Nghiên cứu thành phần rệp hại mía, đặc tính sinh học, sinh thái của rệp xơ trắng ceratovacuna lanigera zehntner và biện pháp quản lý tổng hợp chúng tại thọ xuân thanh hoá và phụ cận - Pdf 24

BÔ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ VĂN NINH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN RỆP HẠI MÍA,
ðẶC TÍNH SINH HỌC, SINH THÁI CỦA RỆP XƠ TRẮNG
Ceratovacuna lanigera Zehntner VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
TỔNG HỢP CHÚNG TẠI THỌ XUÂN, THANH HÓA
VÀ PHỤ CẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 62.62.10.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH

HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là

Tác giả luận án Lê Văn Ninh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Các ký hiệu và chữ viết tắt trong luận án vii
Danh mục bảng ix
Danh mục hình xii
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
3 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 3
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4
5 Những ñóng góp mới của ñề tài 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 5
1.2 Khái quát tình hình khí hậu thời tiết vùng sản xuất mía và phòng
chống rệp hại mía tại vùng Thọ Xuân, Thanh Hóa 7

hại mía 57
3.1.3 ðánh giá tác hại của loài rệp xơ trắng C. lanigera hại mía ở
Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận 61
3.1.4 Ảnh hưởng của loài rệp xơ trắng ñến ñộ Brix trên các giống mía 63
3.2 ðặc tính sinh học, sinh thái của loài rệp xơ trắng C. lanigera hại
mía tại Thọ Xuân, Thanh Hoá và phụ cận 64
3.2.1 ðặc tính hình thái của loài rệp xơ trắng C. lanigera hại mía 64
3.2.2 ðặc tính sinh học của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
v

3.2.3 Ký chủ phụ của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía tại Thọ
Xuân, Thanh Hóa và phụ cận 82
3.3 Diễn biến của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía tại Thọ Xuân,
Thanh Hóa và phụ cận 85
3.3.1 Diễn biến của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía từ năm 2007-
2010 tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận 85
3.3.2 Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác ñến mức ñộ
hại của rệp xơ trắng C. lanigera tại Thọ Xuân, Thanh Hóa
và phụ cận 90
3.4 Biện pháp phòng trừ rệp xơ trắng hại mía 101
3.4.1 Biện pháp sinh học 101
3.4.2 Một số biện pháp canh tác phòng trừ rệp xơ trắng C. lanigera
hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận 115
3.4.3 Nghiên cứu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trừ loài rệp xơ
trắng C. lanigera hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hoá và phụ cận 124
3.5 Xây dựng mô hình quản lý tổng hợp IPM loài rệp xơ trắng
C. lanigera hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận 130
3.5.1 Quy trình quản lý tổng hợp rệp xơ trắng C. lanigera hại mía 130
3.5.2 Diễn biến mật ñộ rệp xơ trắng C. lanigera trên 2 mô hình

CCS Commercial Cane Sugar Formula
CTV Cộng tác viên
cs Cộng sự
DT Thời gian tăng ñôi số lượng trong quần thể
Gð Giai ñoạn
et al. Và những người khác
EC Emulsifiable concentrate
NPV Nuclear polyphydrosis vius
NXB Nhà xuất bản
NS Năng suất
IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
K Tổng tích ôn hữu hiệu
MðPB Mức ñộ phổ biến
FP Làm theo nông dân
IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
MH1 Mô hình 1
MH2 Mô hình 2
Q Tổng tích ôn cả năm của Thanh Hóa
r Tỷ lệ gia tăng tự nhiên
RH Ẩm ñộ tương ñối của không khí (%)
R
0
Hệ số nhân của một thế hệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
viii

TT Thứ tự
T
c

3.4 Kích thước các pha phát dục của rệp xơ trắng loại hình có cánh 67

3.5 Kích thước các pha phát dục của rệp xơ trắng loại hình không cánh 67

3.6 Thời gian phát dục của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía ở nhiệt
ñộ 25
0
C và ẩm ñộ 83±1,17% Thanh Hóá năm 2007 68

3.7 Thời gian phát dục của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía ở nhiệt
ñộ 30
0
C và ẩm ñộ 83±1,34% Thanh Hóa năm 2007 68

3.8 Sức sinh sản của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía nuôi ở nhiệt ñộ
25
0
C, 30
0
C và ẩm ñộ 83±1,46% Thanh Hóa năm 2008 70

3.9 Nhịp ñiệu sinh sản của rệp xơ trắng C. lanigera nuôi ở nhiệt ñộ
25
0
C và ẩm ñộ 85±1,46% Thanh Hóa năm 2008 71

3.10 Các chỉ tiêu sinh học của loài rệp xơ trắng C. lanigera hại mía
nuôi ở nhiệt ñộ 25
0
C và 30

3.18 Mức ñộ bị nhiễm rệp xơ trắng trên các mức bón Kali khác nhau
tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận năm 2008 99

3.19 Thành phần bắt mồi của rệp xơ trắng C. lanigera hại mía tại Thọ
Xuân, Thanh Hoá năm 2008 và 2009 102

3.20 Kích thước các pha phát dục của ruồi Episyrphus balteatus
DeGeer họ Syrphidae bộ Diptera 105

3.21 Thời gian phát dục các pha của ruồi E. balteatus nuôi bằng rệp
xơ trắng C. lanigera hại mía trong tủ ñịnh ôn 109

3.22 Sức sinh sản và nhịp ñiệu ñẻ trứng của ruồi E. balteatus nuôi
bằng mật ong 10% ở ñiều kiện phòng thí nghiệm 111

3.23 Tỷ lệ nở trứng của ruồi E. balteatus trong phòng thí nghiệm 112

3.24 Tỷ lệ nhộng vũ hoá và tỷ lệ ñực cái của ruồi E. balteatus trong
ñiều kiện phòng thí nghiệm 113

3.25 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng C. lanigera và tỷ lệ ấu trùng ruồi ăn
rệp trên mía trồng xen lạc và trồng thuần tại Thọ Xuân, Thanh
Hóa và phụ cận năm 2008 114

3.26 Khả năng ăn rệp xơ trắng C. lanigera của ấu trùng ruồi E. balteatus 115

3.27 Mức ñộ bị nhiễm rệp xơ trắng ở các phương thức tưới nước khác
nhau tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận năm 2008 116

3.28 Mức ñộ bị nhiễm rệp xơ trắng các phương thức vệ sinh ñồng ruộng,

tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2010 132

3.38 Chi phí trên 1 ha sản xuất theo mô hình IPM rệp xơ trắng hại mía
tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2010 137

3.39 Chi phí cho 1ha mía là theo mô hình FP tại Thọ Xuân, Thanh
Hóa năm 2010 138

3.40 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất mía trên 2 mô hình
IPM và FP tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2010 139

3.41 Hiệu quả kinh tế của hai mô hình IPM và mô hình FP tại Thọ
Xuân, Thanh Hóa năm 2010 140Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
xii

DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Rệp xơ trắng Ceratovacuna lanigera Zehntner bắt ñầu xuất hiện
trên lá mía 59

3.2 Lá mía bị rệp xơ trắng Ceratovacuna lanigera Zehntner gây hại nặng 59

3.3 Rệp sáp ñốt Trionymus sacchari Cockerell gây hại ở ñốt, mắt mầm 59

3.4 Rệp xơ trắng bài tiết sương mật tạo ñiều kiện lớp nấm muội ñen
phát triển 59


3.19 Sức sinh sản và tỷ lệ sống của loài rệp xơ trắng có cánh hại mía 74

3.20 Sức sinh sản và tỷ lệ sống của loài rệp xơ trắng không cánh hại mía 74

3.21 Sức sinh sản và tỷ lệ sống của loài rệp xơ trắng nuôi bằng giống
mía MY55-14 tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008 77

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
xiii

3.22 Sức sinh sản và tỷ lệ sống của loài rệp xơ trắng nuôi bằng giống
mía Vð93-159 tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008 78

3.23 Sức sinh sản và tỷ lệ sống của loài rệp xơ trắng nuôi bằng giống
mía ROC22 tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008 78

3.24 Rệp xơ trắng sinh sống trên ké hoa ñào (Urena lobata Lour ) 83

3.25 Thả rệp xơ trắng lên ké hoa ñào 84

3.26 Sau khi thả rệp xơ trắng trên cây ké hoa ñào 1 tuần 84

3.27 Sau khi thả rệp xơ trắng trên cây ké hoa ñào 4 tuần 84

3.28 Diễn biến tỷ lệ lá bị nhiễm rệp xơ trắng tại Thọ Xuân, Thanh Hóa
năm 2007 86

3.29 Diễn biến tỷ lệ lá bị nhiễm rệp xơ trắng tại Thọ Xuân, Thanh Hóa
năm 2008 87


tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận năm 2008 100

3.40 Các loài thiên ñịch của rệp xơ trắng hại mía tại Thọ Xuân, Thanh
Hóa năm 2009 104

3.41 Các pha phát dục của ruồi Episyrphus balteatus De Geer 107

3.42 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng trên lô mía tưới nước nhỏ giọt và lô
mía tưới tràn tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận năm 2008 117

3.43 Lô mía không làm cỏ 118

3.44 Lô mía ñược làm sạch cỏ 118

3.45 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng trên lô ñược dọn sạch bờ lô và lô
không ñược vệ sinh bờ lô tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008 119

3.46 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng trên 2 lô mía ñược bóc và không
ñược bóc lá già khô tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2008 120

3.47 Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV ñối với rệp xơ trắng C. lanigera
trong phòng thí nghiệm năm 2009 125

3.48 Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV trừ rệp xơ trắng ngoài ñồng
ruộng tại Thọ Xuân, Thanh Hóa năm 2009 127

3.49 Ảnh hưởng của thuốc BVTV trừ rệp xơ trắng ñến ruồi
E. balteatus trong phòng thí nghiệm 128

3.50 Mức ñộ nhiễm rệp xơ trắng trên mô hình (IPM) và mô hình (FP)

bệnh cỏ dại và chuột hại mía là những nguyên nhân gây nên tổn thất rất lớn
năng suất, chất lượng mía, ảnh hưởng ñến hiệu quả chế biến ñường của các nhà
máy, trong ñó riêng thiệt hại do nhóm sâu hại gây ra chiếm 19%. Ở nước ta
theo ñánh giá của (Viện nghiên cứu mía ñường Bến Cát, 2002) [2] trong mấy
năm qua thiệt hại do sâu ñục thân gây ra ước tính khoảng 20 - 40% năng suất
mía, bên cạnh ñó rệp xơ trắng Ceratovacuna lanigera Zehntner hại mía là dịch
hại chủ yếu tại các vùng trồng mía từ giai ñoạn mía vươn lóng ñến thu hoạch
làm cho trữ ñường giảm, ñó là mối nguy hại lớn cho ngành mía ñường.
Thanh Hoá là một trong những tỉnh có ngành công nghiệp chế biến mía
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
2

ñường phát triển. Vụ mía 2008-2009 trong toàn tỉnh có 32058 ha mía, năng
suất bình quân 50,3 tấn/ha, sản lượng ñạt 1.657200 tấn, cung cấp nguyên liệu
cho 3 nhà máy chế biến ñường thuộc 3 Công ty mía ñường ñó là Công ty
ñường Lam Sơn thuộc huyện Thọ Xuân, Công ty ñường Việt-ðài thuộc huyện
Thạch Thành và Công ty ñường Nông Cống thuộc huyện Nông Cống.
Trong ñó, Công ty mía ñường Lam Sơn có diện tích trồng mía lớn nhất
là 15295 ha, năng suất bình quân 55,3 tấn/ha, sản lượng ước ñạt 845.000 tấn.
Nếu so sánh với các vùng trồng mía trong toàn quốc, thì năng suất mía của
Thanh Hoá ở mức thấp, các yếu tố cần cho sự phát triển và ổn ñịnh bền vững
vùng nguyên liệu mía Thọ Xuân, Thanh Hóa chưa ñược ñầu tư ñúng mức.
Theo qui hoạch phát triển vùng mía của tỉnh Thanh Hóa ñến năm 2015
và ñịnh hướng tới năm 2020, tổng diện tích quỹ ñất giành cho vùng nguyên
liệu mía là 54.314 ha (ðoàn Khảo sát thiết kế qui hoạch Nông nghiệp Thanh
Hoá, 2008) [3]. Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu của khu vực Bắc miền
Trung nắng mưa xen kẽ, quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh làm cho ñất
vùng trồng mía bị cạn kiệt và nghèo dinh dưỡng, tình hình dịch hại phát sinh
và gây hại nặng, trữ lượng ñường trong mía giảm, dẫn ñến tỷ lệ tạp chất trong
quá trình chế biến ñường tăng, ñó là mối nguy hại lớn cho vùng mía Thọ

quản lý tổng hợp rệp xơ trắng C. lanigera hại mía tại Thọ xuân, Thanh Hóa
2.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp cơ sở khoa học ñể xây dựng quy
trình quản lý tổng hợp loài rệp xơ trắng C. lanigera có hiệu quả kinh tế và môi
trường góp phần giải quyết những khó khăn trong phòng trừ rệp xơ trắng hại mía
tại Thọ Xuân, Thanh Hoá và những vùng trồng mía có ñiều kiện tương ñồng.
3 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
3.1 Mục ñích của ñề tài
Nghiên cứu xác ñịnh ñược thành phần loài rệp hại mía, ñặc tinh sinh
học, sinh thái học của loài rệp xơ trắng hại mía và các biện pháp phòng chống
chúng. Trên cơ sở ñó ñưa ra quy trình quản lý tổng hợp rệp xơ trắng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
4

C. lanigera hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hoá và phụ cận.
3.2 Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược thành phần rệp hại mía, ñặc ñiểm phân bố, mức ñộ gây hại
của chúng tại Thọ xuân, Thanh Hóa và phụ cận
- Xác ñịnh ñược những ñặc tính sinh học, sinh thái học, ñặc ñiểm hình
thái của loài rệp xơ trắng C. lanigera hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và
phụ cận.
- Xác ñịnh ñược diễn biến số lượng của rệp xơ trắng trên cây mía và mối quan
hệ của chúng với thiên ñịch, môi trường và cây trồng tại Thọ Xuân, Thanh Hóa.
- Nghiên cứu các biện pháp phòng chống loài rệp xơ trắng C. lanigera từ
ñó xây dựng ñược quy trình quản lý tổng hợp loài rệp xơ trắng C. lanigera hại
mía tại Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận.
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
4.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
ðề tài nghiên cứu các loài rệp hại mía thuộc bộ Homoptera. Trong ñó
tập trung nghiên cứu loài rệp xơ trắng C. lanigera, các loài thiên ñịch của

trắng C. lanigera hại mía một cách có hiệu quả về kinh tế và môi trường.
Trong các thập niên 80 và 90 của thế kỷ XX, sản xuất mía của Thanh
Hoá phát triển mạnh, ñời sống của người nông dân trồng mía ñược nâng lên
rõ rệt. Tuy nhiên ở thời kỳ ñó các loài sâu hại mà ñặc biệt là rệp xơ trắng, sâu
ñục thân và bọ hung ñen cũng ñã làm thiệt hại ñáng kể ñến năng suất và chất
lượng mía, nhiều diện tích mía ñã bị mất trắng. Theo ñánh giá của Trung tâm
nghiên cứu Mía ñường Miền Nam, (2007) [5] trong một số năm gần ñây thiệt
hại do nhóm sâu ñục thân gây ra ước tính chiếm khoảng 20-40% năng suất
mía, bên cạnh ñó rệp xơ trắng hại mía cũng ñược ghi nhận là dịch hại chủ yếu
tại các vùng trồng mía vào giai ñoạn cây mía vươn lóng ñến thu hoạch làm trữ
ñường giảm nặng. Theo Trần Văn Sỏi, (1999) [35] thì những ruộng mía bị rệp
xơ trắng hại nặng ñã làm giảm năng suất từ 20-30%, mía lưu gốc bị rệp xơ
trắng hại nặng không thể tái sinh ñược, ngọn mất khả năng nảy mầm. Vào thời
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
6

gian ñó “Trồng mía ñến ñâu thuốc sâu ñến ñó”, nhiều vùng trồng mía ñã sử dụng
lượng thuốc sâu trung bình từ 55-70 kg/ha/năm, số lần phun thuốc trung bình
một năm lên ñến 20 lần. Tác giả Lê Song Dự, (1997) [8] ñã viết trong kết quả
ñiều tra của ngành mía ñường khi cây mía bị rệp xơ trắng gây hại làm giảm 35-
40% trữ lượng ñường, 10-20% năng suất mía cây, ngọn mất khả năng nảy mầm,
gốc mất khả năng tái sinh. Trong sản xuất mía cần phải ñiều khiển ñược quần thể
dịch hại và thiên ñịch trên ñồng ruộng theo hướng có lợi ñể làm giảm số lượng
thuốc trừ sâu sử dụng trên lô mía, giảm chi phí trên một ñơn vị diện tích và tăng
lợi nhuận cho người trồng mía. ðể tăng ñược sản lượng mía Công ty ñường Lam
Sơn, Thanh Hóa ñã có các giải pháp như ñầu tư thâm canh, ñưa giống mía mới
có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất. Song các biện pháp kỹ thuật thâm
canh tiên tiến chưa ñược người trồng mía tiếp nhận và áp dụng có hiệu quả, nên
năng suất mía trung bình toàn vùng còn thấp (dưới 57 tấn mía cây/ha, trữ ñường
CCS khoảng 9,5). Trong khi ñó thì năng suất mía bình quân toàn quốc ñạt 60,5

Trên cơ sở các thành tựu khoa học công nghệ ñã ñạt ñược như sử dụng
giống mía chống sâu bệnh, trồng mía che phủ nilon, ươm hom một mầm trong
bầu nilon, sử dụng các chể phẩm sinh học BT, NPV trừ sâu Như vậy vấn ñề
nghiên cứu thành phần rệp hại mía, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp
quản lý tổng hợp rệp xơ trắng hại mía tại Thọ Xuân, Thanh Hoá và phụ cận là
cơ sở vững chắc ñể xây dựng vùng mía phát triển an toàn và bền vững.
1.2 Khái quát tình hình khí hậu thời tiết vùng sản xuất mía và phòng
chống rệp hại mía tại vùng Thọ Xuân, Thanh Hóa
* Khái quát một số ñặc ñiểm khí hậu thời tiết vùng nghiên cứu
Vùng mía Thọ Xuân, Thanh Hóa gồm 9 huyện miền Tây của tỉnh Thanh
Hóa, mía ñược trồng ở cả vụ ðông-Xuân và vụ Hè-Thu và ñã trở thành cây
hàng hoá chính, cây mía là cây công nghiệp thu hoạch hàng năm, qúa trình sinh
trưởng của cây mía từ khi trồng ñến khi thu hoạch là 1 năm (trừ mía Hè -Thu
trồng làm mía giống cho vụ ðông -Xuân năm sau), do cây mía sinh trưởng phát
triển trong suốt một năm nên sự phát triển của cây mía phụ thuộc rất chặt chẽ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
8

vào ñiều kiện thời tiết, khí hậu. Khí hậu Thanh Hóa một năm chia làm bốn mùa
rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 8 ñến tháng 11, tháng 5 và tháng 6 thường có
ñợt mưa lụt tiểu mãn làm cho tốc ñộ mía vươn lóng mạnh (Phụ lục 1). Sự thay
ñổi về khí hậu theo mùa gắn với mưa bão thất thường trong năm nên tình hình
rệp xơ trắng hại mía cũng thay ñổi theo. Mía trồng ở vụ ðông-Xuân rệp xơ
trắng thường gây hại từ tháng 7 ñến tháng 11 ñó là thời kỳ mía vươn lóng
mạnh, khí hậu nóng ẩm rất thích hợp cho rệp xơ trắng gia tăng về số lượng.
Thanh Hoá hàng năm có tổng số giờ nắng là khoảng: 1.668 giờ, nhiệt
ñộ trung bình 28
0
C, lượng mưa trung bình 1.749 mm; ñộ ẩm khoảng 85%;
lượng nước bốc hơi 820 mm (phụ lục 1). Lượng mưa hàng năm lớn, phân bổ

suất mía toàn vùng Lam Sơn từ năm 2003 ñến năm 2009 cho thấy, năng suất mía
trung bình mới chỉ ñạt 56,44 tấn/ha (ðoàn khảo sát thiết kế qui hoạch Thanh
Hoá, 2008) [3] nhưng trong vùng mía Thọ Xuân, Thanh Hóa có một số diện tích
mía ñược ñầu tư thâm canh cao, thì năng suất có thể ñạt từ 100 tấn ñến 120
tấn/ha. ðiều này cho thấy tiềm năng, năng suất mía của vùng Thọ Xuân, Thanh
Hóa và phụ cận là rất lớn. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu về kỹ thuật canh tác
và bảo vệ thực vật phù hợp ñể thúc ñẩy quá trình sản xuất mía ñạt hiệu quả cao.
Phần lớn diện tích mía của vùng Thọ Xuân, Thanh Hóa và phụ cận tập trung tại
các huyện Thọ Xuân, Ngọc Lặc và Yên ðịnh, ñây là những huyện có năng suất
mía cao nhất trong vùng. Vì ở những huyện này người dân ñầu tư thâm canh
cao, áp dụng các tiến bộ mới vào trong sản xuất mía. Năng suất mía có thể ñạt
ñến 100-120 tấn/ha, với ñộ ñường ñạt 12-14 CCS (khoảng 7 ñến 9 tấn mía
nguyên liệu ñưa vào ép sẽ thu ñược 1 tấn ñường). Thời vụ trồng mía thường
kéo dài 2 ñến 3 tháng, từ tháng 11 năm trước ñến hết tháng 2 năm sau. Vùng
nguyên liệu mía ñường Thọ Xuân, Thanh Hoá và phụ cận theo quy hoạch
năm 1995 ñược phân bố trên 4 huyện và 4 nông trường quốc doanh. Nhưng
ñến năm 2004 (sau 9 năm) phạm vi vùng mía Lam Sơn, Thọ Xuân, Thanh Hóa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
10

ñã ñược mở rộng trên 9 huyện, các huyên ñược mở rộng thêm ñó là: Yên ðịnh,
Như Thanh, Lang Chánh, Cẩm Thủy và Như Xuân. Do nhu cầu của mía
nguyên liệu tăng cao nên sau nhiều lần ñiều chỉnh, hiện nay công suất nhà máy
ñường Lam Sơn là 650 tấn mía/ngày, nhu cầu nguyên liệu cần cho nhà máy là
trên 100.000 tấn mía/ngày. Trong năm 2008 sản lượng mía trong toàn vùng ñạt
1.000000 tấn/năm ñã ñạt công suất 6.500 tấn mía/ngày. Diện tích toàn vùng
nguyên liệu mía cần là khoảng 17.000-18.000 ha mía. Nhưng thực tế vùng
nguyên liệu mía năm 2008 mới ñạt tổng diện tích toàn vùng là 15295 ha, ñáp
ứng ñủ nguyên liệu cho chế biến ñường trong vòng 4 tháng/năm (ðoàn khảo sát
thiết kế qui hoạch Thanh Hoá, 2008) [3]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status