Nghiên cứu thành phần sâu hại thuộc bộ lepidoptera trên rau họ hoa thập tự, đặc điểm sinh học, sinh thái học và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ sâu xanh bướm trắng (pieris rapae linnaeus) năm 2011 tại hà đông, hà nội - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN MẠNH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI THUỘC BỘ LEPIDOPTERA
TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
HỌC VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM METAVINA PHÒNG TRỪ
SÂU XANH BƯỚM TRẮNG (Pieris rapae Linnaeus)
NĂM 2011 TẠI HÀ ðÔNG, HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. HÀ QUANG HÙNG
2. TS. TRỊNH VĂN HẠNH
HÀ NỘI - 2012

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Hà Quang Hùng
và TS. Trịnh Văn Hạnh, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi ñiều
kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học,
Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Côn trùng trường ðại
học Nông Nghiệp Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã
tạo ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả các
thành viên với sự giúp ñỡ quý báu này.

Tác giả luận văn
NGUYỄN MẠNH PHƯƠNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

50
4.3.2. Diễn biến mật ñộ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) hại
rau cải ngọt vụ hè - thu 2011 tại Yên Nghĩa và Biên Giang
52
4.3.3. Diễn biến mật ñộ của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.)
trên giống rau cải xanh lá vàng vụ hè - thu 2011 tại Yên Nghĩa,
Biên Giang
54
4.4. ðặc ñiểm hình thái, sinh học của loài sâu xanh bướm trắng (Pieris
rapae L.) hại rau họ hoa thập tự 55
4.4.1. ðặc ñiểm hình thái sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.)
55
4.4.2. Vòng ñời sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.)
61
4.4.3. Sức sinh sản của trưởng thành cái sâu xanh bướm trắng
(Pieris rapae L.)
63
4.4.4. Tỷ lệ trứng nở của loài sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.)
64
4.4.5. Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến sức sinh sản của trưởng
thành cái sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.)
65
4.4.6. Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến thời gian sống của trưởng
thành sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.)
67
4.4.7. Một số ñặc ñiểm sinh thái học của sâu xanh bướm trắng
(Pieris rapae L.)
69
4.5. ðánh giá hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.)
của các chế phẩm Metavina trong ñiều kiện phòng thí nghiệm 71

5.1. Kết luận 82
5.2. ðề nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 94

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

STT Chữ viết tắt Từ viết tắt
1. SXBT Sâu xanh bướm trắng
2. HHTT Hoa họ thập tự
3. BVTV Bảo vệ thực vật
4. CTV Cộng tác viên
5. HTX Hợp tác xã
6. CT Công thức
7. ðC ðối chứng
8. PT Phát triển
9. NXB Nhà xuất bản
10. STT Số thứ tự
11. FAO Food and Agriculture Organization
12. IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
13. Pieris rapae L. Pieris rapae Linnaeus
14. S. litura F. Spodoptera litura Fabricius
15. Viện nghiên cứu phòng trừ
Mối và bảo vệ công trình
Nay gọi là Viện Sinh thái và Bảo vệ
công trình

xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) ở nhiệt ñộ 22,9
0
C; ẩm ñộ 77,7% 66
4.11. Thời gian sống của trưởng thành sâu xanh bướm trắng (Pieris
rapae L.) nuôi bằng các loại thức ăn thêm khác nhau ở nhiệt ñộ
26,8
0
C và ẩm ñộ 81,13% 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii
4.12. Hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) tuổi 2
của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm tại Viện WIP,
2011 72
4.13. Hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) tuổi 2
của chế phẩm Metavina 80LS ở các nồng ñộ khác nhau trong
phòng thí nghiệm tại Viện WIP, 2011 74
4.14. Hiệu lực phòng trừ sâu non tuổi 3 (Pieris rapae L.) của chế phẩm
Metavina 80LS ở các nồng ñộ khác nhau trong phòng thí nghiệm ở
nhiệt ñộ 25
0
C và ẩm ñộ 80% tại Viện WIP, 2011 75
4.15. Hiệu lực phòng trừ sâu non tuổi 3 (Pieris rapae L.) của chế phẩm
Metavina 80LS ở các nồng ñộ khác nhau trong phòng thí nghiệm ở
nhiệt ñộ 25
0
C và ẩm ñộ 80% tại Viện WIP, 2011 76
4.16. Hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) hại bắp
cải so sánh chế phẩm Metavina 80LS 10% với hai loại thuốc hóa
học tại HTX Hòa Bình, Yên Nghĩa, Hà ðông năm 2011 78

thí nghiệm 65
4.12. Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến sức sinh sản của trưởng thành cái
sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) ở nhiệt ñộ 22,9
0
C; ẩm ñộ
77,7% 67
4.13. Một số ñặc ñiểm hình thái học của sâu xanh bướm trắng (Pieris
rapae L.) 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

x
4.14. Triệu chứng gây hại của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.)
trên cây cải bắp 71
4.15. Hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) tuổi 2
của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm 72
4.16. Hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) tuổi 2
của chế phẩm Metavina 80LS ở các nồng ñộ khác nhau trong
phòng thí nghiệm 74
4.17. Hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) tuổi 3
của chế phẩm Metavina 80LS ở các nồng ñộ khác nhau trong
phòng thí nghiệm 75
4.18. Hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) tuổi 4
của chế phẩm Metavina 80LS ở các nồng ñộ khác nhau trong
phòng thí nghiệm 77
4.19. Hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) của 3
loại chế phẩm Metavina 80LS, 90DP và 10DP sử dụng cho rau su
hào tại phường Yên Nghĩa, Hà ðông, Hà Nội năm 2011 79
4.20. Hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) hại bắp
cải so sánh chế phẩm Metavina 80LS 10% với hai loại thuốc hóa
học tại HTX Hòa Bình, Yên Nghĩa, Hà ðông năm 2011 81

dân chủ yếu dựa vào biện pháp hoá học. Thực tế cho thấy biện pháp hoá học
ñem lại hiệu quả phòng trừ cao, giải quyết nhanh những trận dịch sâu hại, cách
sử dụng ñơn giản, thuận tiện, góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ và nâng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2
cao năng suất cây trồng. Vì vậy biện pháp hoá học ñã trở thành biện pháp chủ
yếu trong quy trình canh tác của nhiều loại cây trồng trong ñó có các loại rau
họ hoa thập tự ở trên thế giới và Việt Nam.
Tuy nhiên việc quá lạm dụng thuốc hóa học và phòng trừ không khoa
học, vừa gây lãng phí trong sản xuất, nâng giá thành sản phẩm, vừa ô nhiễm
môi trường sống, ô nhiễm ñất, nước, không khí, ô nhiễm thực phẩm… làm
tăng khả năng kháng thuốc. Thiên ñịch của sâu hại bị thuốc hóa học tiêu diệt,
phá vỡ mối cân bằng sinh học trong tự nhiên. Tần suất xuất hiện các ñợt dịch
sâu hại ngày một gia tăng. Ngộ ñộc thức ăn ngày một nghiêm trọng do thực
phẩm có chứa dư lượng thuốc hóa học quá mức cho phép…
Hiện nay chúng ta ñang phát triển nền nông nghiệp bền vững, không chỉ
nhằm ñạt hiệu quả về kinh tế mà còn phải bảo vệ ñược môi trường sống. Cho
nên vấn ñề sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý, an toàn không gây
ảnh hưởng ñến sức khỏe con người và môi trường ñang ñược xã hội và dư
luận quan tâm.
Theo tác giả Trịnh Văn Hạnh, (2008), [13] Metarhizium anisopliae là
loài nấm sợi có khả năng ký sinh gây bệnh trên nhiều loài côn trùng khác
nhau. Trong thời gian qua, Viện phòng trừ mối và bảo vệ công trình ñã sử
dụng loài nấm này sản xuất chế phẩm Metavina phòng trừ mối và một số loài
sâu hại có kết quả tốt.
Xuất phát từ thực tiễn trên, ñể tìm hiểu sâu hơn về loài sâu xanh bướm
trắng hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm sinh học Metavina phòng trừ
chúng, ñược sự phân công của Viện ðào tạo sau ðại học, dưới sự hướng dẫn
của GS.TS. Hà Quang Hùng và TS. Trịnh Văn Hạnh chúng tôi tiến hành

- Xác ñịnh vị trí và mức ñộ gây hại của loài sâu xanh bướm trắng trên
rau họ HHTT trong thành phần loài sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera)
nhằm phát hiện kịp thời, chủ ñộng phòng trừ chúng ñạt hiệu quả.
- Xác ñịnh khả năng sử dụng chế phẩm Metavina phòng trừ sâu xanh
bướm trắng ñể có thể phối hợp với các biện pháp khác trong quản lý tổng hợp
sâu hại rau tạo ra sản phẩm rau an toàn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà, (2002) [4] rau là
loại cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ñóng vai trò quan trọng trong bữa
ăn hàng ngày của người dân. Trong các loại rau thì rau họ hoa thập tự
(Brassiceae) là nhóm cây thực phẩm quan trọng cho con người; Nguyễn Trần
Oánh, (1992) [26] cho rằng một trong những khó khăn lớn nhất cho việc trồng
loại rau này là sự phá hoại nghiêm trọng của các loại sâu hại như sâu tơ, bọ
nhảy, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng Mức ñộ tàn phá của chúng ñã ñặt ra
không ít những bài toán khó cho các nhà khoa học và nguời sản xuất.
Trần Văn Mão, (2002) [23] nêu rõ: trong sản xuất nông nghiệp có mâu
thuẫn là khi thâm canh cây trồng cao thì sâu bệnh phát sinh nhiều, càng phun
thuốc ñể phòng trừ thì càng hủy diệt nhiều sinh vật có ích với con người và gây
nên tính kháng thuốc với sâu hại thường sau khi phun thuốc hoá học thì sâu
bệnh lại tăng nhanh ñến mức bùng phát trận dịch mới, cứ như vậy ở hầu hết các
vùng nông thôn nước ta diễn ra hàng năm mà chưa thể khắc phục hạn chế này.
Việc sử dụng các chế phẩm sinh học như chế phẩm nấm Metavina,
virus NPV, vi khuẩn BT… ñể phòng trừ một số sâu hại ñã mở ra những triển
vọng trong phòng trừ chúng. Sử dụng con ñường ñấu tranh sinh học ñể tạo ra
những hệ thống tổng hợp bảo vệ cây trồng và bảo vệ môi trường ñã cho thấy

Theo Nguyễn Trần Oánh, (1992) [26]: ðể hạn chế người dân sử dụng
thuốc hóa học thì phải có giải pháp hữu hiệu và ñồng bộ khắc phục ñược
những nhược ñiểm của biện pháp sinh học, nâng cao hiệu quả của biện pháp
sinh học.
Theo Phạm Thị Thùy và Nguyễn Xuân Niệm, (2010) [37]: Nhiều
nghiên cứu về nấm Metarhizium anisoplae mang lại hiệu quả phòng trừ tốt
trên các loại cây trồng khác nhau. Ứng dụng của chế phẩm Metavina mà ñề
tài ñang nghiên cứu sẽ là hướng ñi mới trong việc phòng trừ dịch hại nói
chung và sâu xanh bướm trắng trên cây rau họ hoa thập tự nói riêng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới
2.2.1. Tình hình nghiên cứu sâu hại rau họ hoa thập tự (HHTT)
2.2.1.1. Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự (HHTT)
Water house, (1992) [82] cho rằng: Ở vùng bán ñảo Thái Bình Dương
sâu tơ là loại gây hại phổ biến nhất, các loại khác như Crocidolomia binotalis,
Hellula undalis cũng khá phổ biến nhưng ít quan trọng hơn so với sâu tơ;
Alam M., (1992) [43], ở Jamaica có 17 loài sâu hại, trong ñó có 7 loài sâu hại
chính, riêng sâu tơ Plutella xylostella L. và sâu khoang Spodoptera litura F.
gây hại 74-100% năng suất bắp cải; Avciu, Ozbeck H., (1994) [44] chỉ rõ: Ở
Thổ Nhĩ Kì,1987 - 1990 ñã ghi nhận có 6 loài sâu gây hại chủ yếu trên bắp cải;
Nhật Bản có 5 loài (Koshihara, (1985) [63]; Trung Quốc có 7 loài (Chang H.,
Wang B. S, (1983) [49], Liu S.S, Brough EJ and norton GA (1995) [66]. Ở
Malaysia có 7 loài Lim et al (1984) [64]; Bhala O.P and Buibey J.K, (1995)
[46], tuy số loài gây hại chủ yếu có khác nhau nhưng sâu tơ, sâu khoang, bọ
nhảy ñều ñược coi là những ñối tượng gây hại quan trọng ở hầu hết các nước.
2.2.1.2. Những nghiên cứu về loài sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L.
Theo kết quả nghiên cứu của John L. Capinera, (2000) [61], loài sâu
xanh bướm trắng là ñối tượng gây hại phân bố rộng ở nhiều nước thuộc khu

con/10 cây) và cải xanh (40,4 con/10 cây). Roweli B., Jeerakan A. and Winol S.,
(1992) [74] cho rằng sự giảm sút nhanh chóng về số lượng sâu khoang trên
ñồng ruộng có liên quan chặt chẽ tới các loài kẻ thù tự nhiên ñặc biệt là các
loài ong ký sinh.
* Tác hại của Pieris rapae L.
Theo Eddy, (1983) [53] loài sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L. là loài
gây hại mạnh ở các ñồng rau ở miền Nam Ontario – Canada, từ mùa xuân cho
ñến tháng 9, hoặc từ giữa tháng 10 tới giữa tháng tháng 4 năm sau. Càng cách
xa phía bắc thì vòng ñời của Pieris rapae L. càng ngắn lại.
Theo John L. Capinera, (2000) [61], ấu trùng của Pieris rapae L. thường
ăn lá cây kí chủ, nếu không tiêu diệt chúng thì sẽ ảnh hưởng tới sinh trưởng của
cây. Thậm chí sâu non còn chui vào bắp của cải hoa, cải bắp ñể gây hại. ðặc
biệt là chất thải của chúng rất lớn ảnh hưởng sự sinh trưởng của cây rau.
Theo John L. Capinera, (2000) [61] cho thấy: Pieris rapae L. thường
gây hại trên diện rộng, tạo những lỗ thủng rải rác trên lá. Sâu non thường nằm
trên lá, chúng có thể ăn thủng lá hoặc gặm ngoài cạnh lá sâu vào trong. Sâu
non khi còn nhỏ thường ăn vòng ngoài lá, khi lớn hơn chúng có thể ăn các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8
phần lá già hơn. Khi bị Pieris rapae L. phá hại sẽ gây ảnh hưởng tới sinh
trưởng của cây, ở mật ñộ cao chúng làm cho các ruộng rau trở nên xơ xác, mất
năng suất.
* ðặc ñiểm sinh vật học của (Pieris rapae L.)
Theo Eddy, (1983) [53], vòng ñời của Pieris rapae L. thường khoảng từ
3 ñến 6 tuần tùy thuộc vào thời tiết. Theo số liệu báo cáo hằng năm vòng ñời
của chúng thường có 2-3 lứa ở Canada, 3 lứa ở New England States, 3 – 5 lứa
ở California và 6 – 8 lứa ở các vùng phía nam như ở Florida có thể tìm thấy
Pieris rapae L. hầu như quanh năm. Trứng và ấu trùng của loài sâu này không
thể phát triển ở nhiệt ñộ dưới 10

các nước ôn ñới nên thời gian vũ hóa có thể kéo dài hơn rất nhiều vào mùa ñông.
Tác giả cũng cho thấy: Trưởng thành Pieris rapae L. vũ hóa ra khỏi
nhộng có sải cánh khoảng 4,5 ñến 6,5 cm. Hai cánh có màu trắng với màu ñen
ở ñầu mút nằm ở cánh trước. Ở mặt trên cánh có ñiểm những chấm màu ñen
nhưng số lượng khác nhau ở 2 giới, con cái có 2 chấm ñen nhưng ở con ñực
thì chỉ có 1 chấm ở trên cánh. Mặt dưới của cánh thường có màu vàng mơ,
hiện lên những chấm ñen mờ xuyên qua cánh. Cánh sau tương ñồng ở cả 2
giới ñều có 1 chấm ñen ở mép trước của cánh. Thân của ngài ñược phủ một
lớp lông dày có tác dụng bảo vệ. Thông thường ngài trưởng thành sống
khoảng 3 tuần, mỗi con cái ñẻ khoảng 300 - 400 trứng trong một vòng ñời.
Trưởng thành hoạt ñộng mạnh vào ban ngày, thường di chuyển từ cây trồng
tới hoa cây dại ñể tìm thức ăn.
2.2.2. Nghiên cứu về thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự
Từ lâu nhiều nhà khoa học ñã quan tâm nghiên cứu và ứng dụng về
thiên ñịch trong phòng chống sâu hại. Biện pháp này tuy không mang lại hiệu
quả tức thời như biện pháp hoá học, nhưng về lâu dài lại ổn ñịnh hơn và còn
bảo vệ ñược con người và môi trường sống.
Thành phần của thiên ñịch rất phong phú bao gồm các loại ong ký sinh,
côn trùng và nhện bắt mồi, nấm, vi khuẩn, virus. Việc xác ñịnh thành phần
thiên ñịch, ñánh giá vai trò của chúng là cơ sở khoa học trong việc sử dụng
chúng ñể phòng trừ dịch hại. Ở các vùng sinh thái khác nhau, số lượng các
loài thiên ñịch ñã phát hiện ñược cũng khác nhau. Trong số gần 900 loài côn
trùng ñã biết thì sâu hại chỉ chiếm trên 10% còn lại phần lớn là kẻ thù tự nhiên
của sâu hại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
Tại Châu Âu, Fitton M. and Walker, A., (1992) [55] thành phần thiên
ñịch của các loài sâu hại cũng ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu,
thành phần thiên ñịch trên rau họ hoa thập tự ở Anh gồm 41 loài ong ký sinh,

Trường Giang với tỷ lệ ký sinh lên tới 90% trong tháng 6 và tháng 7. Còn
P.vulgaris là loài ký sinh nhộng chủ yếu ở vùng ñông bắc Trung Quốc, gây tỷ
lệ ký sinh trên nhộng sâu xanh bướm trắng từ 40-60%.
Ở Mỹ, Shelton A.M, schrocder P.C; Schmaedick M.A; petzoldt C.H;
Hoffmann M.P and Nyrop J.P, (1996) [78] nghiên cứu cho thấy: các loài bắt
mồi ăn thịt có thể làm giảm mật ñộ trứng và sâu non sâu xanh bướm trắng từ
51-79%. Ngoài ra còn xác ñịnh ñược hai loài ong ký sinh trứng sâu xanh
bướm trắng là P.vulgaris và Compsilura consinata, nhưng hai loài này có tỷ lệ
ký sinh thấp.
2.2.3. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự
2.2.3.1. Biện pháp canh tác
Theo Chelliah S. and Srinivasan K., (1985) [50], biện pháp canh tác là
biện pháp rẻ tiền dễ áp dụng, ñem lại hiệu quả cao ñã và ñang ñược nghiên cứu
và triển khai áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới. Xác ñịnh việc trồng xen
hành tỏi, lúa mạch, thì là, hướng dương với bắp cải có thể làm giảm mật ñộ sâu
tơ còn 20- 50%. Xen canh bắp cải với cà chua thì mật ñộ còn 49 % so với sâu tơ
trên bắp cải trồng thuần. Việc trồng cà chua xen bắp cải, làm giảm việc phun
thuốc trừ sâu từ 9 lần xuống còn 2 lần/vụ và ñưa năng suất bắp cải tăng 2,3
tấn/ha so với không trồng xen.
Ở Canada, Eddy, (1983) [53] cho rằng, ngoài ra việc sử dụng lưới chắn
ñể phòng chống số lượng bọ nhảy hại cây con giống họ cải, nghiên cứu Eddy
tiến hành có hiệu quả cao việc dọn sạch tàn dư sau thu hoạch cũng góp phần
ngăn chặn sự tái sinh của bọ nhảy trên ñồng ruộng. Vun xới ñúng thời ñiểm,
ñúng kỹ thuật cũng là một trong những biện pháp làm giảm số lượng sâu non
bọ nhảy trên ñồng ruộng, lại không gây ô nhiễm môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
Không xử lý cỏ dại khi gieo cải lá vào cuối tháng 7 ñã làm giảm rõ rệt
năng suất chất khô so với việc dọn sạch cỏ cùng tàn dư cây trồng. Bởi bọ nhảy

ñực và 44,1% là trưởng thành cái.
2.2.3.3. Biện pháp sinh học
Theo Lim et al, (1984) [64], thiên ñịch trên ruộng rau có vai trò khá
quan trọng trong ñiều hoà số lượng quần thể các loài sâu hại trong sinh quần
ñồng ruộng. Hiệu quả khống chế sâu hại của thiên ñịch ở các vùng, các nước
rất khác nhau. Vì vậy các biện pháp bảo vệ và thúc ñẩy sự gia tăng số lượng
các thiên ñịch tự nhiên là một bộ phận quan trọng của hệ thống phòng trừ tổng
hợp sâu hại.
Theo Harcourt, D.G., (1966) [59], chế phẩm sinh học Dipel Bacillus
thuringiensis có tính ñộc chọn lọc với sâu tơ và không ñộc với ký sinh
C. plutellae. Thuốc hoá học Sevithion lại rất ñộc với ký sinh mà không ñộc
với sâu tơ, nhưng thuốc Cartap có ñộ ñộc cao với cả sâu tơ và ký sinh của nó.
Theo UKS, Harris J., (1996) [80], nhiều công trình nghiên cứu của các
nước ñều chỉ rõ việc dùng các loại thuốc có phổ tác dụng rộng hoặc lạm dụng
thuốc hoá học ñể trừ sâu trên rau họ hoa thập tự ñã làm ảnh hưởng ñáng kể
ñến quần thể thiên ñịch. ðây là một trong số các nguyên nhân dẫn tới hiện
tượng tái phát các quần thể của sâu hại. Vì vậy việc dùng thuốc hoá học có
tính chọn lọc một cách hợp lý trên rau họ hoa thập tự là hướng chiến lược
trong ñiều khiển tính kháng thuốc của sâu hại, ñồng thời là biện pháp quan
trọng ñể bảo vệ các loài thiên ñịch trên ruộng rau.
Shah P.A and J.K. Pell, (2003) [76] cho thấy thành công lớn nhất trong
phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự là việc nghiên cứu, sản xuất quy mô công
nghiệp và sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học như NPV, GV ñặc biệt là
chế phẩm Bt.
Theo Lim et al, (1984) [64]; Shelton A.M, schrocder P.C; Schmaedick
M.A; petzoldt C.H; Hoffmann M.P and Nyrop J.P, (1996) [78]: một trong
những nghiên cứu biện pháp sinh học ñược quan tâm nhiều là nhân thả các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status