Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp I
------------------
Nguyễn thị diệu th
Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại lạc và một số
đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái học của mọt
Carpophilus dimidiatus Fabr tại vùng Nghệ An
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: bảo vệ thực vật
Mã số: 60.62.10
Ngời hớng dẫn khoa học: GS.ts. Hà quang hùng
Hà Nội, 2007
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và cha từng đợc sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này, đ đợc cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đợc chỉ rõ nguồn
gốc.
Tác giả luận văn
Mục lục
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các bảng
v
Danh mục các hình
vi
1.
Mở đầu
i
1.1.
Tình hình nghiên cứu ngoài nớc
5
2.2.
Tình hình nghiên cứu trong nớc
12
3.
Thời gian, địa điểm, vật liệu, nội dung và phơng pháp
nghiên cứu
19
3.1.
Thời gian nghiên cứu
19
3.2.
Địa điểm nghiên cứu
19
3.3.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------
30
iii
4.1.3. Thành phần sâu mọt hại kho lạc trên kho chuyên bảo quản lạc
ở Nghệ An
33
4.1.4. Sự phân bố của các loài sâu mọt trong kho chuyên bảo quản lạc 3
tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.
4.1.5
4.2.
35
Mức độ phổ biến của các loài sâu mọt trong kho chuyên bảo
quản lạc tại các địa phợng điều tra
37
Triệu chứng gây hại của một số loài sâu mọt trên lạc nhân
38
4.2.1. Triệu chứng gây hại của mọt đục hạt nhỏ Rhzopertha dominica F.
46
4.3.3. Pha nhộng
48
4.3.4. Trởng thành
49
4.4.
50
Đặc điểm sinh học của mọt Carpophilus dimidiatus Fabr
4.4.1. Thời gian phát dục.
50
4.4.2. Khả năng sinh sản
53
4.5.
55
Đặc điểm sinh thái của mọt Carpophilus dimidiatus Fabr
5.
63
Kết luận và đề nghị
Tài liệu tham khảo
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------
66
v
Danh mục các bảng
Tên bảng
STT
4.1
Trang
Thành phần côn trùng trong kho không chuyên bảo quản lạc ở
Nghệ An
4.2
27
4.7
Thời gian phát dục của mọt Carpophilus dimidiatus Fabr
52
4.8
Khả năng sinh sản trung bình của mọt Carpophilus dimidiatus
4.9
Fabr
53
Tỷ lệ trứng nở trung bình của mọt Carpophilus dimidiatus Fabr
54
4.10 ảnh hởng của thuỷ phần hạt lạc đến quần thể mọt Carpophilus
dimidiatus Fabr
56
4.11 ảnh hởng của thuỷ phần hạt lạc đến tỷ lệ thiệt hại do mọt
Carpophilus dimidiatus Fabr.
58
dominica F
4.3
39
39
Triệu chứng gây hại bên trong của trởng thành Carpophilus
dimidiatus Fab.
41
4.4
Vị trí hoá nhộng của mọt Carpophilus dimidiatus Fab
41
4.5
Trởng thành Tribolium castaneum F.
42
4.6
Triệu chứng gây hại do mọt Tribolium castaneum F. gây nên
42
4.7
Hình thái nhộng của mọt Carpophilus dimidiatus Fabr
48
4.13
Trởng thành mọt Carpophilus dimidiatus Fabr
49
4.14
Diễn biến quần thể mọt Carpophilus dimidiatus Fabr ở thuỷ phần 8% 56
4.15
Diễn biến quần thể mọt Carpophilus dimidiatus Fabr ở thuỷ phần
14%
4.16
Diễn biến quần thể mọt Carpophilus dimidiatus Fabr ở thuỷ phần
20%
4.17
57
57
trồng lạc lớn nhất trong cả nớc (24,1 nghìn ha và sản lợng là 48,5 nghìn tấn)
chủ yếu tập trung tại một số huyện ven biển nh Nghi Lộc (4300 ha), Diễn
Châu (3800 ha), và chủ yếu đợc sản xuất trong vụ xuân [5].
Theo Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, trong thời gian tới sẽ tiếp tục đầu
t thâm canh, mở rộng sản xuất lạc để đến năm 2010 sẽ đa diện tích gieo
trồng lạc của tỉnh lên đến 35 nghìn ha, năng suất bình quân đạt 20 tạ/ha [50].
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------
1
Tuy nhiên, công tác xuất khẩu lạc nhân của nớc ta thời gian qua còn
gặp rất nhiều khó khăn, do sản phẩm lạc nhân của ta cha có đủ tính cạnh
tranh cao về kích cỡ hạt, phẩm chất, màu sắc, hàm lợng dầuSâu bệnh hại là
một trong những nguyên nhân làm giảm phẩm chất lạc nhân của nớc ta. Các
loài sâu mọt trên lạc ngoài tác hại làm giảm khối lợng, phẩm cấpcòn tạo
điều kiện cho nấm mốc phát triển, đặc biệt là nấm Aspegillus flavus sinh ra
độc tố Aflatoxin rất nguy hiểm cho ngời và gia súc.
Trong những năm qua, nhiều nhà khoa học đ tập trung nghiên cứu sâu,
bệnh hại lạc và tổn thất do chúng gây ra, đồng thời đa ra các biện pháp phòng
trừ hợp lý. Các kết quả nghiên cứu đợc áp dụng trong sản xuất đ góp phần
nâng cao năng suất và sản lợng lạc ở nớc ta. Riêng việc nghiên cứu sâu, bệnh
hại lạc mới chỉ đợc quan tâm ở ngoài đồng ruộng còn tình hình sâu, bệnh hại
lạc sau thu hoạch hầu nh cha đợc các nhà khoa học quan tâm nhiều.
Cho đến nay, tài liệu đợc công bố về sâu mọt hại lạc trong bảo quản sau
thu hoạch của nớc ta cũng nh trên thế giới còn rất hạn chế. Vì vậy, việc điều
tra xác định chính xác danh mục dịch hại, nhằm phát hiện kịp thời các đối tợng
dich hại kiểm dịch thực vật (KDTV) và các loài sâu mọt trong kho bảo quản lạc
sau thu hoạch và trên lạc nhân xuất khẩu, đồng thời tìm các biện pháp phòng trừ
Carpophilus dimidiatus Fab. hại lạc trong bảo quản lạc xuất khẩu.
- Bớc đầu đề xuất biện pháp phòng trừ quần thể mọt Carpophilus
dimidiatus Fabr. tại Nghệ An.
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. ý nghĩa khoa học
- Những kết quả nghiên cứu về thành phần sâu mọt và thiên địch trên
lạc bảo quản sau thu hoạch, góp phần bổ sung vào danh mục thành phần sâu
mọt hại lạc nhân đ công bố ở nớc ta.
- Bổ sung một số dẫn liệu về đặc điểm sinh học, sinh thái của loài mọt
Carpophilus dimidiatus Fabr.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------
3
1.3.2. ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp các dẫn liệu về tình hình gây hại, biến động mật độ và một
số đặc tính sinh học của sâu mọt hại lạc làm cơ sở cho công tác phân tích,
đánh giá nguy cơ dịch hại trên lạc nhân xuất khẩu đồng thời làm căn cứ khoa
học quan trọng phục vụ công tác kiểm dịch thực vật lạc nhân xuất khẩu tại
Nghệ An; Giúp cán bộ kiểm dịch thực vật phát hiện nhanh, chính xác các đối
tợng sâu hại trên lạc nhân, từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời..
- Kết quả nghiên cứu về hình thái, sinh học, sinh thái của loài
Carpophilus dimidiatus Fabr. thuộc họ Nitidulidae, bộ Coleoptera,góp phần
xây dựng biện pháp phòng chống sâu mọt hại lạc trong bảo quản, đặc biệt sử
dụng thuốc hợp lý và tránh ô nhiễm môi trờng.
1.4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là thành phần sâu mọt hại trong kho
28 họ của bộ cánh cứng (Coleoptera) và 17 loài thuộc 6 họ của bộ cánh vảy
(Lepidoptera) (Sukparakarn (1985) [75], Sukparakarn và Tauthong (1981)
[76], Nilpanit(1991) [73], Nakakita(1991) [72].
Cotton và Wilbur (1974) đ thống kê đợc số lợng loài côn trùng gây
hại hạt dữ trữ trong kho trên thế giới gồm 43 loài, trong đó có 19 loài thuộc
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------
5
nhóm gây hại chủ yếu và 24 loài thuộc nhóm côn trùng gây hại thứ yếu (Dẫn
theo Snelson, 1987) [78]
Flinn và Hagstrum (1990) [68], Freeman Paul (1980) [69] đ ghi nhận
đợc 41 loài côn trùng trong sản phẩm lơng thực dữ trữ ở một số nớc trên
thế giới.
Hill D.S 1983 [63] đ thu thập và xác định đợc 38 loài côn trùng gây
hại sản phẩm kho vùng nhiệt đới.
Bengstong 1997 [57] chỉ rõ các loài côn trùng gây hại kho chủ yếu là
Sitophilus spp, Rhizopertha dominica, Tribolium castaneum, Sitotroga
cerealella và Ephestia cautella phân bố khắp thế giới và đặc biệt các vùng khí
hậu ấm áp, trong đó 200 loài dịch hại ngũ cốc cất giữ trong kho.
Theo Bolin P. 2001 [58] kết quả điều tra cơ bản của Trờng đại học
Oklahoma vào đầu và cuối thập kỷ 80, chỉ ra các loại côn trùng chiếm u thế
gây hại kho là Rhizopertha dominica, Cryptolestes spp, mọt bột đỏ Tribolium
castaneum và ngài ấn Độ
Tổ chức C.A.B.I, 2002 [83] nêu rõ các loài côn trùng Acanthoscelides
obtectus, Callosobruchus spp, Rhizopertha dominica, Sitophilus spp,
Tribolium castaneum là loài gây hại nguy hiểm đôi với kho thóc và đậu
Việc thay đổi kỹ thuật bảo quản nông sản sau thu hoạch, nguồn thức ăn
(Dẫn theo Vũ Quốc Trung, 1991) [37]
Theo công bố của FAO [65, 66] kết quả nghiên cứu của các tác giả Mỹ
về mất mát ngũ cốc sau thu hoạch vào năm 1967 ở các nớc công nghiệp phát
triển đ lên tới 42 triệu tấn, tức bằng 95% tổng sản lợng thu hoạch của
Canada hay gấp đôi sản lợng lơng thực của nớc ta năm 1992.
Bakal (1963) đánh giá sự mất mát lơng thực hàng năm do chuột, côn
trùng và nấm mốc gây ra là 33 triệu tấn, lơng thực này đủ để nuôi sống ngời
dân nớc Mỹ trong 1 năm (Dẫn theo Snelson), 1978) [78]
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------
7
Năm 1973, tổ chức Lơng thực và Nông nghiệp của Liên hiệp quốc
(FAO) đ thông báo rằng không lâu nữa, nguồn cung ấp lơng thực của Thế
giới sẽ không đủ để chống lại thiệt hại mùa màng và nạn đói. ít nhất 10%
lơng thực sau thu hoạch bị mất do dịch hại trong kho và thiệt hại tới 30% là
phổ biến ở các nớc trên thế giới (Dẫn theo Snelson), 1978) [78]
Mọt cứng đốt (Trogoderma granarium) là một trong những loài mọt
cực kỳ nguy hiểm. Nó đợc nhiều nớc trên thế giới đa vào danh mục đối
tợng kiểm dịch thực vật nh: Algeria, Angola, Bangladesh, Trung Quốc,
Indonesia, Thailand, Malaysia, Zambia (Bank, 1977)Chúng đ gây thiệt hại
trên 100 mặt hàng, đặc biệt là hàng nông sản nh bột mỳ, lúa mạch, thócvà
ở môi trờng thức ăn trên chúng phát triển rất nhanh (Monschel, 1971) (Dẫn
theo Dobie, P.Haines; 1989). [62]
Lam My Yen, 1993 [70] đ cho biết tổn thất sau thu hoạch đối với gạo
cất giữ trong kho ở Châu á khoảng 2 - 6%
Tổn thất sau thu hoạch đối với thóc và gạo tại một số nớc Châu á nh
Malai là 17%, Nhật Bản là 5% và ấn Độ là 11 triệu tấn / năm
cho ngô bảo quản do các loại mọt (Tribolium spp) gây ra vào khoảng 28 triệu
USD và mất mát hàng năm trong kho dự trữ ngũ cốc thờng dao động từ 1523 triệu tấn, trong đó khoảng 8-16 triệu tấn do côn trùng phá hoại [15,16]
Theo Bengston M, 1997 [57] cho rằng côn trùng là một trong những
dịch hại lơng thực và sản phẩm lơng thực cất giữ. Thiệt hại do dịch hại gây
ra cho lơng thực là rất lớn khoảng 10%.
2.1.2. Nghiên cứu về thành phần, thiệt hại của sâu hại lạc
Lạc là một trong những cây trồng khá giàu dinh dỡng vì vậy trong suốt
quá trình sinh trởng, phát triển nó bị khá nhiều loài gây hại, đây cũng là
nguyên nhân quan trọng làm giảm năng suất, tăng chi phí đầu t cho sản xuất
và là lý do hạn chế việc tăng năng suất lạc [52].
Hàng năm thiệt hại cho sâu hại gây ra cho lạc lên tới 15-20% sản lợng.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------
9
Để hạn chế thiệt hại do sâu gây ra cho lạc, trên thế giới, trong những năm gần
đây đ có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về sâu hại lạc
Theo Smith and Barfield (1982) [77], các loài sử dụng cây lạc làm thức
ăn gồm 360 loài, trong đó có 6% là những loài gây hại quan trọng.
Kết quả nghiên cứu của các tác giả Hill và Waller (1985) [64] đ chỉ ra
rằng trên cây lạc ở vùng nhiệt đới có 8 loài sâu hại chính và 40 loài gây hại
thứ yếu. Những loài gây hại đặc biệt nguy hiểm nh rệp đen (Aphis craccivora
Koch), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xám (Agrotis ifsilon Rotr),
sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hiib), ban miêu (Epicauta impresicornic
Pic) và các loài (Epicauta spp). Các loài sâu hại này đợc mô tả chi tiết về ký
chủ, phạm vi phân bố, triệu chứng tác hại, một số đặc điểm hình thái, sinh học
và biện pháp phòng trừ.
Còn theo nghiên cứu của tác giả Wallis E. S và ctv (1986) [80], trên cây
thuộc vào tình hình thời tiết [67].
Còn tác giả Smith and Barfield (1982) [77] cho biết nhờ phòng trừ đợc
bọ trĩ gây hại mà năng suất lạc tại Brazin tăng thêm từ 35 - 50%.
Tác giả Wightman, J. A. [79] cho biết trên lạc tác hại của sâu khoang
phụ thuộc vào mật độ và giai đoạn sinh trởng của cây. Nếu sau gieo 10 ngày,
mật độ sâu là 1 con/cây, diện tích lá bị ăn là 47% thì năng suất sẽ giảm 22%.
Nhng nếu với mật độ 10 con/cây thì năng suất sẽ giảm là 56%. Song ở giai
đoạn cây hình thành củ, cũng với mật độ nh trên thì năng suất giảm ít hơn
nhiều (9% và 16% tơng ứng với mật độ). Do đó việc phòng trừ sâu khoang
trên lạc là rất cần thiết.
Nhìn chung, trong thời gian qua các nhà khoa học mới chỉ tập trung
nghiên cứu về thành phần, thiệt hại của côn trùng trên cây lạc ở ngoài đồng. ở
giai đoạn sau thu hoạch còn ít đợc các nhà khoa học quan tâm.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------
11
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nớc
2.2.1. Những nghiên cứu về thành phần sâu mọt và thiệt hại của nông sản
Các kết quả điều tra về thành phần loài côn trùng gây hại trong kho ở
Việt Nam không nhiều và ít đợc điều tra cập nhật.
Nguyễn Công Tiễu (1936) là ngời đầu tiên quan tâm đến vấn đề này.
Ông cũng là tác giả dịch cuốn Cho đợc có hoa lợi nhiều và tốt hơn của
P.Braemen, trong đó chủ yếu giới thiệu vắn tắt các đặc điểm hình thái, đặc
tính gây hại của một số loài mọt kho thông thờng (Dẫn Bùi Công Hiển,
1995). [14]
Gần ba mời năm sau, tức là vào khoảng năm 1960, việc nghiên cứu
côn trùng hại kho mới lại đợc tiếp tục. Bắt đầu bằng những kết quả điều tra
vào những năm gần đây. Kết quả điều tra thành phần côn trùng hại kho của
ngành Kiểm dịch thực vật từ 1996-2000 [29] cho thấy, tổng số loài côn trùng
trong kho là 115 loài của 44 họ, thuộc 8 bộ và 1 lớp nhện.
Ngoài ra còn có một số nghiên cứu khác nh: Kết quả điều tra côn
trùng hại kho là đối tợng của kiểm dịch thực vật (Dơng Quang Diệu,
Nguyễn Thị Giáng Vân, 1976) [7]; Thành phần hại côn trùng hại dợc liệu
bảo quản (Nguyễn Thị Lơng Vân, 1982) [46]
Các nghiên cứu về thành phần sâu mọt trên hàng nông sản xuất nhập
khẩu còn rất nhiều hạn chế. Mới chỉ có một số nghiên cứu nh kết quả theo
dõi thành phần côn trùng trong các mặt hàng xuất nhập khẩu trong 30 năm (từ
1960-1990) của Nguyễn Thị Giáng Vân, 1991) [44]. Kết quả đ thu thập, phát
hiện đợc 130 loài, thuộc 9 bộ, 46 họ côn trùng hại trên hàng hoá xuất nhập
khẩu và bảo quản.
Theo Hoàng Văn Thông (1997) [32], thành phần côn trùng hại trên
hàng nông sản nhập khẩu ở khu vực phía Bắc Việt Nam từ 1991- 6/1997 có 40
loài, phân bổ trong 4 bộ. Trong đó 36 loài thuộc bộ cánh cứng Coleoptera,10
loài xuất hiện ở mức phổ biến. Trên hàng nông sản xuất khẩu có 40 loài côn
trùng hại, nằm trong 29 họ, thuộc 5 bộ.Trong đó có 30 loài thuộc bộ cánh
cứng (Coleoptera) và chỉ có 14 loài xuất hiện ở mức tơng đối phổ biến.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------
13
Kết quả nghiên cứu thành phần dịch hại trên giống côn trùng nhập nội
tại khu vực Hà Nội (Quách Viết Do, 1997) [9] đ điều tra, thu thập đợc 10
loài côn trùng, nhện hại trên giồng cây trồng nhập nội. 10 loài này đều là
những loài nguy hiểm, có ảnh hởng lớn đến năng suất, phẩm chất của nhiều
loại cây trồng.
P.interpunctella là nguy hiểm nhất.
Phòng kiểm dịch thực vật (Cục bảo vệ thực vật) đ thống kê từ 1998 đến
năm 2002 toàn ngành đ phát hiện 40 loài côn trùng, gần 30 loài nấm bệnh,
58 loài cỏ dại,Trong đó có 10 đối tợng kiểm dịch thực vật của Việt Nam
trên hàng hoá nhập khẩu. Trong những năm qua sinh vật gây hại trên hàng
nhập khẩu ngày càng nhiều, đa dạng về loài. Đặc biệt các đối tợng kiểm dịch
thực vật bị phát hiện tới gần 800 lần. [28, 29]
Số liệu công bố gần đây về thành phần côn trùng trong kho thóc dữ trữ
đổ rời ở vùng Hà Nội và phụ cận của Bùi Minh Hồng và Hà Quang Hùng
(2004) [17] cho thấy đ ghi nhận đợc 15 loài côn trùng thuộc 11 họ của 3 bộ
Thành phần loài côn trùng trong kho thóc dữ trữ đổ rời ở miền bắc Việt
Nam (Dơng Minh Tú, 2004) [41] đ thu thập đợc 32 loài côn trùng thuộc 20
họ của 5 bộ. Trong đó có 25 loài côn trùng gây hại (4 loài gây hại sơ cấp, 21
loài gây hại thứ cáp) 7 loài côn trùng có ích (4 loài bắt mồi, 3 loài ong ký
sinh) 3 loài côn trùng lần đầu tiên đợc bổ sung vào danh sách côn trùng trong
kho thóc dữ trữ là Liposcelis entomophila E, Lipocelis bostrychophila B và
Cortcaria japonica R.
2.2.2. Nghiên cứu sinh học, sinh thái của sâu mọt hại nông sản
Kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái học côn trùng gây
hại trong kho không nhiều, chỉ có một số công trình đợc công bố nh:
Đặc điểm sinh học và sinh thái học của mọt đậu xanh (Callosobruchus
chinensis) của Nguyễn Vân Đình (1964). [10]
Đặc điểm sinh học sinh thái học của mọt gạo (Sitophilus oryzae L.) của
Bùi Công Hiển (1965). [16]
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------
15
sâu hại lạc và nghiên cứu các biện pháp phòng trừ ở Việt Nam. Kết quả nghiên
cứu cho thấy, ở miền Bắc có tới 51 loài sâu hại đợc phát hiện trên lạc, trong
đó có 47 loài hại trên đồng ruộng và 4 loài trong kho. Các loài sâu hại quan
trọng, gây tác hại đáng kể nhất ở miền Bắc là sâu khoang (Spodoptera litura),
sâu đục hoa, đục quả đậu (Macura testulalis), sâu xanh (Helicoverpa
armegara), bọ phấn, bọ trĩ (Scirtothrip dorsalis), rệp (Aphis craccivora) và
đục lá (Aproaerema modicella). Ngoài ra, sùng trắng (Lepidiota sp) cũng gây
hại đáng kể ở một số vùng đất b i ven sông.
Bốn loài hại trong kho là: Tribolium castaneum, Corcyra cephanonica,
Ephestia cautella, Mites
ở miền Nam có 30 loài sâu hại khác nhau, trong đó 28 loài gây hại trên
đồng ruộng và 2 loài gây hại trong kho đ đợc xác định. Các loài sâu hại lạc
quan trọng nhất ở các tỉnh phía Nam là sâu khoang (S.litura), sâu xanh (H.
armigera), sâu róm (Plusia sp), sâu keo da láng (S. exiqua), sâu đục lá
(A.modicella) và sâu đục hoa và quả đậu (M.testulalis).
Hai loài trong kho là: Tribolium castaneum, Corcyra cephanonica
Theo tác giả Lơng Minh Khôi và ctv (1991a) [33], vùng Hà Nội có 21
loài thờng xuyên xuất hiện gây hại trên lạc. Trong đó 10 loài gây hại có ảnh
hởng đến hiệu quả kinh tế bao gồm: sâu xám (Agrotis ifsilon Rotr), bọ trĩ
(Caliothrips inducus Baynall), rệp đen (Aphis craccivora Koch), sâu cuốn lá
(Lamprosema indicata Fabr), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh
(Hellicoverpa armigera Hiib), ban miêu sọc trắng (Epicauta gorhami
Marseul), rầy xanh lá mạ (Empoasca flavescens Fabr), câu cấu và sâu róm chỉ
đỏ (Euproctis sp.).
Tác giả Ngô Thế Dân và ctv [6] cũng đ ghi nhận trên cây lạc ở Miền
Nam có 30 loài sâu hại khác nhau. Các loài quan trọng nhất là sâu khoang,
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------