Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN TÂN
ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN
CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN
TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số: 60.62.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH
HÀ NỘI, 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

i

thuận lợi nhất trong thời gian tôi làm luận văn này.
Các thầy cô giáo trong bộ môn Di truyền Chọn giống cây trồng, Khoa
Nông học,Viện Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn
thể bạn bè và gia ñình ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành
luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của các tập
thể, cá nhân ñã dành cho tôi.
Tác giả

Nguyễn Văn Tân

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

3.1

Vật liệu nghiên cứu 39

3.2

Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 40

3.3

Nội dung nghiên cứu 40

3.4

Kỹ thuật trồng trọt 40

3.5

Các chỉ tiêu theo dõi 42

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC DÒNG CÀ CHUA VỤ ðÔNG
NĂM 2010 48

4.1

ðặc ñiểm nông học và khả năng sinh trưởng của các dòng cà chua 48


4.2.1

Tình hình nhiễm virus trên ñồng ruộng 61

4.2.2

Một số sâu bệnh hại khác 63

4.3

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 64

4.3.1

Số chùm quả trên cây 64

4.3.2

Số quả trên cây 64

4.3.3

Khối lượng trung bình quả 65

4.3.4

Năng suất cá thể 67

4.4


4.8

ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và ra lá của các tổ hợp lai cà
chua nghiên cứu 78

4.8.1

ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây 78

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

v

4.8.2

ðộng thái tăng số lá 81

4.9

Một số ñặc ñiểm hình thái và cấu trúc kiểu cây của các tổ hợp lai
cà chua vụ xuân hè năm 2011 84

4.10

ðặc ñiểm cấu trúc hoa và ñặc trưng hình thái quả của các tổ hợp
lai cà chua 88

4.10.1 Cấu trúc chùm hoa 88


thu của các tổ hợp lai cà chua nghiên cứu 102

4.14

Khả năng kết hợp về tính trạng năng suất thực thu (tấn/ha) 105

4.15

Phân tích tương quan một số tính trạng chọn giống của các tổ
hợp lai cà chua vụ xuân hè năm 2011 106

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 108

5.1

Kết luận 108

5.2.

ðề nghị 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC 116

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Tỷ lệ ñậu quả
Tổng số quả trên cây
Quả thương phẩm trên cây
Năng suất cá thể
Năng suất ô thí nghiệm
Năng suất/ha

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

vii

DANH MỤC BẢNG

STT
Tên bảng
Trang

2.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g cà chua 7

2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 14

2.3 Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước ñứng ñầu 15

2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua ở Việt Nam từ 2004-2009 27

2.5 Sản xuất cà chua tại một số tỉnh năm 2009 28

3.1 Sơ ñồ lai dialen vụ ñông năm 2010 39

3.2 Vật liệu nghiên cứu vụ xuân hè 2011 39

lai cà chua vụ xuân hè năm 2011 77

4.11 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các tổ hợp lai cà chua vụ
xuân hè năm 2011 79

4.12 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân
hè 2011 82

4.13 Một số ñặc ñiểm cấu trúc hình thái kiểu cây của các tổ hợp lai cà
chua vụ xuân hè 2011 85

4.14 Một số ñặc ñiểm hình thái cấu trúc kiểu hoa, dạng quả và chất
lượng quả các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè năm 2011 90

4.15 Khả năng chống chịu một số bệnh chủ yếu của 15 tổ hợp lai cà
chua vụ xuân hè 2011 92

4.16 Tổng số quả trên cây và khối lượng trung bình quả của các tổ hợp
lai cà chua xuân hè năm 2011 94

4.17 Năng suất thực thu của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè năm 2011 99

4.18 Một số chỉ tiêu xác ñịnh ưu thế lai về tính trạng năng suất thực thu
(tấn/ha) của các tổ hợp lai nghiên cứu. 103

4.19 Nghiên cứu tác ñộng KNKH chung (gi), riêng (sij) 105

4.20 Bảng hệ số tương quan của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè
năm 2011 106


4.7 Chiều cao cây cuối cùng và chiều cao chùm quả ñầu của 15 tổ
hợp lai và 6 dòng bố mẹ ở vụ xuân hè năm 2011 86

4.8 Tổng số quả trên cây và số quả thương phẩm của 15 tổ hợp lai và
6 bố mẹ ở vụ xuân hè năm 2011 96

4.9 Năng suất thực thu và năng suất thương phẩm của 15 tổ hợp lai và
6 bố mẹ ở vụ xuân hè 2011 101
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề
Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae)
có nguồn gốc từ Nam Mỹ, là loại rau phổ biến trên thế giới và ñược nhiều
người ưa chuộng. Cà chua có giá trị dinh dưỡng rất lớn. Trong quả chín có
nhiều ñường, vitamin như: A, B
1
, B
2
, E, C,…axit amin và chất khoáng quan
trọng: Ca, P, Fe,… (theo E.D War Tigchelarr), (1989). Quả cà chua ñược sử
dụng ở nhiều phương thức khác nhau: có thể dùng làm salat, chế biến các
món ăn, làm quả tươi ở các món tráng miệng, cà chua ñóng hộp nguyên quả,
tương cà chua,…

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
- ðánh giá ñược một số ñặc ñiểm nổi trội về khả năng sinh trưởng, phát
triển, các yếu tố cấu thành năng suất của một số dòng cà chua ñể tiến hành lai.
- Tuyển chọn ñược 2-3 tổ hợp lai ưu tú về khả năng sinh trưởng phát
triển, năng suất ñạt 35-40 tấn/ha, chất lượng tốt và khả năng chống chịu bệnh
héo xanh, virus khá trong ñiều kiện vụ xuân hè.
1.2.2 Yêu cầu
+ Vụ thu ñông năm 2010: ðánh giá một số dòng cà chua và tiến
hành lai
- ðánh giá một số ñặc ñiểm về hình thái, cấu trúc cây.
- ðánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
- ðánh giá mức ñộ nhiễm một số bệnh hại trên ñồng ruộng.
- ðánh giá một số chỉ tiêu về hình thái quả.
- ðánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng quả.
- Tiến hành lai dialen theo mô hình Griffing 4.
+ Vụ xuân hè năm 2011: ðánh giá các tổ hợp lai
- ðánh giá một số ñặc ñiểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng
suất của các tổ hợp lai.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

3

- ðánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và khả năng chống
chịu sâu bệnh hại.
- ðánh giá một số chỉ tiêu chất lượng quả chín.
- ðánh giá khả năng kết hợp chung, riêng và ưu thế lai trội, trung bình,
ưu thế lai chuẩn về tính trạng cấu thành năng suất.
nghiên cứu có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cà chua trồng.
Tuy nhiên nhiều tác giả khác nhận ñịnh L.esculentum var. cerasiforme (cà
chua anh ñào) là tổ tiên của loài cà chua trồng. Theo các nghiên cứu của
Jenkins (1948), có thể dạng này ñược chuyển từ Peru và Ecuado tới nam
Mehico [11].
Lịch sử phát triển và du nhập cà chua vào các nước và khu vực trên thế
giới là khác nhau. Nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng nhà thám hiểm Tây Ban
Nha, Cortez, có thể ñã là người ñầu tiên vận chuyển cà chua quả nhỏ màu
vàng ñến Châu Âu, sau khi ông bị bắt ở thành phố Aztec của Tenochititlan
vào năm 1521 (thuộc thành phố Mehico ngày nay).
Năm 1544, Andrea Mattioli nhà dược liệu học người Italia mới ñưa ra
những dẫn chứng xác ñáng về sự tồn tại của cây cà chua trên thế giới và ñược
ông gọi là "pomidoro", sau ñó ñược chuyển vào tiếng Italia với cái tên
"tomato". Người Pháp gọi cà chua là "pommedamour" (quả táo tình yêu). Ở
Anh, phải ñến ñầu những năm thập niên 1590, quả cà chua mới ñược công
nhận là không có ñộc dược.
Ở Trung ðông, cà chua ñược giới thiệu bởi John barker, lãnh sự Anh
tại Aleppo vào giai ñoạn từ 1799 ñến 1825. Ở Bắc Mỹ, cà chua ñược du nhập
vào từ năm 1710. Chúng ñược trồng và phát triển mạnh ở California và
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

5

Florida. Trường ðại học California ñã trở thành một trung tâm lớn về nghiên
cứu cà chua.
Theo tài liệu Kuo et và cs (1998) [49] cho rằng ở châu Á, cà chua ñược
trồng ñầu tiên ở Philippin, Indonesia, Malaysia vào thế kỷ 18 qua các thương
gia và thực dân Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha sau ñó ñược phát triển sang
các nước khác.
Theo Morrioson. G (1938) [53]. Tuy cà chua có lịch sử lâu ñời song

L.peruvianum var. denta tum pun.
2. Lycopersicon hirsutum Humb. et. Bonpl.
2
a
. L. hirsutum var galabratum C.H.Mull.
2
b
. L. hirsutum var glandulosum C.H.Mull.
Chi phụ 2: Eulycopersicon: Dạng cây hàng năm, quả chín ñỏ hoặc vàng.
Chi phụ này gồm 1 loài là Lycopersicon esculentum Mill, loài này gồm 3 loài
phụ:
a. L.esculentum Mill. Ssp. Spontaneum Brezh - cà chua hoang dại, bao
gồm 2 dạng sau:
+ L- Esculentum var pimpine lliforlium Mill (Brezh)
+ L- Esculentum var.race migenum (lange) Brezh.
b. L. esculentum Mill.SSp. Subspontaneum - cà chua bán hoang dại,
gồm 5 dạng sau:
+ L- Esculentum var cersiforme (AGray) Brezh - cà chua Anh ðào.
+ L- Esculentum var.pyriforme (C.H Mull) Brezh - cà chua dạng lê.
+ L- Esculentum var.pruniforme Brezh - cà chua dạng mận.
+ L- Esculentum var.elonggetem Brezh - cà chua dạng quả dài.
+ L- Esculentum var.succenturiatem Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt.
c. L.esculentum Mill ssp cultum - cà chua trồng trọt, là loại lớn nhất, có
các biến chủng có khả năng thích ứng rộng, ñược trồng rộng khắp thế giới: Có
3 dạng:
+ L- Esculentum var. Vulgare Brezh.
+ L- Esculentum var. Validum (Bailey) Brezh: Cà chua anh ñào, thân
bụi, cây thấp, thân có lông tơ, lá trung bình, cuống ngắn, mép cong.
+ L- Esculentum var.grandiflium (bailey) Brezh: Cà chua lá to, cây
trung bình, mặt lá láng bóng, số lá trên cây từ ít ñến trung bình [11].

Hydrat cacbon 4 g Vitamin A 17 - 38 mg
Chất béo 0,6 g Vitamin C 18 mg
Cholesterol 0 g Thiamin 0,05 mg
Xơ 0,6 g Riboflavin 0,05 mg

Niacin 0,6 mg

Sắt 0,05 mg

Axit Folic 0,01 mg
(Mai Phương Anh, rau và kỹ thuật trồng rau, 1996) [1]
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

8

Là một thành phần tạo nên màu ñỏ của quả cà chua, lycopen còn có tác
dụng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Hàm lượng chất này nhiều hay
ít phụ thuộc vào ñộ chín của quả và chủng loại cà chua. ðây là một số chất
oxi hóa tự nhiên mạnh gấp 2 lần so với β-caroten và gấp 100 lần so với
vitamin E. Ngoài ra nếu sử dụng nhiều cà chua thì tỉ lệ oxi hóa làm hư các cấu
trúc sinh hóa của ADN giảm xuống thấp nhất [9].
Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo
năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết,
kháng khuẩn, chống ñộc, kiềm hóa máu có dư axit, hòa tan ure, thải ure, ñiều
hòa bài tiết, giúp tiêu hóa dễ dàng các loại bột và tinh bột. Dùng ngoài ñể chữa
bệnh trứng cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng lá ñể trị vết ñốt của sâu bọ. Chất
tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt
một số bệnh hại cây trồng [23].
2.1.4 Giá trị kinh tế
Cà chua có thể dùng ñể ăn tươi, nấu nướng, vừa là nguyên liệu cho

bố mẹ. Tạo giống ưu thế lai là con ñường nhanh và hiệu quả nhất, nhằm phối
hợp ñược nhiều ñặc ñiểm giá trị vào kiểu gen F
1
những giá trị này thể hiện ở 2
mặt: ñộ lớn của tính trạng vượt hơn bố mẹ và thu ñược nhiều tính trạng ưu
ñiểm (nhiều hơn các bố mẹ). Giống ưu thế lai (gọi tắt là giống lai) có khả
năng thích ứng rộng, sinh trưởng khỏe, tính kháng bệnh cao, năng suất cao,
chống chịu tốt Như vậy, giống lai có ưu thế hơn hẳn giống thuần, việc sử
dụng rộng rãi chúng trong thời gian qua có ý nghĩa lớn, mang tính cách mạng
trong sản xuất nông nghiệp.
Ý nghĩa lớn của giống lai trong phát triển nông nghiệp thể hiện ở 2
ñiểm sau: (1) Những ưu thế về mặt giá trị sử dụng của giống (thể hiện ở
những ưu thế nêu như trên), (2) Ý nghĩa lớn về mặt quản lý hạt giống và
thương mại. (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [17].
2.2.2 Một số nghiên cứu về công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai F
1

Việt Nam
1, Kết quả nghiên cứu khả năng sử dụng dòng mẹ có tính trạng bất thụ
vòi nhụy cái vươn dài trong sản xuất hạt lai cà chua (Nguyễn Hồng Minh,
2006) [17].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

10
- Dòng mẹ vòi nhụy vươn ra dài với dòng bố bình thường, ở lai F
1
ñộ
vươn dài của vòi nhụy thể hiện trung gian (và cũng biến ñộng dưới môi
trường bất thuận). Với biểu hiện vòi nhụy như vậy, khả năng tự thụ phấn của
con lai F

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

11
2.2.3 Tạo giống ưu thế lai ở cây cà chua
Cà chua là cây tự thụ, ñặc ñiểm của nó là bộ phận ñực và cái cùng trên
một hoa, nên vấn ñề sản xuất hạt giống rất khó khăn trong ñó trở ngại lớn nhất
là diệt bộ phận ñực ñể ngăn chặn tự thụ và tăng cường khả năng nhận phấn
ngoài từ dòng bố.
Tạo giống ưu thế lai khá phức tạp và gồm các giai ñoạn:
1) Chọn bố mẹ
ðể tạo giống ưu thế lai cần phải tiến hành chọn bố mẹ tốt ñể lai nhằm
thu nạp ñược các tính trạng mới ưu ñiểm.
Dựa theo nguyên tắc chọn bố mẹ:
- Nguyên tắc khác nhau về kiểu sinh thái ñịa lý.
- Nguyên tắc khác nhau về các yếu tố cấu thành năng suất.
- Nguyên tắc khác nhau về thời gian các giai ñoạn sinh trưởng.
- Nguyên tắc khác nhau về tính chống chịu.
- Nguyên tắc bổ sung các tính trạng ñặc biệt.
2) Thử khả năng phối hợp
Chia bố mẹ thành các nhóm, mỗi nhóm 5-6 giống ñể thử khả năng phối
hợp giữa chúng với nhau. Tiến hành dialen theo sơ ñồ, con lai ñược trồng thử
nghiệm và tính khả năng phối hợp riêng theo mô hình của sơ ñồ. Mỗi sơ ñồ
lai chọn ra một tổ hợp có khả năng phối hợp riêng cao nhất.
2.2.4 Nghiên cứu khả năng kết hợp
Trong quá trình nghiên cứu ưu thế lai ở ngô ñã nảy sinh khái niệm khả
năng kết hợp của các dạng bố mẹ và những biểu hiện chính của chúng. Khả năng
kết hợp là một thuộc tính ñược chế ñịnh di truyền, ñược truyền lại qua tự phối và
qua lai. Khả năng kết hợp ñược biểu hiện bằng giá trị trung bình của ưu thế lai,
quan sát ở tất cả các cặp lai, và ñộ chênh lệch so với giá trị trung bình của cặp lai
cụ thể nào ñó.

nhau, từ ñó chọn ra giống lai phục vụ cho sản xuất theo các mục tiêu ñề ra.
* Phương pháp ñánh giá khả năng kết hợp:
+ ðánh giá khả năng kết hơp bằng phương pháp lai ñỉnh (Top Cross)
Lai ñỉnh là phương pháp thử chủ yếu ñể xác ñịnh KNKH chung do
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

13
Devis ñề xuất năm 1927, Jekins và Bruce [48], ñã sử dụng và phát triển các
dòng hoặc các giống cần xác ñịnh KNKH ñược lai cùng với một dạng chung
gọi là lai thử (Tester). Phương pháp này rất có ý nghĩa ở giai ñoạn ñầu của
quá trình chọn lọc, khi khối lượng dòng còn quá lớn, không thể ñánh giá ñược
bằng phương pháp lai luân giao. Việc chọn cây thử là yếu tố quan trọng quyết
ñịnh ñến thành công của phép lai ñỉnh công việc này tuỳ thuộc vào ý ñồ của
nhà chọn giống. Có tác giả chọn cây thử có năng suất thấp vì nó làm rõ sự
khác nhau giữa các dòng ñem thử. Một số tác giả ñặc biệt là các nhà chọn
giống thương mại thường chọn cây thử là dòng ưu tú có năng suất cao vì sẽ có
xác suất tạo ra ñược giống nhanh hơn.
ðể tăng ñộ tin cậy người ta thường dùng 2 hay nhiều cây thử có nền di
truyền rộng, hẹp khác nhau (theo Ngô Hữu Tình, Nguyễn ðình Hiền, 1996) [31].
Qua nghiên cứu cho thấy rằng cây thử tốt nhất là dòng thuần có lượng alen
trội và lặn bằng nhau. Việc chọn cây thử có ảnh hưởng lớn ñến kết quả ñánh
giá KNKH của các vật liệu trong lai ñỉnh, có thể nói rằng yếu tố thành công
trong lai ñỉnh là chọn ñúng cây thử.
Một giống mới ñưa ra phải có tiềm năng năng suất cao, chất lượng quả
ñáp ứng cho các nhu cầu sử dụng tươi hay các dạng chế biến. Bên cạnh ñó,
giống cần có khả năng thích ứng rộng. Năng suất của giống trong ñiều kiện môi
trường biến ñộng là kết quả của sự phối hợp giữa tiềm năng năng suất của chúng
với chống chịu sinh thái, ñó cũng là vấn ñề phức tạp nhất của chọn giống.
+ ðánh giá KNKH bằng phương pháp lai luân giao (Dialen Cross)
Phương pháp ñánh giá KNKH bằng lai luân giao ñược Sprague và

Trên thế giới cà chua là cây rau quan trọng, xếp thứ 2 sau khoai tây.
Những năm gần ñây, tình hình sản xuất cà chua trên thế giới vẫn tiếp tục gia
tăng, tuy nhiên xuất hiện xu hướng không ổn ñịnh và chững lại. Mặc dù diện tích
trồng cà chua hàng năm trên thế giới tăng lên xong năng suất và sản lượng cà
chua lại giảm xuống rõ rệt.
Theo thống kê mới nhất của FAO (2010), diện tích cà chua trong những
năm gần ñây tăng lên rõ rệt. Từ 4.020.120 ha năm 2000 ñã tăng lên 5.227.883
ha năm 2008 nhưng lại giảm vào năm 2009, chỉ còn 4.980.424 ha. Trong khi ñó
năng suất và sản lượng cà chua lại không ổn ñịnh. Năng suất cà chua năm 2000
trên thế giới ñạt 27,09 tấn/ha, thì ñến năm 2008 năng suất cà chua chỉ ñạt 24,80
tấn/ha, ñến năm 2009 ñạt 28,39 tấn/ha. Do vậy sản lượng cà chua tăng lên ñạt
141.400.629 tấn năm 2009.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

15
Bảng 2.3: Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước ñứng ñầu
ðVT: 1000 tấn
Quốc gia 2000 2003 2005 2009
Thế giới 108339,598 116943,619 124426,995 141400,629
Trung Quốc 22324,767 28842,743 31644,040 34120,040
Mỹ 11558,800 10522,000 11043,300 14144,850
Thổ Nhĩ Kỳ 8890,000 9820,000 9700,000 10745,572
Ấn ðộ 7430,000 7600,000 7600,000 11149,000
Italy 7538,100 6651,505 7087,016 6382,700
Ai Cập 6785,640 7140,195 7600,000 10000,000
Tây Ban Nha 3766,328 3947,327 4651,000 4749,200
Iran 3190,999 4200,000 4200,000 5887,714
Braxin 2982,840 3708,600 3396,767 4204,638
Hy Lạp 2085,000 1830,000 1713,580 1350,000
(Nguồn FAO Database Static 2010)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status