nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu; đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chính và biện pháp phòng trừ chúng tại cửa khẩu lạng sơn - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

LƯƠNG QUỐC HUÂN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI NGUYÊN LIỆU
THUỐC BẮC NHẬP KHẨU; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
CỦA LOÀI GÂY HẠI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
CHÚNG TẠI CỬA KHẨU LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. HÀ QUANG HÙNG

HÀ NỘI - 2008


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một
học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Lương Quốc Huân



ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các bảng

vi

Danh mục các hình

viii

1.

Mở ñầu

i


2.1.

Những nghiên cứu nước ngoài

7

2.2.

Những nghiên cứu trong nước

17

3.

ðối tượng, thời gian, ñịañiểm, vật liệu, nội dung và phương
pháp nghiên cứu

30

3.1.

ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu

30

3.2.

Vật liệu nghiên cứu



iii


4.

Kết quả nghiên cứu ñề tài

4.1.

Thành phần sâu mọt hại trên nguyên liệu thuốc bắc nhập khẩu

41

Lạng Sơn

41

4.1.1. Thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc bắc nhập
khẩu

41

4.1.2. Thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc bắc bảo quản
4.2.

trong kho

43


4.2.7. ðặc ñiểm hình thái mọt gạo dẹp Ahasverus advena (Waltl).

49

4.2.8. ðặc ñiểm hình thái mọt khuẩn nhỏ Alphitobius laevigatus
Fabricius

49

4.2.9. ðặc ñiểm hình thái mọt ñậu xanh Callossobruchus chinensis L.

49

4.2.10. ðặc ñiểm hình thái mọt tre dẹt Lyctus brunneus (Stephens)

50

4.2.11 . ðặc ñiểm hình thái của mọt răng cưa Oryzaepphilus surunamesis L.

50

4.2.12. ðặc ñiểm hình thái của ngài thóc Sitotroga cerealella Olivier

51

4.2.13. ðặc ñiểm hình thái của ngài bột ñiểm Ephestia cautella Walker

51

4.2.14. ðặc ñiểm hình thái của ngài ấn ðộ Plodia interpunctella


4.4.2. ðặc ñiểm hình thái sinh học sinh thái của loài sâu mọt gây hại
chính của mọt thuốc bắc Stegobium panoceum L.
4.5.

80

Khảo nghiệm thuốc hoá học phòng trừ sâu mọt chính hại nguyên
liệu thuốc bắc nhập khẩu

93

4.5.1. Nghiên cứu hiệu lực của thuốc xông hơi Phosphine ñối với mọt
thuốc lá và mọt thuốc bắc

94

4.5.2. Nghiên cứu hiệu lực của thuốc xông hơi Methyl Bromide thuần
với mọt thuốc lá và mọt thuốc bắc

96

5.

Kết luận và ñề nghị

100

5.1.


Fabricius

KDTV

:

Kiểm dịch thực vật

(L).

:

Linnaeus

SVGH

:

Sinh vật gây hại

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
4.1a.

Tên bảng


4.4.

45

62

Kích thước trung bình của sâu non, nhộng, tiền trưởng thành
của mọt thuốc lá Lasioderma srricorne F. (nuôi trên củ Xuyên
khung)

4.6.

Thời gian phát dục các pha của Lasioderma serricorne F. nuôi
trên nguyên liệu thuốc bắc (củ Xuyên khung).

4.7.

69

Diễn biến mật ñộ Lasioderma serricorne F. trên các loại
nguyên liệu thuốc bắc nhập từ hai miền của Trung Quốc

4.9.

67

Khả năng sinh sản của mọt thuốc lá và mọt thuốc bắc trên các
nguyên liệu khác nhau



4.13. Thời gian phát dục các pha của mọt thuốc bắc Stegobium
panoceum L.( nuôi trên hạt Mùi)

84

4.14. Diễn biến mật ñộ mọt Stegobium panoceum L. trên các loại
nguyên liệu thuốc bắc giữa hai miền khác nhau của Trung
Quốc

86

4.15. Diễn biến mật ñộ mọt thuốc bắc Stegobium panoceum (L.) trên
hạt mùi

90

4.16. Hiệu lực phòng trừ Mọt thuốc lá Lasioderma serricorne F. của
thuốc xông hơi Phosphine ( Quickphos 56% dạng viên)

95

4.17. Hiệu lực phòng trừ Mọt thuốc bắc Stegobium panicerum L.của
thuốc xông hơi Phosphine ( Quickphos 56% dạng viên)

95

4.18. Hiệu lực của thuốc Methyl bromide (99,4%-CH3Br) phòng trừ
Mọt thuốc lá Lasioderma serricorne F.


Xuyên khung(tại kho thuộc Lạng Sơn)

77

4.4. Diễn biến mật độ mọt thuốc lá Lasioderma serricorne F. trên hạt Y dĩ

79

4.5. Diễn biến mật độ mọt thuốc lá Lasioderma serricorne F. trên hạt
Cam thảo (tại kho thuộc Lạng Sơn)

79

4.6. Diễn biến mật độ Mọt thuốc bắc Stegobium panoceum .L. trên các loại
nguyên liệu thuốc bắc xuất xứ từ các tỉnh phía Nam- Trung Quốc

87

4.7. Diễn biến mật độ Mọt thuốc bắc Stegobium panoceum L. trên các
loại nguyên liệu thuốc bắc xuất xứ từ các tỉnh phía Bắc- Trung
Quốc

88

4.8. Diễn biến mật độ mọt thuốc bắc Stegobium panoceum L. trên hạt
mùi

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip

91

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1


cáo công tác KDTV hàng năm của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng 7- Cục
Bảo vệ thực vật.
Việc kiểm tra, kiểm dịch trên mặt hàng nguyên liệu thuốc bắc từ năm
2002 cho ñến nay:
Năm 2002 kiểm tra, kiểm dịch ñược: 398 lô với khối lượng 13.894,516
tấn.
Năm 2003 kiểm tra, kiểm dịch ñược: 413 lô với khối lượng 14.509,226
tấn.
Năm 2004 kiểm tra, kiểm dịch ñược: 443 lô với khối lượng 16.267,891
tấn.
Năm 2005 kiểm tra, kiểm dịch ñược: 471 lô với khối lượng 16.846,645
tấn.
Năm 2006 kiểm tra, kiểm dịch ñược: 502 lô với khối lượng 18.385,156
tấn.
Năm 2007 kiểm tra, kiểm dịch ñược: 514 lô với khối lượng 19.900,516
tấn.
Sáu tháng ñầu năm 2008 ñã kiểm tra, kiểm dịch ñược 214 lô với khối
lượng 9.015,489 tấn [1].
Sự giao lưu hàng hoá nói chung và sản phẩm nông nghiệp nói riêng
trên thế giới ngày một tăng, nên sinh vật gây hại thực vật (SVGH) trên sản
phẩm thực vật xâm nhập vào trong nước là một ñiều khó tránh khỏi. Chúng ñã
và ñang là mối quan tâm ñáng lo ngại ñối với nhiều nước, trong ñó có Việt
Nam.
Một trong những nhóm sinh vật gây hại làm ảnh hưởng rõ rệt nhất tới
sự tổn thất thường thấy do côn trùng hay còn gọi là sâu mọt gây ra.

muốn cải thiện và nâng cao sản phẩm mùa màng. Việc nâng cao hiệu quả sản
xuất nông nghiệp ñã và ñang tạo ra những vấn ñề quản lý dịch hại mới phải có
cái nhìn một cách ñúng ñắn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3


Việc phát hiện và xác ñịnh kịp thời thành phần sinh vật gây hại nói chung
và côn trùng gây hại nói riêng, cũng như nguồn gốc xuất xứ của các lô vật thể
làm cơ sở ñể phân tích, ñánh giá nguy cơ dịch hại từ ñó ñề xuất những biện pháp
xử lý và quản lý dịch hại trên hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam , nhằm ñáp ứng
yêu cầu của khoa học và thực tiễn. Chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
"Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc bắc nhập
khẩu; ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chính và biện pháp
phòng trừ chúng tại cửa khẩu Lạng Sơn".

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4


1.2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu của ñề tài
Trên cơ sở xác ñịnh thành phần sâu mọt gây hại trên mặt hàng nguyên
liệu thuốc bắc nhập khẩu, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chính,
từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ và góp phần quản lý dịch hại kiểm dịch
thực vật một cách hợp lý.
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài

- Thành phần sâu mọt gây hại, xác ñịnh loài gây hại chính trên nguyên
liệu thuốc bắc nhập khẩu.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại cửa khẩu Chi Ma – Lạng Sơn có nhập
nguyên liệu thuốc bắc và một số kho bảo quản của các ñơn vị tham gia nhập
khẩu tại ñịa bàn Lạng Sơn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Những nghiên cứu nước ngoài
2.1.1. Những nghiên cứu về thảo dược
Những cây thảo dược là một nguồn thuốc tự nhiên rất quý. Trong các
bữa ăn hàng ngày có thể chế biến thành nhiều món ăn từ thực vật như một vị
thuốc rất tốt cho cơ thể. Ngày nay thuốc bắc ñược nghiên cứu và sử dụng
trong việc chữa trị, ngăn chặn bệnh ung thư. Theo số liệu ñã ñược công bố có
khoảng hơn 400 loài cây thuốc bắc liên quan ñến chữa bệng ung thư [3].
Nhờ sự phát triển nhanh chóng và ứng dụng các thiết bị công nghệ
hiện ñại, những thành phần hoạt tính tự nhiên của cây thuốc có tiềm năng
chữa bệnh ung thư ñã ñược phân tích và xác ñịnh [3].
Những thành phần hoạt tính cơ bản nhất bao gồm: terpenes
(sesquiterpenes, diterpenes, triterpenes), alkloids, lignans, flavonoids, tannins,
stilbenes, curcuminoids, polysaccharides [3], [42].
Nhu cầu sử dụng cây thuốc ngày càng tăng trong công tác chăn sóc sức
khoẻ của nhân dân, bên cạnh việc chăm sóc và ñiều trị của nền y học hiện
ñại. Nền y học cổ truyền có công ñóng góp rất lớn. Muốn chữa bệnh bằng y
học cổ truyền có hiệu quả, ngoài những nguồn dược liệu quý hiếm sẵn có

ñã tạo nên những dịch hại nguy hiểm cũng như gây thiệt hại ñáng kể cho nền
sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng lớn ñến nền kinh tế của các quốc gia ñó.
ðến năm 1996 ñã có 123 nước tham gia vào các tổ chức thương mại thế
giới WTO, các thành viên ñã ký kết hiệp ñịnh về vệ sinh an toàn thực phẩm
và KDTV: Quy ñịnh ngăn cấm nhũng loài côn trùng, nấm bệnh, và vi trùng bị
lây nhiễm qua các hàng hoá nông sản xuất nhập khẩu giữa các nước thành
viên [5],[14].
Việc công bố những loài sinh vật thuộc dịch hại KDTV là một trong
những ñiều cần thiết ñối với công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8


diện KDTV, do vậy các nước ñã ñề ra những quy ñịnh riêng của mình.
Trung Quốc: ñã ñưa ra 84 loài sinh vật thuộc diện dịch hại KDTV,
trong ñó có 24 loài côn trùng [40].
Liên Bang Nga công bố 75 loài sinh vật thuộc diện dịch hại KDTV,
trong ñó có 52 loài côn trùng [5].
Indonexia công bố: 164 loài sinh vật thuộc diện dịch hại KDTV, trong
ñó có 52 loài côn trùng [41].
Ở mỗi quốc gia công tác KDTV còn có nhiệm vụ xác ñịnh những vùng
có dịch hại nguy hiểm, từ ñó ñưa ra những quyết ñịnh cụ thể nhằm ngăn chặn,
tránh ñể lây lan ra những vùng lân cận.
ðất nước Trung Quốc là nước có nền nông nghiệp rất phát triển. Nền Y
học cổ truyền ñã có từ xa xưa, là nước sử dụng và xuất khẩu cây thuốc nhiều
nhất trên thế giới.
Hầu hết tại những vùng trồng, cũng như các cây thuốc mọc hoang dại dễ
bị dịch hại tấn công mạnh mẽ. Người dân Trung Quốc với kinh nghiệm trồng

là: Stegobium panoceum, Ptinus tectus, Tineola bisselliella, Ephehstia
cautella và Lasioderma serricorne (Coxvaf Simms, 1978) [23].
Ở những khu vực nóng và khí hậu ấm hơn thì các loài côn trùng như:
Trogoderma

granarium,

Tribolium

castaaneum,

Ahaverus

advena,

Lasioderma serricorne, Ephestia cautella và Plodia interpunctella có thể trở
thành mối ñe dọa cho các sản phẩm. Ephestia elutella có thể phát triển trong
ñiều kiện hàm lượng hơi nước tương ñối ñạt 88% và có thể gây phiền hà trong
ñiều kiện nóng ẩm [26].
Sự hoạt ñộng khác nhau rõ rệt của các loài cùng giống Tribolium,
Tenebrio và Ephestia ñược nghiên cứu, ñó cũng chính là lí do dẫn ñến sự thất
thoát và tiêu diệt của các loài khác (Coxvaf Simms, 1978)[23],[43].
Côn trùng phát triển mạnh với số lượng lớn lấn át các dịch hại khác,
chúng tranh cướp nguồn thức ăn, gây hại cho con người và nó còn là tác nhân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10





Có hơn 1.000 loài bọ gặm nhấm ñược mô tả. Phần ña là mọt ñục thân gỗ.
Nhưng có hai loài là mọt thực phẩm (mọt thuốc bắc- Stegobium panoceum L.)
(ñược biết tới ở Anh là mọt bánh qui) và mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.):
Chúng tấn công các sản phẩm ñược bảo quản.
Sâu mọt hại các sản phẩm ñược bảo quản gây ra thiệt hại khổng lồ cho
các sản phẩm sau thu hoạch và hạt giống, các sản phẩm ñóng gói kể cả các
sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật và thực vật. Bên cạnh việc gây thiệt hại khi
sinh trưởng, chúng còn gây cảm giác kinh tởm, khó chịu và giận giữ cho
người nhìn thấy chúng sinh trưởng trong các sản phẩm nói trên [34].
Nhiệt ñộ, ñộ ẩm ảnh hưởng trực tiếp tới ñiều kiện sống của sâu mọt nói
chung trong ñó có mọt thuốc bắc và mọt thuốc lá.
Nghiên cứu về sự phụ thuộc các yếu tố môi trường tác giả Cox, P. D. &
Simms, J.A. (1978): Có 24 loài côn trùng bao gồm: Ahasverus advena,
Cryptolestes frrugineus, Ephestia elutella , Lasioderma serricorne, Plodia
interpunctella, Ptinus tectus, Stegobium panoceum…ñược tìm thấy trên bột
ñậu nành. Khi ñộ ẩm ñạt 70% và nhiệt ñộ 25oC hoặc 30oC là ñiều kiện tốt
nhất ñể côn trùng sinh sống và trưởng thành [23].
Cũng Theo Cox, P. D. & Simms, J.A. (1978): So sánh ở hai mức ñộ
ẩm , ở mức 80% các loài sâu mọt phát triển trên các loại thức ăn, còn ở mức
70% phát triển ít hơn. ðiều này có thể ảnh hưởng ñến sự phát triển của một số
loài. ðánh giá trên số lượng con trưởng thành và các pha. Các loài có thể tấn
công vào bột ñậu nành và dược liệu ở trong ñiều kiện nhiệt ñộ môi trường như
: Stegobium panoceum, Ptinus tectus, Tineola bisslliella, Ephestia cautella và
Lasioderma serricorne [23].
ðể thu thập côn trùng trên nông sản bảo quản, theo Morgan et al.,
1998: ðã tiến hành một thí nghiệm dùng bẫy sinh học áp dụng ñơn lẻ ñược sử

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

mọt cao hơn [31].
+ Khi sử dụng các chất hoá học ñể xử lý sâu mọt hại trong kho, tác giả
Arthur, F.H(1993a,b) cho rằng: Ba công thức aerosol hoặc ở nồng ñộ 0,75; 1
hay 1,5% prallethrin. Như là một thành phần hoạt tính ñược sử dụng ñể kiểm
tra trên 7 loài sâu mọt gây hại phổ biến nhất sống trên các sản phẩm tích trữ.
Khi dùng 0,2 gam nhôm (Al) ñể khử trùng trên một thể tích 28,3 m3 sẽ tiêu
diệt hết Cadrra cautella (Walker) và Plodia interpunctella (Hubner) và có tới
99% Oryzaphilus surinamensis (L.), Trogoderma variabile (Ballion) và
Tribolium castaneum (Herbst) ñã trưởng thành. Cũng với một lượng 0,3 gam
Al khi xử lý trên một thể tích 28,3 m3 tiêu diệt tới 90% Stegobium panoceum
(L.) ñã trưởng thành. Khi sử dụng tới 0,5 gam Al ñể xử lý trên một thể tích
28,3 m3 tiêu diệt gần 93% Tribolium confusum (Duv) trưởng thành và gần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14


73% số ấu trùng Attagenus megatoma bị tiêu diệt. ðánh giá tỷ lệ chết khi sử
dụng Al xử lý hiệu quả rất cao. ðối với những cá thể trưởng thành còn sót lại
sau 1,2 hoặc 3 ngày sẽ bị tiêu diệt 100%. (Arthur, 1993 a,b)[46],[47].
Khả năng phòng trừ sâu mọt của 3 hợp chất1-(2.6-disubstititedbenzoyl)-3-phenylureas ñược ñánh giá dựa trên số sâu mọt thuộc bộ cánh
cứng hại sản phẩm trong kho dễ bị tổn thương và có sức kháng cự. Những
hợp chất ñó là: DU 1911(1-(2,6-dichlorobenzoyl)-3-(4-chlorophenyl)-urea),
PH60-38 (1-(2,6-dichlorobenzoyl)-3-(4-chlorophenyl)-urea, và PH60-40 (1chlorophenyl)-3-(2,6-difluorobenzoyl)-urea). Nhận thấy hợp chất PH 60-40
ñược xem là hợp chất có tác dụng nhất, dựa trên mức ñộ bị tiêu diệt của các
loài Sitophilus granarius, Sitophlus oryzae, Tribolium castaneum và
Lasioderma serricorne. Cả 3 hợp chất trên ñều không có hiệu lực tiêu diệt ñối
với Stegobium panoceum [48].
Hạt lúa mì ñược phun PH60-40 với nồng ñộ 2; 5; 10 ppm sẽ có tác
dụng phòng chống ñược các loại T.castaneum, S. granaries, Oryzaephilus


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status