BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------
---------- NGUYỄN VĂN HỌC
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI NGUYÊN LIỆU
THUỐC BẮC NHẬP KHẨU TẠI CỬA KHẨU LẠNG SƠN
NĂM 2010, ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA LOÀI
Stegobium paniceum Linnaeus VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.NGƯT. HÀ QUANG HÙNG
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .........
Nông nghiệp Hà Nội, các nhà khoa học, lãnh ñạo và tập thể cán bộ của
Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7- Lạng Sơn.
Trước hết chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến
GS.TS.NGƯT. Hà Quang Hùng ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo
mọi ñiều kiện tốt cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này.
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy, cô giáo Bộ môn côn
trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Lãnh
ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7- Lạng Sơn ñã
ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu
và hoàn thành khóa học cao học.
Cuối cùng chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các nhà
khoa học, bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên, góp ý cho tôi
trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn.
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .........
iii
MỤC LỤC
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1
Những nghiên cứu nước ngoài 5
2.2
Những nghiên cứu trong nước 12
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1
ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm và vật liệu nghiên cứu 20
3.2
Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20
3.3
Phương pháp xử lý số liệu 29
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1
Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu qua
cửa khẩu Lạng Sơn (từ 01/01/2010 ñến 30/6/2010) 30
4.2.2 Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc
trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn 48
4.2.3
ðặc ñiểm hình thái của một số loài thiên ñịch 50
4.3
ðặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của mọt thuốc Bắc
Stegobium paniceum Linnaeus 53
4.3.1
ðặc ñiểm hình thái loài Stegobium paniceum Linnaeus 53
4.3.2
ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài Stegobium paniceum
Linnaeus 57
4.4
Khảo nghiệm thuốc hoá học phòng trừ sâu mọt hại nguyên liệu
thuốc Bắc nhập khẩu 73
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 76
5.1
11 STT Số thứ tự
12 TP Thành phố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .........
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1. Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu tại cửa
khẩu Lạng Sơn (từ 01/1/2010 ñến 30/6 /2010) 31
4.2. Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc trong kho cửa
khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 01/1/2010 ñến 30/6/2010) 33
4.3. Tỷ lệ loài sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu và trong
kho ở cửa khẩu Chi Ma-Lạng Sơn (từ 01/1/2010 ñến 30/6/2010) 34
4.4. Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc
nhập khẩu tại cửa khẩu Lạng Sơn 47
4.5. Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc
trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn 49
4.6. Kích thước trứng loài Stegobium paniceum Linnaeus nuôi trên
ba loại thức ăn khác nhau (n=30) 53
4.7. Kích thước các pha sâu non, nhộng, trưởng thành loài Stegobium
paniceum Linnaeus, nuôi trên hạt Ý dĩ (n=30) 54
4.16. Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên hạt
Ý dĩ trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 01/01 -
30/3/2010) 67
4.17. Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên
hạt Ý dĩ trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn(từ 10/4 -
30/6/2010) 68
4.18. Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên
Xuyên khung trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 01/01 -
30/3/2010) 69
4.19. Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên
Xuyên khung trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 10/4 -
30/6/2010) 70
4.20. Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên Sa
sâm trong kho cửa khẩu Chi Ma-Lạng Sơn (từ 01/01 - 30/3/2010) 71
4.21. Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên Sa
sâm trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 10/4 - 30/6/2010) 72
4.22. Hiệu lực phòng trừ Mọt thuốc bắc Stegobium panicerum
Linnaeus của thuốc xông hơi Phosphine (Quickphos 56% dạng
viên) 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .........
viii
4.13. Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên Sa
sâm trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 01/01 -
30/3/2010) 71
4.14. Diễn biến mật ñộ của loài Stegobium paniceum Linnaeus trên Sa
sâm trong kho cửa khẩu Chi Ma - Lạng Sơn (từ 10/4 - 30/6/2010) 72
4.15. Hiệu lực phòng trừ Mọt thuốc bắc Stegobium panicerum
Linnaeus của thuốc xông hơi Phosphine (Quickphos 56% dạng viên) 75Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .........
11. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngay từ thời xa xưa, nhân dân ta ñã biết sử dụng thuốc từ dược liệu ñể
phòng và chữa bệnh. Việc chữa bệnh bằng y học cổ truyền vừa có ñộ an toàn
cao, hiệu quả chữa bệnh tốt vừa có tính khoa học và hợp lý. Mỗi một thang
thuốc thường ñược kết hợp một cách hài hòa bởi nhiều vị dược liệu có nguồn
gốc từ thực vật và ñộng vật. Thuốc Bắc là cách gọi của người Việt Nam ñối
với các loại thuốc ñược sử dụng trong y học cổ truyền của Trung Quốc.
Thuốc Nam là thuốc y học cổ truyền của Việt Nam, song người Trung Quốc
gọi loại thuốc này là Trung dược, Hán dược, ðông dược... Việt Nam ñã và
ñang sử dụng thảo dược (thuốc Nam, thuốc Bắc) trong y học cổ truyền ñể trị
bệnh kết hợp với nền y học hiện ñại [13].
Hiện nay, ở nước ta ngoài nguồn dược liệu sẵn có trong nước, chúng ta
chung, côn trùng nói riêng. ðây là cơ sở khoa học ñể phân tích ñánh giá nguy
cơ và quản lý dịch hại trên hàng nông sản, ñặc biệt nguyên liệu thuốc Bắc
nhập khẩu vào Việt Nam. ðể góp phần ñáp ứng yêu cầu của khoa học và thực
tiễn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
"Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc nhập
khẩu tại cửa khẩu Lạng Sơn năm 2010, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của
loài Stegobium paniceum Linnaeus và biện pháp phòng trừ ".
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
ðiều tra thành phần sâu mọt gây hại và thiên ñịch của chúng trên mặt
hàng nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu, xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học,
sinh thái của loài mọt thuốc bắc (Stegobium paniceum Linnaeus), từ ñó ñề
xuất biện pháp phòng trừ một cách hợp lý.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .........
31.2.2 Yêu cầu
+ ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu mọt gây hại và thiên ñịch của chúng
trên nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu tại cửa khẩu Lạng Sơn năm 2010.
+ Xác ñịnh một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, diễn biến mật ñộ của
mọt thuốc bắc (Stegobium panicerum Linnaeus).
+ Thí nghiệm phòng trừ loài Stegobium paniceum Linnaeus hại nguyên
liệu thuốc Bắc nhập khẩu bằng thuốc hoá học Phosphine.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Góp phần bổ sung vào danh mục sâu mọt hại nguyên liệu thuốc Bắc
nhập khẩu. Phát hiện kịp thời loài sâu mọt thuộc danh mục dịch hại Kiểm
dịch thực vật của Việt Nam;
- Cung cấp thêm một số dẫn liệu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .........
52. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Những nghiên cứu nước ngoài
2.1.1 Những nghiên cứu về nguyên liệu thuốc Bắc
Thuốc Bắc là các vị thuốc ñược khai thác và bào chế theo sách của
Trung Quốc truyền sang và ñược phát triển bởi các lương y người Việt. Thuốc
Nam là các vị thuốc do các thầy thuốc khám phá trên lãnh thổ Việt Nam. Các
vị thầy thuốc nổi tiếng ñược xem là bậc tổ của nghề y Việt Nam là Lê Hữu
Trác (còn lưu truyền bộ Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh là sách căn bản của
ðông y Việt Nam) và Tuệ Tĩnh (tác giả của câu nói nổi tiếng "Nam dược trị
Nam nhân" - thuốc Nam dùng chữa bệnh cho người Nam).
Các loại thuốc Bắc chủ yếu có nguồn gốc từ ñộng thực vật ñược phơi
khô, tẩm sấy. Tuy nhiên cũng có những vị ñược giữ tươi như Nhân sâm, có
loại có nguồn gốc ñộng vật ñem sấy khô (như vây cá mập), ngâm rượu (như
Tắc kè, Cá ngựa, các bộ phận sinh dục của con ñực), nấu thành cao (như cao
hổ cốt, cao khỉ, cao ngựa...)[13].
Những thành tựu của ñông y ñã có bề dày và ñạt ñược những kết quả to
lớn trong việc bảo vệ sức khoẻ của nhân dân từ xa xưa cho ñến cả ngày nay.
giải thích cơ lý tác dụng. Trong cơ sở của nguồn ðông dược ñiều tra Trung
Quốc, ñã biên soạn “ðông Y” của toàn quốc và các ñịa phương năm 1961.
“ðại từ ñiển ðông dược” xuất bản năm 1977, làm cho số lượng ðông dược
ñược ghi nhận hơn 5767 loại. ðồng thời, các loại sách công cụ ðông dược,
sách chuyên môn ðông dược nhiều ñịa phương cũng như báo chí , tạp chí của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .........
7ðông dược lần lượt xuất hiện, các cơ quan nghiên cứu, giáo dục và sản xuất
ðông dược tới tấp ra ñời.[13].
Lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn, ñịa mạo phức tạp, khí hậu ña dạng,
hình thành các môi trường sinh thái khác nhau, tạo ñiều kiện tốt cho sự sinh
sống của ðông dược. Hiện nay, Trung Quốc ñã phát hiện hơn 8000 loại ðông
dược, sản phẩm kinh doanh thông thường có hơn 600 loại. Chủng loại nhiều,
số lượng lớn, ñứng thứ nhất trên thế giới. Ngoài cung cấp nhu cầu trong nước,
hiện nay ðông dược ñã xuất khẩu sang hơn 80 nước và khu vực, có danh dự
cao trên thế giới [13].
Sự khám phá của dân chúng Mỹ về khả năng trị bệnh của thảo dược
ñánh dấu sự trở về với nền y học ñã có từ nhiều ngàn năm của loài người và
ñiều này cũng giống như sự kiện là hiện tại có tới 80% dân chúng trên toàn
cầu vẫn sử dụng dược liệu ñể ñiều trị bệnh, Có trên 60 triệu người Mỹ dùng
thường xuyên các loại thảo dược trong công tác phòng ngừa và chữa trị bệnh
tật, con số thảo dược tiêu thụ trên 150 tỉ ñôla vào năm 2000[20].
2.1.2 Những nghiên cứu về thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu
thuốc Bắc
Tổng kết sự có mặt và gây hại của côn trùng, RL. Semple, et al.,(1988)
[18] cho rằng: trên thế giới có khoảng trên 100 loài côn trùng liên quan ñến
các sản phẩm kho. Trong ñó bộ cánh cứng chiếm tỷ lệ 60% và bộ cánh vảy
chiếm 8-10% .
ñậu nành. Khi ñộ ẩm ñạt 70% và nhiệt ñộ 25
o
C hoặc 30
o
C là ñiều kiện tốt
nhất ñể côn trùng sinh sống và trưởng thành.
Cũng Theo Cox, P.D, et al.,(1978)[21] chỉ rõ: ở ẩm ñộ 80% các loài
sâu mọt phát triển tốt trên các loại thức ăn, còn ở 70% phát triển ít hơn. ðiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .........
9này có thể ảnh hưởng ñến sự phát triển của một số loài. ðánh giá trên số
lượng con trưởng thành và các pha. Các loài có thể tấn công vào bột ñậu nành
và dược liệu ở trong ñiều kiện nhiệt ñộ môi trường như Stegobium paniceum,
Ptinus tectus, Tineola bisslliella, Ephestia cautella và Lasioderma serricorne.
Nghiên cứu về ñặc tính sinh học, Digvir S, et al.,(1995)[22] chỉ rõ: Mọt
thuốc bắc là loài gây hại có phổ thức ăn hẹp, ưa bóng tối. ðể hoàn thành các
pha phát dục chúng cần ñiều kiện ánh sáng yếu. Mọt thuốc bắc hoàn thành các
giai ñoạn phát dục trong các sản phẩm dược liệu. Khi bị lộ ra ánh sáng mọt
lập tức sử dụng ñặc tính vốn có của mình là tạo nắp lỗ tổ ñể che kín cơ thể rồi
tiếp tục gây hại. Sự gây hại của chúng trong quá trình bảo quản dược liệu là
rất ñáng kể.
Sannino (1980)[20] cho thấy sự gây hại của mọt thuốc bắc trên hạt ñậu
nành...sau 30 ngày là không ñáng kể, 60 ngày mức ñộ gây hại của mọt lượng
hao hụt 4-6% . Sau 90 ngày mức ñộ gây hại, lượng hao hụt ñã tới 15-20%.
2.1.3 Một số nghiên cứu về mọt thuốc Bắc (Stegobium paniceum
Linnaeus)
Mọt thuốc bắc hại dược liệu có màu nâu ñỏ ñến hơi ñỏ hoặc hơi ñen.
Nó có hình bầu dục và ñầu của nó thì không thể nhìn thấy từ phía trên. Trên
ăn ñộng vật... Các chương trình kiểm soát sinh vật gây hại thích hợp cần ñược
thực thi tại các cơ sở xử lý. Khi mức ñộ nghiêm trọng cần ñược kiểm soát
bằng thuốc hoá học [43].
Kẻ thù tự nhiên: Mọt thuốc bắc bị tấn công bởi một số lượng lớn các
kẻ thù trong tự nhiên. Bao gồm các loại ăn thịt như: Tenebroides,
Thaneroclreus và các loài côn trùng khác. Trứng của mọt có thể bị loài mối
săn mồi ăn. Ngoài ra còn có các loài ong và tò vò trong họ Pteromalidae...
Tuy nhiên các biện pháp dùng thiên ñịch ñối với sinh vật gây hại cho mọt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .........
11thuốc bắc vẫn chưa dược áp dụng rộng rãi [43].
2.1.4 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ
Việc ngăn ngừa, kiểm soát và tiêu diệt bằng thuốc hoá học nên ñược sử
dụng như biện pháp cuối cùng. Xác ñịnh vị trí và nguồn lây nhiễm là bước ñầu
tiên và quan trọng nhất. Các vật phẩm bị nhiễm sâu mọt cần ñược gói kín, ñưa ra
khỏi và loại bỏ. Tất cả các ñồ vật chứa thực phẩm cần ñược kiểm tra kỹ lưỡng,
có thể ñưa vào tủ lạnh hoặc máy cấp ñông (16 ngày ở nhiệt ñộ 36
o
F hoặc 7 ngày
ở nhiệt ñộ 25
o
F) ñể tiêu diệt mọi giai ñoạn sinh trưởng của mọt [19].
ðể nâng cao hiệu quả diệt trừ dịch hại trong kiểm dịch thực vật, nhiều
nước trên thế giới chọn biện pháp khử trùng xông hơi là chủ ñạo ñể xử lý
những lô hàng bị nhiễm dịch. Vấn ñề này ñang ñược nhiều nhà khoa học quan
tâm nghiên cứu. Hiện nay, hai loại thuốc ñược dùng chủ yếu là Methyl
bromide (CH
3
ðánh giá việc xử lý sâu mọt hại bằng các khí ñộc Hashem, M.Y,
(2000)[28] cho rằng: Ở giai ñoạn nhộng, trưởng thành của Stegobium
paniceum và Lasioderma serricorne dễ bị tác ñộng bởi hỗn hợp khí CO
2
, kết
quả thí nghiệm với các nồng ñộ 20%, 30%, 40% và 60%. Khi hàm lượng khí
CO
2
càng tăng dẫn ñến hàm lượng khí O
2
giảm, do ñó sẽ dẫn ñến tử vong của
sâu mọt cao hơn
Khả năng phòng trừ sâu mọt của 3 hợp chất1-(2.6-disubstitited-
benzoyl)-3-phenylureas ñược ñánh giá dựa trên số sâu mọt thuộc bộ cánh
cứng hại sản phẩm trong kho dễ bị tổn thương và có sức kháng cự. Những
hợp chất ñó là: DU 1911(1-(2,6-dichlorobenzoyl)-3-(4-chlorophenyl)-urea),
PH60-38 (1-(2,6-dichlorobenzoyl)-3-(4-chlorophenyl)-urea, và PH60-40 (1-
chlorophenyl)-3-(2,6-difluorobenzoyl)-urea). Nhận thấy hợp chất PH 60-40
ñược xem là hợp chất có tác dụng nhất, dựa trên mức ñộ bị tiêu diệt của các
loài Sitophilus granarius, Sitophilus oryzae, Tribolium castaneum và
Lasioderma serricorne. Cả 3 hợp chất trên ñều không có hiệu lực tiêu diệt ñối
với Stegobium paniceum [39].
2.2 Những nghiên cứu trong nước
2.2.1 Những nghiên cứu về dịch hại trong công tác kiểm dịch thực vật
Trong những năm qua tình hình sinh vật gây hại xuất hiện trên hàng
nhập khẩu có diễn biến tương ñối phức tạp, thành phần rất ña dạng như nấm
bệnh, côn trùng, cỏ dại, tuyến trùng, vi khuẩn. virus….Hầu hết các lô hàng
nông sản ñều bị nhiễm sinh vật gây hại nhưng với mức ñộ và tính chất khác
nhau [5].
Sinh vật gây hại xuất hiện trên hàng thực vật nhập khẩu ña dạng về
Hữu ðạt (1992) [3] ñã xác ñịnh thành phần sâu mọt trên dược liệu gồm: 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .........
14loài thuộc 17 họ và 3 bộ, trong ñó có 17 loài hại thời kỳ ñầu, 6 loài hại thời kỳ
hai và 3 loài sâu có ích.
Kết quả ñiều tra và nghiên cứu của Lương Quốc Huân (2008) [6] cho
thấy: trên nguyên liệu thuốc Bắc nhập khẩu thành phần sâu mọt gây hại có
tổng số 14 loài, thuộc 10 họ và 2 bộ côn trùng. Thành phần sâu mọt hại trên
nguyên liệu thuốc Bắc ñược bảo quản trong kho thuộc ñịa bàn Lạng Sơn, thu
ñược 21 loài sâu mọt gây hại thuộc 11 họ của 2 bộ. Trong ñó bộ cánh cứng
chiếm 17 loài (80,9%), bộ cánh vảy 4 loài (19,1%).
2.2.3 Một số nghiên cứu về mọt thuốc Bắc (Stegobium paniceum
Linnaeus)
Theo Vũ Quốc Trung (1981)[10]: Mọt này phân bố khắp nơi trên thế
giới, nói chung mọt này ñều có ở các vùng thuộc nước ta. Nó ăn hại chủ yếu
các hạt ngũ cốc và cả nguyên liệu thuốc bắc, ngoài ra nó ăn hại ñược nhiều
sản phẩm khác như chè khô, tiêu bản ñộng vật, giấy, các loại hạt có dầu,...Mọt
này thuộc sâu hại nguy hiểm.
* ðặc ñiểm hình thái:
Dạng trưởng thành: Thân dài 2-3 mm, hình bầu dục dài và hẹp, màu
nâu vàng hoặc nâu, có chiều rộng của thân bằng 1/2 chiều dài thân. Râu ñầu
hình dùi ñục, ñầu râu có 3 ñốt rời rạc. Con cái ñầu râu dài hơn ñầu râu con
ñực, tuy vậy không thể căn cứ vào ñặc ñiểm này ñể giám ñịnh con ñực và con
cái. Mảnh lưng ngực trước rất lồi , hình mũ có phần gốc rộng bằng cánh cứng,
góc trước tròn, góc sau tù, trên mặt có nhiều hạt rất nhỏ lông nhung màu tối
nhưng thưa hơn, gần như không nhìn thấy rõ. Cánh cứng hình tròn, có nhiều
lỗ nhỏ tạo thành hàng rõ ràng, phủ lông màu tro vàng, phủ kín 2 cạnh và ñoạn
trước thì dày và dài. Trên cánh cứng, ở mỗi cánh có 9 ñường dọc lõm [10].
o
C thời gian trứng, sâu non, nhộng là 10, 15, 50, 100 ngày
[10]. Theo một số tác giả , nếu trong kho có nhiệt ñộ và ñộ ẩm , thức ăn thích
hợp, mỗi năm mọt có thể hoàn thành 3 lứa, thậm chí 4 lứa.
Mỗi con cái một ñời ñẻ ñược 20-120 trứng. Nó thường hay ñẻ trứng
trong các kẽ bao, các hạt bị vỡ nát, mọt có tính thích bay, giả chết hay sống ở
nơi tối tăm, ẩm thấp [10].
2.2.4 Một số biện pháp phòng trừ sâu mọt hại kho
Việc ñiều tra phát hiện và xác ñịnh kịp thời thành phần sâu mọt gây
hại cũng như việc quản lý dịch hại ñã tồn tại từ khi có nền sản suất nông
nghiệp, và hiện nay một trong những ý tưởng về quản lý dịch hại ñang ñược
áp dụng ñó là Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM). Biện pháp này là một hệ
thống quản lý dịch hại trong bối cảnh môi trường liên quan là ñộng lực ñiều
hòa quần thể các loài gây hại. Qua ñó chúng ta sử dụng những công nghệ và