BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
DƯƠNG VĂN LONG KHẢO SÁT TẬP ðOÀN DÒNG NGÔ ðƯỜNG VÀ ðÁNH
GIÁ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA MỘT SỐ DÒNG NGÔ
ðƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAI ðỈNH NĂM 2010
TẠI VÙNG GIA LÂM - HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành
:
TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học
:
PGS.TS. NGUYỄN THẾ HÙNG
LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng ñã
tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành công trình nghiên
cứu này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô Viện ñào
tạo sau ñại học, khoa Nông học, bộ môn Cây lương thực ñã tận tình giúp ñỡ và
tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn.
Luận văn này ñược hoàn thành còn có sự giúp ñỡ tận tình của nhiều
bạn bè, cùng với sự ñộng viên khuyến khích của gia ñình trong suốt thời gian
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2010
Tác giả Dương Văn Long
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tắt iv
Danh mục các bảng biều v
Danh mục các ñồ thị vii
4.2.5 Khả năng chống chịu sâu bệnh và chống ñổ của các THL ngô ñường 75
4.2.6 Một số chỉ tiêu chất lượng của các tổ hợp ngô ñường lai 77
4.2.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai 78
4.2.8 Khả năng kết hợp của một số tính trạng các dòng ngô thí nghiệm 81
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 86
5.1 Kết luận 86
5.2 ðề nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 95
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ƯTL Ưu thế lai
KNKH Khả năng kết hợp
NS Năng suất
NSLT Năng suất lý thuyết
NSBT Năng suất bắp tươi
TW Trung Ương
TB Trung bình
ð/C ðối chứng
VLKð Vật liệu khởi ñầu
THL Tổ hợp lai
ðHNN ðại học Nông nghiệp
TGST Thời gian sinh trưởng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………v
2009 tại Gia Lâm - Hà Nội) 48
4.3. Một số ñặc trưng hình thái bắp của các dòng ngô thí nghiệm (Vụ
Thu ðông 2009 tại Gia Lâm - Hà Nội) 50
4.4 Một số chỉ tiêu về bông cờ, khả năng phun râu của các dòng ngô 52
4.5: Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các dòng ngô thí nghiệm 55
4.6. Mức ñộ gây hại của sâu bệnh và chống ñổ của các dòng ngô (Vụ
Thu ðông 2009 tại Gia lâm – Hà Nội) 59
4.7. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất hạt của các dòng ngô 62
4.8 Tương quan giữa một số ñặc ñiểm nông, sinh học các dòng ngô 64
4.9 Mục tiêu và cường ñộ chọn lọc của một số chỉ tiêu chọn lọc 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………vi
4.10. Chỉ số chọn lọc và một số chỉ tiêu hình thái, năng suất của 8
dòng ngô ưu tú. 66
4.11: Tỷ lệ nảy mầm và thời gian sinh trưởng của các tổ hợp lai 68
4.12: Một số chỉ tiêu hình thái cây và số lá của các tổ hợp lai 70
4.13 Một số chỉ tiêu hình thái bắp của các tổ hợp ngô ñường lai (Vụ
Xuân 2010 tại Gia lâm – Hà Nội) 71
1. MỞ ðẦU1.1 ðặt vấn ñề
Ngô là một trong những cây ngũ cốc chính, cổ nhất, phổ biến rộng, có
năng suất cao và giá trị kinh tế lớn của loài người. Hàng năm, ngô góp phần
nuôi sống khoảng 1/3 dân số thế giới. Ngô giàu dinh dưỡng hơn lúa mì và
gạo. Nhiều nước coi ngô là cây lương thực chính không thể thiếu trong khẩu
phần ăn hàng ngày. Ngoài ra, ngô còn là thức ăn quan trọng cho gia súc, là
nguyên liệu chính cho các nhà máy chế biến thức ăn gia súc tổng hợp, cho
công nghiệp sản xuất cồn, tinh bột, dầu, bánh kẹo (Ngô Hữu Tình, 2003)[22].
Trong những năm gần ñây, do nhu cầu về chất lượng cuộc sống của con
người, cây ngô còn là cây thực phẩm ñem lại lợi tức cao (ngô ñường, ngô nếp,
ngô rau). Diện tích gieo trồng ngô thực phẩm trên thế giới ngày càng ñược
mở rộng. Theo thống kê của FAO, năm 2000 diện tích ngô thực phẩm khoảng
1,0 triệu ha, năng suất 83,8 tạ/ha, tổng sản lượng 8,6 triệu tấn ñến năm 2007
diện tích trồng ngô thực phẩm trên toàn thế giới khoảng 1,1 triệu ha, năng
suất ñạt 88,3 tạ/ha, tổng sản lượng thu hoạch là 9,2 triệu tấn (FAOSTAT,
2009)[41]. Và một trong những cây ngô thực phẩm có giá trị dinh dưỡng,
kinh tế cao, ñang ñược các nhà khoa học nông nghiệp nghiên cứu chọn tạo là
cây ngô ñường (Zea mays L, subsp saccharata Sturt). Ngô ñường ñược xếp
vào loại rau sạch, chất lượng cao. Sản phẩm chính của ngô ñường là: bắp tươi
ñể luộc; bắp tươi cho chế biến ñông lạnh; bắp tươi chế biến kẹo ngô và làm sữa
ngô rất giàu dinh dưỡng. Chúng có Hàm lượng ñường cao, giàu protein, chất
béo, vitamin và các nguyên tố vi lượng.
Ngô ñường do ñột biến cặp gen lặn susu (Sugary), ñột biến tự nhiên,
quy ñịnh hàm lượng ñường tăng cao (%Brix), nên gọi là ngô ñường (Sweet
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu
và năng suất của tập ñoàn dòng ngô ñường thí nghiệm.
- Xác ñịnh khă năng kết hợp của một số dòng ngô ñường thí nghiệm.
- Chọn ra một số dòng và 1 ñến 2 tổ hợp lai ưu tú ñể làm vật liệu cho
công tác chọn tạo giống ngô ñường lai.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
ðề tài thực hiện dựa trên các cơ sở lý luận khoa học, ñó là áp dụng
ñúng ñắn các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành vào thực tiễn sản xuất
trên ñồng ruộng.
Nó góp phần cung cấp các dẫn liệu khoa học về: ñặc ñiểm
sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của các dòng và tổ
hợp ngô ñường lai.
Kết quả thí nghiệm giúp người nghiên cứu, chọn tạo giống có thêm các
căn cứ thực tế ñể xác ñịnh và khai thác nguồn vật liệu bố mẹ trong phép lai,
chọn ra 1 – 2 tổ hợp ngô ñường lai ưu tú phục vụ cho công tác khảo nghiệm
và công nhận giống mới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trên thế giới
Ngô là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Mặc dù
ñứng thứ 2 về diện tích sau lúa mỳ nhưng ngô ñã có năng suất và sản lượng cao
nhất trong các cây cốc (Ngô Hữu Tình, 2009)[25]. Năm 2008 (FAOSTAT,
2010)[42] diện tích ngô trên thế giới là 161,0 triệu ha, năng suất 51,1 tạ/ha và
trong chọn tạo giống, ñồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật
canh tác. ðặc biệt từ 10 năm trở lại ñây, cùng với những thành tựu mới trong
chọn tạo giống lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống với công nghệ sinh
học trong canh tác cây ngô, ñã góp phần ñưa sản lượng ngô thế giới vượt lên
trên lúa mỳ và lúa nước. Với 52% diện tích trồng ngô bằng giống ñược tạo ra
nhờ công nghê sinh học, năng suất ngô năm 2005 của Mỹ ñạt hơn 10 tấn/ha
trên diện tích 30 triệu ha. Năm 2007, diện tích trồng ngô chuyển gen trên thế
giới ñã ñạt 35,2 triệu ha, riêng ở Mỹ ñã chiếm 27,4 triệu ha, chiếm 73% trong
tổng số hơn 37,5 triệu ha ngô của thế giới (Phan Xuân Hào, 2008)[5].
Trên thế giới hàng năm lượng ngô xuất nhập khẩu khoảng 80 – 90 triệu
tấn bằng 11,5% tổng sản lượng ngô với giá bình quân trên dưới 100 USD/tấn.
ðó là nguồn lợi lớn của các nước xuất khẩu. Các nước xuất khẩu chính là Mỹ,
Argentina, Trung Quốc, Hungary, Nam Phi, Rumania. Các nước nhập khẩu
chính là Nhật Bản, Hàn Quốc, Angerie, Mexico, Malaysia, EU, Ai cập, Iran,
và Colombia. (Ngô Hữu Tình, 2009)[25]. Các nước xuất nhập khẩu ngô lớn
giai ñoạn 2000 – 2005 ñược trình bày ở bảng 2.2.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………6
Bảng 2.2. Các nước xuất nhập khẩu ngô chính
Xuất khẩu (1.000 tấn)
Nước
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Giá trị 2005
1.000 USD
Mỹ 48.557
48.407 48.424 43.810 49.029 45.601
5.038.540
Colombia 1.939 1.769 2.098 2.031 1.909 2.465 324.410
Iran 1.180 1.695 1.325 3.089 1.763 2.241 377.220
Aicập 5.161 4.797 4.720 4.052 2.429 5.448 585.082
Nguồn: FAOSTAT, FAO Statistics Division 2008, , 2008
2.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trong nước
Ngô ñược ñưa vào Việt Nam cách ñây khoảng 300 năm. Theo nhà bác
học Lê Quí ðôn nêu trong “Vân ñài loại ngữ” thì vào thời kỳ ñầu Khang Hy
(1682 – 1723) , Trần Thế Vinh, người Tiên Phong thuộc Sơn Tây ñi sứ nhà
Thanh thấy loại cây mới này mang về trồng ở hạt Sơn Tây và gọi là “ngô”
(Ngô Hữu Tình, 2009)[25]. Mặc dù là cây lương thực thứ 2 sau lúa song do
truyền thống sản xuất lúa nước lâu ñời nên những năm trước cây ngô chưa
ñược chú trọng phát triển mà mãi ñến năm 1973 mới có những ñịnh hướng
phát triển ngô ở Việt Nam (Trần Hồng Uy, 2001)[30]. Những năm gần ñây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………7
nhờ có những chính sách khuyến khích của ðảng và Nhà nước cũng như việc
áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất mà cây ngô ở Việt Nam
ñã có những bước tiến ñáng kể trong tăng trưởng về diện tích, năng suất và
sản lượng.
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai ñoạn 2000 – 2008
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(Tạ/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
Diện tích
ngô lai (%)
2000 730,2 27,5 2.005,9 65
tăng nhanh liên tục với tốc ñộ cao hơn trung bình thế giới trong suốt 20 năm qua.
Năm 1980, năng suất ngô nước ta chỉ bằng 34% so với trung bình thế giới (11/32
tạ/ha). Năm 1990 bằng 42% (15,5/37 tạ/ha). Năm 2000 bằng 60% (25/42 tạ/ha).
Năm 2005 bằng 73% (36/49 tạ/ha). ðến năm 2008 ñã ñạt 79% (40,2/51,1 tạ/ha)
so với năng suất trung bình chung của toàn thế giới. Năm 1994, sản lượng ngô
Việt Nam vượt ngưỡng 1 triệu tấn, năm 2000 ñã vượt ngưỡng 2 triệu tấn và năm
2008 chúng ta ñã ñạt sản lượng cao nhất từ trước ñến nay trên 4 triệu tấn (Phan
Xuân Hào, 2008)[5].
2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô ñường trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô ñường trên thế giới
Những năm gần ñây, nhu cầu sử dụng ngô làm thực phẩm (ngô ñường,
ngô nếp, ngô rau) ngày càng tăng. Diện tích trồng ngô ñường trên thế giới
không ngừng ñược mở rộng từ 1961 trở về ñây ñặc biệt năm 2000 diện tích ñã
lên ñến trên 1,0 triệu ha và năm 2006 là 1,029 triệu ha. Cùng với ñó thì năng
suất, sản lượng cũng tăng trưởng cao và ñạt năng suất trung bình 4,7 tấn/ha,
sản lượng 4,838 triệu tấn vào năm 2006.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………9
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ñường
trên thế giới giai ñoạn 1961- 2006
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Nước 1979 1980 1985 1990 1995 2000 2005
Thế giới 0,03 0,01 17,07
43,03
71,66 113,6 114,51
Hoa Kỳ 0,0 0,0 17,0 33,6 49,7 46,3 62,8
Pháp 0,0 0,0 0,0 1,0 2,2 8,0 19,7
Tây Ban Nha 0,0 0,0 0,0 1,5 12,6 7,2 8,6
Thái Lan 0,0 0,0 0,0 1,8 3,5 4,2 4,9
Viet Nam 0,0 0,0 1,2
Trung Quốc 0,0 0,0 2,5 1,1
Hungari 0,0 0,0 0,0 0,0 0,2 0,9
Malaixa 0,0 0,0 0,0 0,1 0,4 1,3 0,1
Philipin 0,0 0,0
Nhật Bản 0,0 0,0
Indonêxia 0,0 0,0 0,0 3,1 0,1
New Zealand 0,0 0,0 0,1
Nam Phi 0,2 0,7
Nguồn: United Nations, Food and Agriculture Organization, FAOStat (11/07).
Ngoài việc sản xuất ngô ñường phục vụ ăn tươi, xuất khẩu bắp tươi thì
ngô ñường ñóng hộp cũng là sản phẩm xuất khẩu thu lại ngoại tệ rất cao. Năm
1985, tổng giá trị xuất khẩu ngô ñường ñóng hộp trên thế giới là bằng 0, ñến
năm 1990 xuất khẩu ngô ñường ñóng hộp toàn thế giới ñạt 133.981,35 nghìn
ñô la, trong ñó Mỹ là nước ñứng ñầu ñạt: 47.641,0 nghìn ñô la; các nước phát
triển: 109.865,07 nghìn ñô la; Thái Lan: 898,36 nghìn ñô la. .v.v. ðến năm
2005 toàn thế giới xuất khẩu ngô ñường tăng lên gấp 2 lần và ñạt: 231.784,47
nghìn ñô la. Mỹ vẫn là nước thu nhập từ xuất khẩu nhiều nhất: 59.452,0 nghìn
ñô la, các nước phát triển: 201.491,04 nghìn ñô la, Thái Lan: 4.196 nghìn ñô
la, Trung Quốc: 5823 nghìn ñô la. ðặc biệt, Việt Nam ñã xuất khẩu ngô
cây trồng trung ương, năm 2003- 2004 cả nước có diện tích ngô ñường là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………12
1.275 ha và ước tính ñến nay diện tích khoảng 5000 ha, tập trung chủ yếu ở
vùng ñồng bằng sông Cửu Long và các thành phố lớn. Ngô ñường ñược dùng
ăn tươi và là nguyên liệu cho một số nhà máy chế biến thực phẩm như : công
ty thực phẩm xuất khẩu ðồng Giao (Ninh Bình), công ty cổ phần chế biến
thực phẩm xuất khẩu miền Tây (Cần Thơ), công ty liên doanh Luveco (Nam
ðịnh), công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương,…
Trong thực tế sản xuất ở nước ta, bộ giống ngô ñường còn nghèo nàn về
chủng loại, các giống ñược chọn tạo trong nước rất ít, chất lượng hầu như không
ñáp ứng ñược công nghệ chế biến, các giống có mặt trong sản xuất hiện nay hầu
hết là các giống ngô ñường nhập nội như TN115, Sakita, Hoa Trân, Kết quả
ñiều tra sơ bộ tại công ty xuất nhập khẩu ðồng Giao tháng 6 năm 2008 cho thấy
hàng năm công ty ñã sử dụng 2500- 2800 kg hạt giống ngô ñường cho sản xuất,
sản lượng bắp tươi nhà máy thu ñược 4000 tấn/năm. Tuy nhiên, do lơi nhuận từ
việc sản xuất ngô ñường khá cao, xu hướng mở rộng sản xuất ñang tăng lên
nhanh theo thời gian. Nếu tính từ năm 2000, giá trị xuất khẩu ngô ñường ñóng
hộp của nước ta mới ñạt 270,4 nghìn ñô la, ñến năm 2005 ñạt 1.083,93 nghìn ñô
la (FAOSTAT, 2008)[40]. Trong khi xuất khẩu ngô ñường (bắp tươi) của nước
ta năm 2000 là bằng 0, ñến năm 2003 ñã là 100 tấn và năm 2005 ñạt 1.200 tấn.
Ngoài ra khu vực phía Bắc còn xuất hiện nhiều nhà máy chế biến ngô ñường của
các công ty TNHH ở Nam ðịnh, Hà Nam, Hưng Yên,… ðiều ñó chứng tỏ nhu
cầu sản xuất, tiêu thụ, chế biến còn ñòi hỏi một lượng ngô ñường lớn. Hiện tại
thị trường xuất khẩu ngô ñường ñóng hộp của nước ta chủ yếu sang khối EU, vì
vậy cần phát triển sản xuất, chế biến ngô ñường ñể mở rộng thị trường xuất
khẩu, khai thác các thị trường tiềm năng khác.
2.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo và sử dụng giống ngô ñường
2.3.1 Nghiên cứu lịch sử phát triển, ñặc ñiểm và phân loại ngô ñường
Theo tài liệu Wikipedia, cây ngô ñường ñược phát hiện năm 1770 ở
var. rugosa (hoặc saccharata). Là cây hàng năm, họ hòa thảo, bộ nhiễm sắc
thể 2n=20 [61].
Ngô ñường là một ñột biến lặn của ngô thường, một số là ñột biến lặn
của kiểu gen ñiều khiển tinh bột (su ), những biến ñổi khác và gen ñiều khiển
ñộ ngọt là gen kéo dài mạch ñường (se ), gen siêu ngọt hay nhăn nheo là sh2.
(Jonathan R,1998) [50]; (Vince Fritz, 2002) [65]. Sự ñột biến của ngô ñường
làm cho hạt tích lũy ñường gấp 2 lần ngô thường. Ngày nay có hàng trăm
giống ngô ñường ñược sử dụng. Gần ñây một vài ñột biến mới ñã ñược sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………14
dụng ñể làm tăng chất lượng ngô ñường, ñặc biệt kéo dài mạch ñường (se ) và
gen nhăn nheo (sh2 ) (Vince Fritz, 2002) [65].
Ngô ñường có ñặc ñiểm: mặt hạt hơi nhăn nheo, hơi ñục, phôi tương
ñối lớn, nội nhũ sừng, trong có nhiều hydratcarbon dễ tan (dextrin). Khi chín
sữa hàm lượng ñường trong hạt khoảng 10-20%, khi chín hoàn toàn thì hàm
lượng ñường giảm dần (ðinh Thế Lộc và ctv , 1997) [12].
Hiện nay, ñể phân loại ngô ñường người ta có nhiều cách phân loại
khác nhau. Như dựa vào kiểu gen người ta có 2 loại như sau:
Bảng 2.6: Sự phân bố của gen quy ñịnh loại hình ngô thực phẩm
(ngô nếp, ngô ñường, ngô rau) trên nhiễm sắc thể
Loại hình Kiểu gen Kiểu hình
Waxy (wx)
Wxwx
Ngô nếp
NST số 9
Opaque
Sugary (su)
Susu
Ngô ngọt
C.
3) Ngô siêu ngọt (chứa gen sh
2
): hàm lượng ñường từ 20-30%, hạt có
dang kem, giòn, nhẹ hơn và nhăn hơn ngô ngọt ñậm. Hạt giống nảy mầm kém
hơn khi ñất khô (ñộ ẩm <65%).
Dựa vào màu sắc người ta chia ngô ñường thành các nhóm [2]:
Bảng 2.7: Màu sắc hạt và lõi của một số dạng ngô ñường
Màu sắc
Hạt Lõi
Tên thứ
Trắng Trắng Var. duleis Korn
Trắng ðỏ var. subduleis Kulesh et Kozhuh
Hồng (ñỏ nhạt) Trắng var. flavoduleis Korn
Hồng (ñỏ nhạt) Trắng var. rubentiduleis Kiorn
ðỏ ðỏ var. subrubentideis Kulesho et Kzhuh
Tím - var. rubroduleis Kron
Xanh - var. lilacinoduleis Korn
ðen Trắng var. cocruleoduleis Korn
Hạt trong với vạch ñỏ - var. atratoduleis Kulesh et Kozhuh
Hạt trên bắp có nhiều màu - var. varioduleiss Korn
Nguồn: Cây ngô, Cao ðắc ðiểm [2]
Ngoài ra theo B. Rosie Lerner và Micheal N. Dana dựa trên ñột biến
phân ngô ñường thành 6 nhóm như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………………16
1) Ngô ñường cơ bản: susu*
2) Loại ngô ñường ñã bị biến ñổi một phần tối thiểu là 25% nội nhũ:
- Sự phối hợp hoặc ngô siêu ngọt (sush2*)
- Dạng ngô ñường tăng cường mang kiểu gen suse.