Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
********** VŨ THỊ THANH HUYỀN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI MÍA VÀ THIÊN
ðỊCH; DIỄN BIẾN MẬT ðỘ BỌ HUNG ðEN ðỤC GỐC
(Allissonotum impressicolle Arrow) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG
CHỐNG VỤ XUÂN HÈ 2010 TẠI CAO PHONG, HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần ðình Chiến HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

Tác giả luận văn
Vũ Thị Thanh Huyền

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu và ý nghĩa của ñề tài 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.2. Những nghiên cứu ngoài nước 5
2.2.1. Tình hình sản xuất mía trên thế giới 5
2.2.2. Nghiên cứu về thành phần sâu hại mía 7
2.2.3. Nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại mía 9
2.2.4. Nghiên cứu về bọ hung hại mía 11

4.2.1. Thành phần sâu hại trên mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong,
Hòa Bình 42
4.2.2. Thành phần các loài thiên ñịch bắt mồi chính của sâu hại mía vụ
xuân hè năm 2010 tại huyện Cao Phong, Hòa Bình 47
4.3. Diễn biến mật ñộ và mức ñộ gây hại của bọ hung ñen
(A.impressicolle) trên mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 51
4.3.1. Diễn biến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle) trên các
giống mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 51
4.3.2. Diễn biến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle) trên các
chân ñất vụ xuân hè 2010 tại Cao phong, Hòa Bình 54
4.3.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng mía tới mật ñộ bọ hung ñen
(A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 56
4.3.4. Ảnh hưởng của mía trồng xen và trồng thuần tới mật ñộ bọ hung
ñen (A. impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v
4.3.5. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng mía ñến mật ñộ bọ hung ñen
(A. impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 61
4.3.6. Ảnh hưởng của phương thức trồng mía (mía tơ và mía gốc) ñến
mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại
Cao Phong, Hòa Bình (trên giống ROC10) 63
4.4. Mức ñộ gây hại của bọ hung ñen (A.impressicolle) trên các giống
mía vụ xuân hè 2010 tại huyện Cao Phong, Hòa Bình 65
4.5. Ảnh hưởng của giống mía ñến số lượng trưởng thành bọ hung
ñen (A.impressicolle) vào ñèn vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong,
Hòa Bình 67
4.6. Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc Bảo vệ thực vật phòng

Phong, Hòa Bình 43

Bảng 4.4: Tỷ lệ các loài sâu hại trong sinh quần ruộng mía vụ xuân
hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 46

Bảng 4.5: Thành phần thiên ñịch của sâu hại mía vụ xuân hè 2010 tại
huyện Cao Phong, Hòa Bình 49

Bảng 4.6: Tỷ lệ các loài thiên ñ
ịch trong sinh quần ruộng mía
vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 51

Bảng 4.7: Diễn biến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle ) trên
các giống mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 53

Bảng 4.8: Diễn biến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle ) trên
các chân ñất vụ xuân hè 2010 tại Cao phong, Hòa Bình 56

Bảng 4.9: Ảnh hưởng của thời vụ trồng mía tới mật ñộ bọ hung ñen
(A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong,
Hòa Bình 58

Bảng 4.11: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng mía ñến mật ñộ của bọ
hung ñen (A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao
Phong, Hòa Bình 62

Bảng 4.12: Ảnh hưởng của phương thức trồng mía (mía tơ và mía gốc)
ñến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle) vụ xuân hè
2010 tại Cao Phong, Hòa Bình (trên giống ROC10). 64



Bảng 4.18: Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng chống trưởng
thành bọ hung ñen (A.impressicolle) trên ruộng mía vụ xuân
hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 110

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Diện tích gieo trồng mía của tỉnh Hòa Bình (2005-2009) 40
Hình 4.2: Tình hình bọ hung gây hại mía 5 năm (2005-
2009)
tại tỉnh Hòa Bình 42
Hình 4.3: Tỷ lệ các loài sâu hại trong sinh quần ruộng mía vụ xuân hè
2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 47
Hình 4.4: Tỷ lệ các loài thiên ñịch trong sinh quần ruộng mía vụ xuân
hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 51
Hình 4.5 : Diễn biến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle ) trên
các giống mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 54
Hình 4.6: Diễn biến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle ) trên
các chân ñất vụ xuân hè 2010 tại Cao phong, Hòa Bình 57
Hình 4.7: Ảnh hưởng của thời vụ trồng mía tới mật ñộ bọ hung ñen
(A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 59
Hình 4.8 : Ảnh hưởng của mía trồng xen và trồng thuần tới mật ñộ bọ
hung ñen (A. impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong,
Hòa Bình 61
Hình 4.9: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng mía ñến mật ñộ của bọ

cải thiện nhằm ñáp ứng nhu cầu nguyên liệu của các nhà máy ñường trong cả
nước. Tuy nhiên, năng suất mía vẫn còn hạn chế; nguyên nhân là do việc ñầu
tư thâm canh chưa ñảm bảo và ñặc biệt là các loài dịch hại thường xuất hiện
và phá hại mía nghiêm trọng (như sâu ñục thân, rệp, xén tóc, bọ hung ).
Trong những dịch hại quan trọng thì bọ hung là một trong những ñối
tượng dịch hại nguy hiểm, gây hại ở nhiều vùng nguyên liệu trong cả nước,
nhất là những vùng trồng mía mà ñất có thành phần cơ giới nhẹ, ñất cát ven
sông, làm ảnh hưởng lớn ñến năng suất, sản lượng mía, gây thiệt hại ñáng kể
về mặt kinh tế cho người trồng mía.
Tại tỉnh Hòa Bình diện tích mía các loại (mía nguyên liệu, mía tím, mía
ép nước ) không ngừng tăng lên, nhằm cung cấp nguyên liệu cho nhà máy
Mía ñường Hòa Bình và bán phục vụ nhu cầu ăn tươi của người dân trong và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2
ngoài tỉnh. Tuy nhiên người trồng mía cũng như ngành sản xuất mía của tỉnh
ñang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác phòng chống các loại dịch hại mía
làm ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng cũng như sản lượng mía của cả tỉnh.
ðặc biệt ñối tượng bọ hung ñen ñục gốc mía ñã và ñang là ñối tượng dịch hại
nguy hiểm nhất ñối với nhiều vùng sản xuất mía của cả tỉnh, trong ñó vùng
mía trọng ñiểm là huyện Cao Phong hàng năm bị bọ hung gây hại ở mức ñộ
rất nghiêm trọng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sản xuất, chúng tôi thực hiện ñề tài
“Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên ñịch; diễn biến mật ñộ của
bọ hung ñen ñục gốc (Allissonotum impressicolle) và biện pháp phòng
chống vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu và ý nghĩa của ñề tài
1.2.1. Mục ñích


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Việt Nam là nước nhiệt ñới ẩm, có vĩ ñộ ñịa lý từ 8 - 23
0
vĩ tuyến Bắc
là vùng có khí hậu thích hợp cho cây mía sinh trưởng phát triển. Năng suất
tiềm năng ñạt trên 200 tấn/ha, trữ lượng ñường cao, do có mùa khô lạnh trùng
vào thời gian mía chín, vì vậy mía là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Dưới ánh sáng Nghị quyết ðại hội VIII của ðảng, cây mía ñược phát triển

hại lớn cho người trồng mía, làm giảm năng suất trung bình 35%, diện tích bị
hại từ 30-60%; tại tỉnh Hòa Bình, từ năm 2005-2009, bọ hung ñen ñã trở
thành ñối tượng nguy hiểm gây thiệt hại 20% diện tích, chủ yếu nhất trên
chân ñất có thành phần cơ giới nhẹ, ñất cát pha ven sông.
ðể bảo vệ các vùng nguyên liệu mía, người nông dân ñã dùng ñủ loại
thuốc trừ sâu có ñộ ñộc cao, bón tràn lan ñể trừ bọ hung, nhưng tỷ lệ và diện
tích mía bị hại do bọ hung gây ra vẫn rất cao, làm tăng ñầu tư cho người sản
xuất, gây ô nhiễm môi trường và ñặc biệt là gây hoang mang cho người sản
xuất. Tuy nhiên cho ñến nay các nghiên cứu về bọ hung hại mía ở các vùng
sản xuất mía trọng ñiểm trên cả nước vẫn còn rất ít, chưa có giải pháp phòng
trừ hiệu quả.
Từ những bức xúc của sản xuất ñòi hỏi cần có công trình nghiên cứu về
thành phần loài, các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái, tình hình gây hại trên cơ sở
ñó nghiên cứu và ñề xuất các biện pháp phòng trừ bọ hung có hiệu quả, ñể
duy trì và ổn ñịnh diện tích năng suất mía, giảm thiệt hại do chúng gây ra ở
những vùng trồng mía trọng ñiểm ở Hòa Bình nói riêng, của cả nước nói
chung góp phần phục vụ mục tiêu sản xuất bền vững và hiệu quả cho ngành
sản xuất mía ñường ở nước ta hiện nay.
2.2. Những nghiên cứu ngoài nước
2.2.1. Tình hình sản xuất mía trên thế giới
Ngành mía ñường trên thế giới ñã gặt hái ñược nhiều thành công nhờ
có sự ñóng góp quan trọng của nhiều công trình nghiên cứu về giống, kỹ thuật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6
thâm canh và phòng chống sâu bệnh hại mía. Dưới ñây là một số thông tin
liên quan
Cây mía có nguồn gốc từ ðông Nam Á, ñã ñược trồng ở nhiều nước

Đ từ lâu việc nghiên cứu sâu bệnh hại trên cây mía đợc nhiều
nớc quan tâm; hiện nay vấn đề này vẫn đang đợc chú trọng nghiên cứu
ở những nớc có ngành công nghiệp mía đờng phát triển.
Trờn th gii ủó ghi nhn cú nhiu loi sõu hi mớa, chỳng phỏ hi c
trờn mt ủt v di mt ủt. Sõu hi mớa luụn cú mt trờn ủng mớa, gõy hi
mớa t khi cõy mi mc cho ủn khi thu hoch. Nhng sõu hi quan trng
sng trờn mt ủt thuc: B Coleoptera (h Pyralidae, Noctuidae v
Castniidae), b Homoptera (h Aphididae, Coccidae, Delphaciae,
Diaspididae, Pseudococcidae), b Orthoptera (h Acridoidae). Cỏc sõu hi
sng trong ủt thuc b Coleoptera (h Curculionidae, Elateridae,
Scarabaeidae v Cerambycidae), b Isoptera, b Hymenoptera. Tuy nhiờn cỏc
loi sõu hi mớa quan trng trờn th gii gõy gim nng sut ủỏng k phi k
ủn l: Rp, sõu ủc thõn, b hung, xộn túc, vũi voi, v ry.
Box (1953) [51] thng kờ cú khong 1.300 loi sõu trờn rung mớa,
trong ủú rt ớt loi cú phm vi phõn b rng trờn ton th gii. Cú khong
75% s loi trong s núi trờn ch thy xut hin mt quc gia hoc mt hũn
ủo, khong di 4% s loi l thy xut hin 4 hoc 5 nc. Cú khong
500 loi ủc phỏt hin thy chõu M v mt s lng tng t ủc phỏt
hin thy cỏc nc chõu .
Gupta B.D. (1959) thì ghi nhận rằng trên thế giới có 18 loài sâu hại mía
chủ yếu, 21 loài thứ yếu [47].
Pemberton (1963) [66] cũn cho bit thờm rng cú 62 loi sõu hi mớa
ch thy Formosa (i Loan), 22 loi ch thy Philippines, 40 loi ch thy
ủo Java, 36 loi ch thy c, 11 loi ch thy Fiji v 13 loi ch thy
qun ủo Hawaii m khụng thy bt c mt ni no khỏc trong khu vc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8
ngành chân khớp, lớp côn trùng (Hexapoda) chiếm 84,2% tổng số loài. Trong
lớp côn trùng, bộ cánh vảy (Lepidoptera) chiếm số lượng loài nhiều nhất
50,3% tổng số loài, tiếp ñến là bộ cánh nửa (Hemiptera) chiếm 16,7% và bộ
cánh cứng (Coleoptera) chiếm 11,7%. Các bộ côn trùng khác còn lại chiếm tỷ
lệ ít hoặc rất ít.
Theo CIRAD (2000) [10], có 4 nhóm ñộng vật ñược coi là gây hại ñáng
kể cho sản xuất mía ñường của thế giới bao gồm: Côn trùng, nhện, tuyến
trùng và các loài ñộng vật gặm nhấm ăn thực vật. Nếu chỉ dựa vào các thông
tin ñại chúng do các viện, cơ quan nghiên cứu cung cấp thì ta có thể thấy rõ
rằng côn trùng là nhóm sâu hại quan trọng nhất (8 trong 10 trường hợp) và
trong nhóm côn trùng thì sâu ñục thân thường xuất hiện nhiều hơn cả (50%
thông tin), kế ñến là nhóm côn trùng chích hút (15 - 20% thông tin), sau ñó là
các loài bọ hung ñục gốc (10 -14% thông tin). Tuyến trùng và chuột tương
ứng là 5 - 10% và 5 - 6% thông tin.
2.2.3. Nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại mía
Việc nghiên cứu lợi dụng các loài côn trùng ký sinh trong phòng trừ sâu
hại mía ở Ấn ðộ ñã có từ những năm ñầu thế kỷ XX. ðến những năm ñầu thập
kỷ 30, người ta xây dựng và áp dụng thành công quy trình nhân nuôi ong mắt
ñỏ, lúc ñầu là ñối với loài Trchogramma chilonis Ishii và sau ñó là
T.evanescens minitum Riley sử dụng trong phòng trừ sâu ñục thân mía 5 vạch
Chilo infuscatellus Snellen [58]; Quy trình nhân nuôi ong mắt ñỏ sử dụng ký
chủ ngài gạo Corcyra này hiện nay vẫn còn ñược áp dụng phổ biến ở nhiều
quốc gia trên thế giới. Về sau, từ thành công của việc nhập nội và sử dụng 2
loài ong ký sinh Isotima javensis Rohn. và Apanteles flavipes Cam. trong
phòng trừ sâu ñục thân mía mình trắng Scirpohaga nivella Fab. Và Diatraeae
saccharalis Fabr.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10

11
Năm 2009 Trung tâm BVTV vùng khu 4 thực hiện mô hình nhân nuôi,
phóng thích bọ ñuôi kìm (BðK) màu nâu (Prorenus sp) phòng trừ sâu hại trên
cây mía tại xã Nghĩa Thắng - huyện Nghĩa ðàn - Nghệ An.
Sau 2-3 tháng thả BðK ra ruộng với lượng 1.000 con/ha chia thành 50
ñiểm mỗi ñiểm 20 con vào thời ñiểm sâu bắt ñầu xuất hiện (lượng thả, số lần
thả còn phụ thuộc vào sự phát sinh của rệp, sâu trên ñồng ruộng, tuy nhiên
lượng thả càng nhiều, thời gian thả càng sớm thì hiệu quả khống chế rệp càng
cao). Sức ăn của BðK rất lớn, nuôi trong phòng một con BðK ăn từ 38,5 –
46,5 con rệp/ngày ñêm, 6,7 con sâu ñục thân/ngày ñêm.
BðK ñã khống chế ñược sự phát sinh của rệp xơ trắng, sâu ñục thân,
thả BðK ñã giảm ñược 50% tỷ lệ rệp hại so với ñối chứng (ruộng mô hình tỷ
lệ hại 3% trong lúc ruộng nông dân 6%) tỷ lệ hại của sâu ñục thân cũng giảm
ñáng kể (ruộng mô hình 3%, ruộng nông dân 5%), nhờ vậy ñã giảm ñược 1-2
lần phun thuốc so với ñối chứng và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.2.4. Nghiên cứu về bọ hung hại mía
2.2.4.1. Sự phân bố và phổ ký chủ của bọ hung hại mía
Họ bọ hung (Scarabaeidae) có số lượng loài lớn nhất trong bộ
Coleoptera và phân bố rộng rãi trên thế giới. Nhiều loài trong ñó có vai trò
gây hại rất lớn cho cây trồng, nhất là cây trồng cạn.
Tác giả Peter G.Allsopp của Úc và nhiều tác giả của Ấn ñộ như Gireesh
K.Sharma, C.P.S. Yadava ñã nghiên cứu và cho biết muốn phòng trừ bọ hung
ñen hại mía cần xác ñịnh nguyên nhân hạn chế hiệu quả của thuốc trừ sâu
trong phòng trừ, cách sử dụng thuốc trừ sâu ñể tăng hiệu quả sử dụng của
thuốc; luân phiên cây trồng ñể giảm việc sử dụng thuốc trừ sâu, phát triển
thuốc trừ sâu sinh học cho mỗi loài; xác ñịnh biện pháp canh tác trong tổng
thể các biện pháp sản xuất mía mà biện pháp canh tác này có tác dụng hạn chế

Heteronychus licas Kalug và Alissonotum piceum Fabr., trong ñó loài H.
Licas là loài gây hại nguy hiểm và quan trong nhất, ñặc biệt ở giai ñoạn cây
mía còn nhỏ. ðây cũng là loài bọ hung ñục gốc mía chủ yếu ở ñảo Re’union
(Behary Paray và Rajaballee, 1997 [63]; Vercamber et al, 2004 [77]).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13
Ở Philippines, có 3 loài bọ hung hại mía chủ yếu là Leucopholis
inrorata Chevr., Holotrichia sp, và Anomola sp., trong ñó loài bọ hung
Leucopholis inrorata Chevr. gây hại phổ biến và quan trọng nhất, chúng
thường xuyên xuất hiện, gây hại nặng cho sản xuất mía ñường ở các vùng mía
của Luzon (Recuenco, 2000) [69]; vùng DonPdro, Balayan, Tarlac và
Pampang (Recuenco và Guevarra, 2001) [70].
Ở Mỹ, bọ hung ñục gốc là một trong các dịch hại mía phổ biến nhất,
chúng bao gồm các loại chính như: Anomala, Sclocephala, Euphoria, Ligyrus
và Phillophaga. Trong ñó loài Ligyrus và Subtropicus là 2 loài gây hại nguy
hiểm và quan trọng nhất. Số liệu ghi nhận thiệt hại lớn nhất do hai loài này
gây ra là làm giảm 39% năng suất mía ở vùng Louisiana (Cherry, 2008) [64].
2.2.4.2. ðặc ñiểm sinh học, quy luật phát sinh của bọ hung hại mía
Việc xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học, sinh thái, quy luật phát sinh của
nhiều loài bọ hung ñã ñược nhiều tác giả miêu tả khá kỹ. Bọ hung thường
có kích thước khoảng 2 - 62 mm, ña số có kích thước 2 - 20 mm. Một số
loài có thể ñạt ñến 160 mm, nặng 100 gam. Chúng thường có màu vàng ñỏ,
có nhiều hình dạng khác nhau, từ hình ô van ñến hình thon dài. Nhiều loài
màu nâu hoặc ñen, nhưng một số loài có màu sáng hoặc sọc, một số loài có
những chiếc sừng ở phía trên ñầu.
Hầu hết các pha phát dục của loài bọ hung hại mía ñều sinh sống hoặc
trú ẩn trong ñất cho ñến khi vũ hóa trưởng thành. Thời gian vũ hóa trưởng

vào tháng 5 - 6 hàng năm, vào khoảng thời gian từ 20 - 24 giờ trong ngày
(Recuenco, 2000) [60]. Pha trưởng thành của hầu hết các loài bọ hung ñục
gốc mía ñều có xu tính bị hấp dẫn bởi ánh sáng ñèn, tuy nhiên mức ñộ mạnh
hay yếu là tùy thuộc vào từng loài. Sau khi vũ hóa, ban ngày chúng thường ẩn
nấp trong gốc mía, dưới ñất hoặc dưới lớp lá khô, ban ñêm chúng chui lên ñậu
trên ngọn lá ăn hại mía. Thời gian phát dục của pha trưởng thành kéo dài từ
76 - 286 ngày tùy theo loài (David và Ananthanarayana, 1986 [55]; Raodev
và Deshpande, 1987 [68]; Pramono, 1995 [67]; Ronbertson et al, 1995 [71];
Recuenco, 2000 [69]; Cherry, 2008 [64]).
Các pha phát dục sinh sống và trú ẩn trong ñất bao gồm: Pha trứng, sâu
non và nhộng. Trong khoảng thời gian từ tháng 3 ñến tháng 6 hàng năm tùy
theo loài, trứng thường ñược trưởng thành cái ñẻ riêng lẻ từng quả ở trong
ñất, nơi có các vết nứt, ñứt gãy hoặc tơi xốp giàu mùn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
15
Thời gian phát dục pha trứng kéo dài từ 8 - 17 ngày (ví dụ: ñối với loài
bọ hung nâu H. serrata là 10 - 12 ngày, David và Ananthanarayana, 1986) [55].
Pha sâu non có 3 tuổi, tuổi 1 và tuổi 2 chủ yếu ăn các chất mùn mục
trong ñất, chưa ăn hại rễ và gốc cây mía, có thời gian phát dục biến ñộng từ
25 - 35 ngày (ví dụ loài bọ hung nâu H. serrata, sâu non tuổi 1 là 30,2 ngày,
tuổi 2 là 3,8 ngày, David và Ananthanarayana, 1986) [55]. Sâu non tuổi 3 là
pha gây hại chủ yếu cho mía bằng cách ñục ăn phần rễ và gốc mía, làm mía bị
ñổ ngã, không hấp thu ñược nước và dinh dưỡng, cây dần dần bị chết. ðây
cũng là pha có thời gian phát dục dài nhất, biến ñộng từ 70 - 130 ngày tùy
theo loài và ñiều kiện ngoại cảnh ví dụ: loài bọ hung nâu H. serrata là 102,9
ngày, biến ñộng từ 72 - 188 ngày, David và Ananthanarayana (1986) [55].
Pha nhộng của các loài bọ hung hại mía thường nằm trong tổ kén làm

thể các biện pháp sản xuất mía và biện pháp canh tác này có tác dụng hạn chế
việc tăng quần thể, chọn tạo giống kháng hoặc chống chịu.
+ Dự tính dự báo sự phát sinh và sự phân bố của các loài bọ hung.
Công nghệ Pheromon ñã ñược sử dụng rất thành công trong dự tính dự
báo và phòng trừ con trưởng thành bọ hung. Ngoài ra xác ñịnh loại cây kí chủ
phụ của trưởng thành ñể diệt trừ bằng thuốc hoá học, ñã giảm ñược số lượng
thuốc và bảo vệ an toàn cho môi trường. Xử lý Chlorpyriphos 6g/1kg hạt
giống trước khi gieo cũng có hiệu quả trong phòng trừ các loài bọ hung này.
2.3. Những nghiên cứu trong nước
2.3.1. Tình hình sản xuất mía ở Việt Nam
Nghề trồng mía của Việt Nam ñã có từ lâu ñời, người Việt cổ ñã biết
trồng mía từ thời Hùng Vương, cách ñây 4.000 năm, nhân dân ta ñã biết chế
biến mía thành ñường, mật ñể dùng. Tuy cây mía và nghề làm mật, ñường ở
Việt Nam ñã có từ xa xưa, nhưng công nghiệp mía ñường mới ñược bắt ñầu
từ thế kỷ thứ XX. ðến năm 1994, cả nước mới có 9 nhà máy mía ñường, với
tổng công suất gần 11.000 tấn mía/ngày và 2 nhà máy ñường tinh luyện công
suất nhỏ, thiết bị và công nghệ lạc hậu. Hàng năm phải nhập khẩu từ 300.000
ñến 500.000 tấn ñường. Năm 1995, với chủ trương “ðầu tư chiều sâu, mở

Trích đoạn điều tra thu thập thành phần sâu hại mắa, thiệt hại do chúng gây
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status