.
2.4. Lý thuyết trao đổi
Nguyên tắc cơ bản nhất trong lý thuyết trao đổi của Homans là xem xét
vấn đề cho và nhận dựa trên phần thưởng và chi phí. Con người hành động để có
phần thưởng tối đa và chi phí tối thiểu “tất cả hành vi đều mang một giá trị nào
đó bởi anh ta đã chi phí sức lực và thời gian cho nó. Trao đổi xã hội bị chi phối
bởi nguyên tắc của sự trao đổi lẫn nhau. Lợi ích được thông qua phần thưởng và
chi phí đạt được. Lợi ích đạt được lớn khi có phần thưởng tối đa và chi phí tối
thiểu.”[19,407].Vận dụng lý thuyết trao đổi trong giải thích vấn đề nghiên cứu,
chúng tôi coi hoạt động sử dụng tiền đền bù của người dân vào một mục đích
nào đó như một quá trình trao đổi có tính xã hội. Người dân sẽ xem xét hoạt
động đầu tư này mang lại lợi ích cho bản thân và gia đình họ như thế nào.
Xem xét hiệu quả hoạt động sử dụng tiền đền bù của người dân đối với
gia đình họ để đánh giá được lý do chính để các hộ gia đình lựa chọn hoạt động
đó bởi đối với họ đó là hoạt động mang lại phần thưởng cao nhất.
3. Các khái niệm công cụ
3.1. Khái niệm tiền đền bù
Tiền đền bù trong nghiên cứu này được hiểu là số tiền nhà nước hỗ trợ
cho các gia đình khi tiến hành lấy đất nông nghiệp vào các mục đích sử dụng
khác. Khoản tiền đền bù phải được tính toán căn cứ vào những thiệt hại cụ thể
về công khai phá trồng trọt và chi phí để phục hồi lại sản xuất.
Chính phủ đã đưa ra nghị định 135_CP ngày 28/6/1971 là dùng số tiền
đền bù đó để cải tạo thâm canh, tăng năng suất cây trồng hoặc là để khai hoang
mở rộng diện tích đất.
3.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng tiền đền bù
11
Website: http://www.kilobooks.com Ema il : [email protected]
Trong đề tài này được hiểu là những kết quả do các hoạt động sử dụng
Website: http://www.kilobooks.com Ema il : [email protected]
nơicó quốc lộ 5, tuyến Hà Nội_Hải Phòng đi qua và quốc lộ 138 đI Quảng Ninh.
Địa bàn nằm giữa tam giác kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Toàn xã có 8585 nhân khẩu gồm 2235 hộ gia đình chia làm 10 thôn, có
2200 nhân khẩu bị trưng thu đất sản xuất cho khu công nghiệp tập trung vào 5
thôn là: Vũ Xã, Vũ Thượng, Độc Lập, Tiền Trung và Tiến Đạt. Tỉ lệ hộ giàu
trong xã là 26.5 %, tỉ lệ hộ khá là 60 %, tỉ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới là
13.5 %. Tỉ lệ hộ phi nông nghiệp là 30% tương đương là 696 hộ, tỉ lệ hộ nông
nghiệp là 70% tương đương là 1624 hộ.
Xã có 4 trường học mần non, các trường cấp I, cấp II, cấp III đều có
phòng học kiên cố, cao tầng, cấp I, cấp II đạt danh hiệu chuẩn quốc gia về giáo
dục giai đoạn 2000 - 2006 đảm bảo dạy và học tốt cho con em địa phương.
Trạm y tế xã được công nhận trạm chuẩn quốc gia về y tế đảm bảo tốt
công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, chủ động
tuyên truyền và phòng chống dịch có hiệu quả, đảm bảo các chương trình y tế
quốc gia.
Thực hiện tốt chế độ xã hội xây dựng văn hóa ở các khu dân cư, thúc đẩy
phong trào văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao, phong trào tòan dân xây dựng
đời sống văn hóa, gia đình văn hóa, làng văn hóa. Hiện nay, xã có 1760 nhân
khẩu lao động trong khu công nghiệp, độ tuổi từ 18 - 36, thu nhập bình quân đầu
người 12.600.000 người/năm, tổng thu nhập năm 2006 bình quân là 22 tỉ 176
triệu đồng.
Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, xã vẫn còn có một số khó
khăn cần giải quyết trong thời gian tới là Công nghiệp phát triển thu hút lao
động từ nơi khác đến cư trú đông kéo theo những vấn đề xã hội nảy sinh:
- An ninh trật tự phức tạp hơn.
- Tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng.
- Môi trường vệ sinh ô nhiễm
Nguồn thu cho các họat động quản lý, phúc lợi xã hội bị thu hẹp do:
- Quỹ đất hạn chế.
đất để xây dựng các khu công nghiệp do TS Lưu Song Hà làm chủ nhiệm đề tài
(dày 178 trang gồm 5 chương), trong đó chương III có nội dung vấn đề đền bù
và những thay đổi trong hệ thống nhu cầu, trong quan hệ người – người của
14
Website: http://www.kilobooks.com Ema il : [email protected]
những người nông dân bị thu hồi đất. Qua đó tác giả nêu ra thực trạng hoạt động
sử dụng tiền đền bù của người nông dân vào hoạt động nào, có được sự giúp đỡ
của chính quyền địa phương không?. Và các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt
động này.
Theo báo cáo của bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT)
tại hội thảo “Nông dân bị thu hồi đất, thực trạng và giải pháp”, vừa được tổ chức
tại Hà Nội (7/7/2007) chỉ rõ tổng diện tích đất bị thu hồi trên địa bàn toàn quốc
là 36644 nghìn ha ( chiếm3.89% đất nông nghiệp đang sử dụng. Diên tích đất
nông nghiệp bị thu hồi hầu hết là vùng đất tốt, cơ sở hạ tầng thuận lợi cho việc
canh tác, lại tập chung vào một số huyện, xã có mật độ dân số cao. Kết quả điều
tra của bộ NN&PTNT tại 14 tỉnh thành cho thấy tiền bồi thường đât nông
nghiệp bị thu hồi thường không đủ để nhận chuyển nhượng diện tích đất nông
nghiệp tương tự hoặc không đủ để chuyển sang làm ngành nghề khác. Ông Nghi
Quang Tám – phó giám đốc sở NNN&PTNT tỉnh Bắc Ninh cho biết người dân
sử dụng phần lớn số tiền đền bù đất vào việc mua sắm, xây nhà cửa, có tiết kiệm
lắm thì cũng khoảng sau 5 – 7 năm sau, họ cũng sẽ tiêu hết sạch số tiền đó và
hậu quả là họ bị rơi vào tình trạng vô sản. Còn một thực trạng nữa là do thiếu
trình độ nên có tới 67% nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp,
13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc làm hay có việc làm nhưng
không ổn định. Cùng chung quan điểm trên, ông Lã Văn Lý – cục trưởng cục
hợp tác xã và phát triển nông thôn cho biết “nông dân bị thu hồi đất mà không
tìm được công việc mới, quay lại làm nghề nông thì lại đối mặt với nỗi lo không
có đất để cày cấy, rơi vào cảnh thất nghiệp, nên dễ phát sinh các tệ nạn rượu
chè, cờ bạc…Qua các thực trạng nêu trên bộ NN&PTNT đã đưa ra 4 nhóm giải
quyết là hỗ trợ chuyển đổi lao động cho người dân mất đất có qua đào tạo, phát
diễn ra đợt trưng thu đất cho mục đích xây dựng khu công nghiệp và hầu hết các
hộ gia đình ở đây đều có diện tích đất bị thu hồi nhưng tỉ lệ diện tích đất bị thu
hồi ở các hộ gia đình là khác nhau.
Bảng 1: Thực trạng mất đất của các hộ gia đình
Thực trạng Số hộ Tỉ lệ (%)
Mất đất 544 66.4
Không mất đất 275 33.6
Tổng 819 100
(Nguồn: Số liệu thực tập K49_XHH tại xá Ái quốc, huyện Nam Sách, Hải Dương
(tháng5/2007)
Qua bảng số liệu trên ta thấy các hộ gia đình nằm trong diện mất đất là
tương đối nhiều (66.4%). Số đất mà các gia đình bị trưng thu đa phần là đất
nông nghiệp. Với tỉ lệ đất nông nghiệp bị trưng thu như trên thì cơ cấu ngành
nghề của các hộ gia đình sẽ có không ít sự xáo trộn, và các gia đình sẽ phải làm
gì để ổn định lại cuộc sống của mình như trước đây, điều này phụ thuộc vào rất
nhiều nhân tố. Nhưng tỉ lệ mất đất của các hộ gia đình là khác nhau tuỳ thuộc
vào vị trí khu ruộng.
Bảng 2: Phân khoảng tỉ lệ mất đất.
17
Website: http://www.kilobooks.com Ema il : [email protected]
Phân khoảng mất đất Số hộ Tỉ lệ
<=25% 84 15.4
25 – 50% 131 20.1
51 – 75% 81 14.9
76 – 90% 78 14.3
91 – 100% 170 31.3
Tổng 544 100
(Nguồn: Số liệu thực tập K49_XHH tại xã Ái quốc, huyện Nam Sách, Hải Dương
(tháng5/2007)
Do yêu cầu của đề tài nghiên cứu nên chúng tôi chỉ tập trung vào tìm hiểu
<=30 triệu, chiếm 58%. Số hộ nhận được số tiền >70 triệu chiếm tỉ lệ rất nhỏ, chỉ có
3.7%.
Khi tiến hành phỏng vấn quan điểm của người dân về vấn đề trưng thu đất
nông nghiệp thì đa phần họ không hài lòng về giá tiền đền bù.
“Đây là chính sách của nhà nước thì mình phải thực hiện thôi, nhưng mà trả
cho người dân số tiền đền bù thấp quá, được có hơn 9 triệu 1 sào thôi cháu à, cô
nghe nói ở những nơi khác họ nhận được số tiền đền bù nhiều lắm.” (nữ, 35 tuổi,
công nhân)
Mối quan tâm của chúng tôi khi tiến hành nghiên cứu này chính là các hộ gia
đình sẽ sử dụng số tiền đền bù này cho hoạt động nào và hiệu quả của nó đối với các
gia đình ra sao để từ đó đề ra các giải pháp phù hợp nhằm hỗ trợ người dân mất đất.
2. Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi
bàn giao đất cho khu công nghiệp
Mỗi hộ gia đình nhận được số tiền đền bù là khác nhau nên họ sử dụng số
tiền đó cũng rất khác nhau. Theo lý thuyết lựa chọn hợp lý thì mỗi gia đình khi
sử dụng số tiền này đều phải cân nhắc, bàn bạc kỹ lưỡng xem dùng nó vào hoạt
động gì để cho kết quả tốt nhất, nhưng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ
gia đình cũng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như trình độ học vấn, tuổi, nghề
nghiệp chính của gia đình và điều kiện kinh tế của mỗi hộ gia đình. Qua phân
tích sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn vì sao các gia đình lại lựa chọn sử dụng tiền
đền bù vào hoạt động đó và hiệu quả mà nó mang lại đối với các gia đình ra sao.
Bảng 4: Các hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình (%)
Hoạt động sử dụng tiền đền bù Tỉ lệ
19
Website: http://www.kilobooks.com Ema il : [email protected]
Gửi ngân hàng 14.7
Cho vay lãi 2.4
Đầu tư sản xuất 19.8
Đầu tư giáo dục 16.2
Đầu tư cho kinh doanh 9.0
mình cũng muốn xây lấy một cái để ở cho thoải mái, mới cả con cái bây giờ
chúng nó cũng lớn cả rồi, ở nhà cũ thấy chật chội lắm.”( Nam, 52 tuổi, lao động
tự do)
Hoạt động này còn được thể hiện qua bảng so sánh loại hình nhà trước và
sau năm 2003.
Bảng 4.1. Loại nhà trước và sau năm 2003
Đơn vị tính: phần trăm (%)
Loại nhà Trước năm 2003 Sau năm 2003
Nhà tranh 1.5 0.4
Nhà ngói 36.3 26.4
Nhà mái bằng 50.7 53.8
Nhà tầng 11.5 19.3
Biệt thự 0 1.0
Tổng 100 100
(Nguồn: Số liệu thực tập K49_XHH tại xã Ái quốc, huyện Nam Sách, Hải Dương
(tháng5/2007)
Bảng số liệu trên cho thấy tỉ lệ loại nhà tranh và nhà ngói đều giảm xuống
và tỉ lệ nhà mái bằng và nhà tầng tăng lên.
“Cháu tính xem nếu không có số tiền đền bù đó thì mình làm đến bao giờ
mà có được số tiền lớn như vậy để xây nhà. Như cô chú cũng đã có dự định xây
nhà từ lâu rồi đấy chứ nhưng nào có thực hiện được đâu, kiếm được đến đâu là
tiêu hết đến đấy mà” (nữ, 39 tuổi, buôn bán nhỏ)
Tỉ lệ các gia đình lựa chọn đầu tư cho giáo dục cũng khá nhiều chiếm
16,2% do giáo dục là một lĩnh vực vô cùng quan trọng nên đã thu hút được sự
chú ý của toàn xã hội nói chung và các gia đình nói riêng. Qua bảng phỏng vấn
sâu chúng tôi nhận thấy các gia đình có con em trong độ tuổi đến trường rất
quan tâm, lo lắng đến vấn đề hoc tập của các em.
“Nhà cô 3 em vẫn còn đi học nên tốn kém lắm, cô chú có làm cũng chỉ đủ
ăn, đủ tiêu thôi, còn số tiền đền bù nhận được cô chú để dành cho các em đi học
vì sau này cô còn muốn cho các em học đại học nữa mà. nếu lúc đo làm không
Đầu đĩa 43.0 65.1
Loa đài 36.0 50.8
Máy vi tính 2.9 9.5
Điện thoại cố định 30.6 54.8
Điện thoại di động 12.7 29.0
Máy điều hoà 1.2 1.8
Máy giặt 3.2 7.0
Bếp gas 20.4 40.6
Lò vi sóng 0.6 0.7
Ô tô 1.6 2.1
Khác 10.0 15.2
(Nguồn: Số liệu thực tập K49_XHH tại xã Ái quốc, huyện Nam Sách, Hải Dương
(tháng5/2007)
23
Website: http://www.kilobooks.com Ema il : [email protected]
Bảng số liệu trên cho thấy ngoài xe đạp ra thì mọi tiện nghi sinh hoạt của
các hộ gia đình đều tăng lên, và có những loại tăng lên rất nhiều như xe máy,
đầu đĩa, loa đài, điên thoại cố định và bếp gas. Khi cuộc sống thay đổi thì nhu
cầu của con người tăng lên là một điều tất yếu và điều đầu tiên họ muốn là có
một cuộc sống đầy đủ hơn. Điều này được rõ khi các hộ gia đình tập trung mua
sắm chủ yếu là các loại mặt hàng phục vụ cho nhu cầu đi lại và giải trí của con
người. Qua đó thể hiện nhu cầu về hưởng thụ của người nông dân là rất lớn.Tiện
nghi sinh hoạt được nhiều hộ gia đình chọn lựa nhất là xe máy (tăng từ 47.2%
lên 71.0%), đây là loại phương tiện đi lại chủ yếu và phổ biến của người dân
Việt Nam. Hiện nay, hầu hết các gia đình đều có xe máy, thậm chí nhiều nhà
còn có nhiều hơn một chiếc xe máy. Loại tiện nghi sinh hoạt thứ hai cũng được
nhiều hộ lựa chọn chính là loại phương tiện phục vụ cho nhu cầu thông tin, giải
trí của con người như: ti vi, đầu đĩa, loa đài, điện thoại. Đây cũng chính là
những vật dụng mà con người đều cần đến cho một cuộc sống năng động hơn và
nó cũng chính là sự phát triển tất yếu của cuộc sống. Loại tiện nghi sinh hoạt
tiền đền bù mà gia đình mình nhận được.
Bảng 5: Tương quan giữa số lượng tiền đền bù và hoạt động sử dụng tiền
đền bù (%)
Hoạt động
Số lượng tiền đền bù
<=30 triệu 31 – 60 triệu 61 – 90 triệu >=90 triệu
Có Không Có Không Có Không Có Không
Gửi ngân hàng
13.0 87.0 33.5 66.5 40.6 59.4 33.3 66.7
Cho vay lãi
3.5 96.5 3.1 96.9 9.4 90.6 0 100
Đầu tư sản xuất
29.7 70.3 28.9 71.1 31.3 68.7 66.7 33.3
Đầu tư giáo dục
19.9 80.1 27.3 72.7 46.9 53.1 66.7 33.3
Đầu tư kinh doanh
10.8 89.2 17.0 83.0 21.9 78.1 0 100
Mua sắm TNSH
17.4 82.6 20.6 79.4 28.1 71.9 0 100
Đầu tư CSSK
6.6 93.4 9.8 90.2 3.1 96.9 0 100
Xây nhà cửa
24.7 75.3 29.4 70.6 31.3 78.7 33.3 66.7
Đầu tư giải trí
1.6 98.4 1.5 98.5 0 100 0 100
Nguồn: Số liệu thực tập K49_XHH tại xã Ái quốc, huyện Nam Sách, Hải Dương
(tháng 5/2007)
25